1. Cổ đông phổ thông. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

1.1. Cổ đông phổ thông

Trong Luật Doanh nghiệp không có định nghĩa về cổ phần phổ thông là gì. Nhưng dựa trên các điều luật khác có liên quan tới cổ phần phổ thông có thể hiểu: cổ phần phổ thông là loại cổ phần cơ bản, hình thành dựa trên vốn điều lệ.

Vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

1.2. Quyền của cổ đông phổ thông

Cổ đông phổ thông có quyền chung và một số quyền riêng, cụ thể:

Quyền chung của các cổ đông phổ thông

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, cổ đông phổ thông có các quyền chung như sau:

- Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông. Và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp. Hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền. Hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.

- Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

>> Xem thêm:  Tỷ lệ cổ phần và quyền hạn của cổ đông trong công ty cổ phần ? Khi nào được ủy quyền để tham dự họp đại hội cổ đông ?

- Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.

- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ trường hợp hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập.

- Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết. Và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác

- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra còn có các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Một số quyền đặc biệt khác

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên. Và trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng. Hoặc sở hữu một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Sẽ có các quyền sau đây:

- Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

- Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam. Và các báo cáo của Ban kiểm soát.

- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc cấp sổ chứng nhận cổ đông

- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản. Phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch. Số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu. Hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân. Phải có tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức. Số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông. Tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông. Và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty. Vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra

- Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

– Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức. Trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định. Thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm. Về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

– Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

– Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Quyền phủ quyết của cổ đông năm giữ 65% cổ phần

Chào luật sư, Xin chào công ty Luật Minh Khuê: Mình đang soạn thảo điều lệ cho cty (Công ty cổ phần tư nhân, 100% vốn góp từ cổ đông) nhưng trong đó Chủ tịch HĐQT là người nắm giữ 65% cổ phần. Như vậy mình có nên ghi trong điều lệ là có quyền phủ quyết hay nắm quyền điều hành toàn bộ công ty hay không?

Xin Cty tư vấn giúp mình với. Xin chân thành cảm ơn!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế

Trả lời:

Kính thưa quý khách hàng, Luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Trong điều lệ của Công ty cổ phần, không nên quy định trong phần quyền của chủ tịch HĐQT (người nắm giữ 65% cổ phần) có quyền phủ quyết hay nắm quyền điều hành toàn bộ công ty. Bởi lẽ:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định về cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần, cụ thể:

Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Theo đó, khi đăng ký thành lập Doanh nghiệp theo loại hình Công ty cổ phần thì Doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong hai mô hình trên để tổ chức quản lý và hoạt động.

Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ cho từng thành phần trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông ; Hội đồng quản trị ; Chủ tịch Hội đồng quản trị ; Giám đốc, tổng giám đốc công ty; Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát....

Việc quy định quyền và nghĩa vụ không chỉ quy định cho mỗi chức danh Chủ tịch HĐQT. Mặc dù, ngoài các quy định quyền và nghĩa vụ được liệt kê thì tại điểm e Khoản 3 Điều 152 có quy định Chủ tịch HĐQT có “e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.” Tuy nhiên, việc quy định thêm các quyền và nghĩa vụ này không được trái với quy định của luật hoặc không được thực hiện các quyền mà luật đã quy định bắt buộc cho các chủ thể khác.

Các cổ đông trong công ty dù nắm giữ ít hay nhiều cổ phần đều có các quyền của cổ đông theo quy đinh của luật, cụ thể:

Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;…

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;…

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.…”

Về vấn đề thông qua các Nghị quyết của công ty, Luật Doanh nghiệp cũng đã quy định những nội dung nào thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, nội dung nào thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT và điều kiện để các Nghị quyết đó được thông qua.

Tại Điềi 148 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về điều kiện để nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua:

>> Xem thêm:  Quyết định của Đại hội đồng cổ đông có hợp pháp khi vi phạm trình tự, thủ tục không?

Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

6. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 148 với các nội dung được quy định thì Nghị quyết sẽ được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Đối chiếu với trường hợp của Khách hàng, Cổ đông A đồng thời là Chủ tịch HĐQT, chiếu 65% cổ phần Doanh nghiệp.

Trường hợp 1, nếu điều lệ của công ty quy định 1 tỷ lệ khác lớn hơn 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành thì nghị quyết mới được thông qua.

+ Trường hợp này, nếu chỉ dựa trên số phiếu biểu quyết của cổ đông A sẽ không đủ điều kiện để thông qua Nghị quyết.

Trường hợp hai, giả sử điều lệ công ty quy định Nghị quyết sẽ được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành thì sẽ phải tính đến trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.

Nếu cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được diễn ra theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 thì chỉ cần số cổ đông đại diện cho 33% tổng số phiếu biểu quyết tham gia dự họp (cổ đông A chiếm 65% không tham gia họp), nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Và, khi đủ điều kiện để tiến hành họp theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 thì khi thông qua Nghị quyết tại Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chỉ cần số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp tán thành.

+ Cổ đông dự họp lúc này sẽ không bao gồm cổ đông A và nghị quyết vẫn được thông qua.

Tương tự cho Nghị quyết của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần và các quy định khác trong Luật Doanh nghiệp 2020.

Vì vậy, việc 1 cổ đông đồng thời là Chủ tịch HĐQT nắm giữ 65% cổ phần của công ty không có nghĩa là tỷ lệ này trong mọi trường hợp đều được toàn quyền phủ quyết mọi quyết định hoặc được toàn quyền điều hành các hoạt động trong công ty Cổ phần. Trong trường hợp này, khi soạn điều lệ, Khách hàng vẫn cần phải quy định cụ thể các quyền và nghĩa vụ cho từng thành phần trong cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần và có thể bổ sung các quyền khác cho Chủ tịch HĐQT mà luật chưa quy định nhưng đảm bảo không trái quy định của pháp luật và không xâm phạm đến các quyền của các chủ thể khác đã được luật quy định.

3. Điều kiện tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

>> Xem thêm:  Cổ đông có được rút vốn ra khỏi công ty cổ phần không ?

Điều 145 Luật doanh nghieejp năm 2020 quy định về điều kiện tiến hành họp ĐHĐCĐ như sau:

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 của Luật này.

Như vậy, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, cuộc họp Hội đồng thành viên (HĐTV) sẽ được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ. Đối với công ty cổ phần, tỷ lệ cổ đông tối thiểu cần thiết phải có mặt cho các cuộc họp lần đầu của đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là quá bán (51% tổng số cổ phiếu biểu quyết. Nếu cuộc họp lần đầu không thể diễn ra, cuộc họp lần thứ hai sẽ hợp lệ khi có mặt số cổ đông đại diện cho ít nhất 33% tổng số cổ phiếu biểu quyết. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4. Điều kiện thông qua nghị quyết ĐHĐCĐ

Khoản 1 Điều 148 Luật doanh nghiệp 20200 quy định về các trường hợp nghị quyết được thông qua như sau:

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

6. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

Như vậy, Luật doanh nghiệp 2020 có quy định, đối với các quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, sẽ được Đại hội đồng cổ đông thông qua bằng hình thức biểu quyết. Nghị quyết ở các điểm a,b,c,ở khoản 1 Điều 144 nêu trên cần 65% số phiếu tán thành còn các nghị quyết còn lại chỉ cần 51% để được thông qua số phiếu tán thành.

5. Thay đổi người đại diện công ty cổ phần như thế nào?

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ cần phải chuẩn bị, bao gồm:

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

>> Xem thêm:  Trong công ty cổ phần có bắt buộc phải có cổ đông sáng lập không?

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tong trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trình tự thực hiện

Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm đăng ký đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết

Bước 2: Tạo tài khoản và tiến hành nộp hồ sơ qua mạng điện tử.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày.

Bước 4: Nếu hồ sơ hợp lệ, chuyên viên sẽ thông báo đến người nộp hồ sơ và yêu cầu nộp toàn bộ hồ sơ bản gốc cùng lệ phí đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định của pháp luật cho công ty nếu kiểm tra thấy hồ sơ bản gốc và bản scan giống nhau.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của Quý khách hàng. Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật doanh nghiệp Hãy gọi ngay: 1900.6162. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Giám đốc công ty cổ phần có bắt buộc là cổ đông trong công ty không?

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu sổ cổ đông của công ty cổ phần?