1.Khái niệm bảo lãnh là gì ?

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2.Quy định về phạm vi bảo lãnh 

Biện pháp bảo lãnh thường được xác lập khi bên được bảo lãnh không có tài sản đảm bảo, mà họ cũng không thể sử dụng tài sản của người khác để bảo đảm, vì theo nguyên tắc tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm. Vì vậy, trong quan hệ bảo lãnh, bên thứ ba đứng ra cam kết với bên có quyền về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ, nếu bên có nghĩa vụ không hoàn thành nghĩa vụ của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc bên bảo lãnh cũng không giao tài sản cho bên nhận bảo lãnh, mà chỉ cam kết mà thôi. Do đó, sẽ rất rủi ro cho bên nhận bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ, đồng thời bên bảo lãnh cũng trốn tránh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình. Do đó, để bảo vệ lợi ích của mình, các bên có thể thỏa thuận về việc sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Tức, bên bảo lãnh sẽ giao cho bên nhận bảo lãnh một tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo sẽ thực hiện bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ. khoản 1 Điều 43 nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thỏa thuận bảo lãnh như sau: “Bên bảo lãnh có thể thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh về việc áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình”.Ví dụ: Đặc tính của sản phẩm bảo lãnh vay vốn của ngân hàng Agribank, biện pháp bảo lãnh được bảo đảm các biện pháp bảo đảm như: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản,…

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại

Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, pháp nhân, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi để tham gia vào các giao dịch dân sự. Năng lực pháp luật của cá nhân là khả năng mà cá nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, cá nhân được pháp luật trao cho năng lực pháp luật từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi. Tương tự, pháp nhân có năng lực pháp luật khi được thành lập và mất đi khi chấm dứt hoạt động. Vì vậy, nghĩa vụ chỉ có hiệu lực khi phát sinh vào thời điểm cá nhân, pháp nhân còn tồn tại. Do đó, nếu nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai, thì phạm vi bảo lãnh không bảo gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi sau khi người bảo lãnh là cá nhân chết, hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại.

Nếu không có thỏa thuận thì theo quy định của pháp luật phạm vi bảo lãnh là toàn bộ nghĩa vụ, trong đó bao gồm nghĩa vụ gốc và các nghĩa vụ phát sinh. Trong trường hợp đối tượng của nghĩa vụ là tiền, thì thông thường sẽ phát sinh tiền lãi trên nợ gốc, bên bảo lãnh phải bảnh lãnh cả phần tiền lãi đó. Theo nguyên tắc, trong một quan hệ pháp luật dân sự, bên nào vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự. Theo đó, nếu bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ trong thời hạn bảo lãnh, thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm bảo lãnh cả phần trách nhiệm phát sinh đó như: tiền phạt, bồi thường thiệt hại (nếu gây thiệt hại cho bên nhận bảo lãnh), lãi trên số tiền chậm trả. 

3. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.

Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.

Trách nhiệm dân sự của bảo lãnh             

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

4. Mẫu hợp đồng bảo lãnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH 

Hôm nay, ngày         tháng          năm             hai bên gồm :

Bên bảo lãnh :

Căn cước công dân số:...Do Cục cảnh sát ĐKQL và: ...

Cấp ngày:...Có...giá trị đến:...

Địa chỉ thường trú:...tỉnh, thành phố:

Địa chĩ tạm trú:...tỉnh, thành phố:

Địa chỉ liên hệ:...tỉnh, thành phố:

Điện thoại:...E-mail:...

Bên được bảo lãnh :

Mã số doanh nghiệp:...                                                                                      Do Phòng ĐKKD:.... 

Cấp lần đầu ngày:...                                                                                           Cấp lại lần...ngày:

Trụ sở:...                                                                                                              Điện thoại: Chức 

Người đại diện:...                                                                                                

Điện thoại:...

Theo giấy ủy quyền số:

Đã thỏa thuận ký Hợp đồng bảo lãnh như sau:

Điều 1. Nghĩa vụ được bảo lãnh

  1. Bên bảo lãnh đồng ý bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối vổi Bên được bảo lãnh (bên có nghĩa vụ).
Nghĩa vụ được bảo đảm là nghĩa vụ [......bao gồm 

[toàn bộ hoặc một phần]1 [...] theo Hợp đồng [...] sô [...] ngày [...]giữa Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh là [...].

Bên nhận bảo lãnh (bên có quyền) là: [...]

Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

Nghĩa vụ đã được hoàn thành, được bù trừ hoặc chấm dứt;

Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

Bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho Bên bảo lãnh;

Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên và do luật quy định.

Điều 2. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà Bên được bảo
  1. lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  2. Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: [...]

Điều 3. Quyền của Bên bảo lãnh

  1. Được hưỏng thù lao bảo lãnh: [......] đ ([...]đồng).
  2. Không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp Bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với Bên được bảo lãnh.
  3. Có quyền yêu cầu Bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  4. Yêu cầu Bên được bảo lãnh đưa tài sản để xử lý thu hồi nợ cho Bên bảo lãnh trong trường hợp Bên được bảo lãnh không thanh toán cho Bên bảo lãnh.

Điều 4* Nghĩa vụ của Bên bảo lãnh

Phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho Bên được bảo lãnh khi được Bên nhận bảo lãnh yêu cầu, nếu 
  1. Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  2. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi ngưòi bảo lãnh chêt hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.
  3. Bồi thưòng thiệt hại cho Bên nhận bảo lãnh trường hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh

  1. Không phải thực hiện nghĩa vụ đối với Bên nhận bảo lãnh, trong trường hợp Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà Bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho Bên bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  2. Phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Bên bảo lãnh, trong trường hợp Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thay cho Bên được bảo lãnh. Phải trả phí bảo lãnh cho Bên bảo lãnh theo thỏa thuận giữa hai Bên.

Điều 6. Cam đoan của các bên

  1. Cả hai Bên cùng cam đoan:
  • Các thông tin về mỗi Bên đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Việc ký kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này;
  • Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc ký kết Hợp đồng này.
  1. Các Bên có các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thỏa thuận khác

  1. Các nội dung khác: [...I

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này và Hợp đồng được bảo đảm bằng Hợp đồng này được gộp vào để giải quyết trong cùng một vụ tranh chấp tại Toà án hoặc Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này

Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án.

Hợp đồng này được lập thành [...]...bản, mỗi bên giữ [...]...bản, có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh.

BÊN BẢO LÃNH                                                                                                                                                            BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ tên và                                                                                                                                                      (Ký, ghi rõ họ tên và       đóng dấu, nếu có)                                                                                                                                                          đóng dấu, nếu có)

5.Quy định về chấm dứt bảo lãnh 

 Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Theo thỏa thuận của các bên.

Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.