1. Quy định về tính phép năm sau khi nghỉ việc ?

Chào luật sư, Em tên hương đã làm ở công ty hơn 10 tháng (14/3/2017-14/2/2018), em viết đơn xin nghỉ việc vào ngày 20/1/2018 và sẽ bắt đầu nghỉ từ ngày 26/2/2018. Do công ty không muốn trả lương những ngày tết cho em nên bắt em sửa này bắt đầu nghỉ việc thành 14/2/2018. Tới thời điểm ngày 14/2/2018 em vẫn còn 5 ngày phép năm chưa được sử dụng đến.

Tới hôm nay, ngày 5/3/2018, em nhận được lương thôi việc và 5 ngày phép năm của em không được tính ngày nào. Cho em hỏi bây giờ em phải làm gì để giành lại quyền công bằng cho mình ?

Luật sư tư vấn giúp em với ạ. Em cảm ơn.

Quy định về tính phép năm sau khi nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn chế độ nghỉ phép năm cho người lao động, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 1113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về vấn đề nghỉ hàng năm như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo quy định trên thì người lao động làm việc đủ 12 Tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng. Tuy nhiên, bạn mới làm việc ở công ty được hơn 10 tháng (14/3/2017-14/2/2018), do vậy trường hợp của bạn sẽ không được áp dụng theo điều luật trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính chế độ khi người lao động nghỉ hưu ?

2. Quy định về ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật lao động

Xin chào Luật Minh Khuê !Tôi làm việc trong cơ quan nhà nước cấp huyện được 22 năm (có đóng BHXH). Như vậy tôi được giải quyết nghỉ phép năm được bao nhiêu ngày? Nếu không được giải quyết nghỉ phép thì được hưởng chế độ gì?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi ! Xin cảm ơn !

Quy định về ngày nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật lao động

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 về nghỉ hằng năm:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

”.

Do đó, nếu đã làm đủ 12 tháng thì bạn sẽ được nghỉ phép 12 ngày trong năm. Với thời gian công tác đã 22 năm thì số ngày nghỉ hằng năm của bác tại thời điểm này sẽ tăng thêm 4 ngày theo quy định tại điều 112 Bộ luật lao động 2019 về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc: "

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Theo quy định tại Điều 101 Bộ Luật lao động quy định về việc thanh toán tiền của ngày nghỉ phép năm :

Điều 101. Tạm ứng tiền lương

1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả s tin đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Như vậy, bạn chỉ làm đủ 12 tháng là sẽ được 12 ngày nghỉ phép năm và được hưởng nguyên lương. Nếu bạn không nghỉ thì sẽ được thanh toán bằng tiền.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

3. Theo luật lao động thì ngày phép năm được tính là ngày kể cả thời gian thử việc, học việc, đào tạo ?

Kính gửi Công ty luật Minh Khuê. Tôi tên Bình, Trình độ: Đại học, xin Có một số nội dung xin nhờ Đoàn luật sư Minh Khuê tư vấn.1. Có phải Người sử dụng đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật không?Tôi vào công ty A làm việc (từ ngày 21/9/2015 đến hết ngày 31/01/2016) được 4 tháng 10 ngày thì bị Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Theo luật lao động thì thời gian thử việc: Không quá 60 ngày đối với trình độ Đại học, không quá 30 ngày đối với trình độ Trung cấp, Bằng nghề, không quá 06 ngày đối lao động khác.- Qua hết thời gian thử việc 60 ngày tôi đã làm tờ trình đề nghị người sử dụng lao động ký HĐLĐ nhưng Người sử dụng lao động không ký và vẫn để cho tôi tiếp tục làm việc đến ngày 31/01/2016 mới làm quyết định Chấm dứt HĐLĐ.- Thời điểm nhận quyết định: 20/01/2016 (Thời gian báo trước 10 ngày)- Trong thời gian làm việc không vi phạm kỷ luật nội quy của công ty.2. BHXH, BHYT, BHTN được Người sử dụng lao động cho chuyển tiếp từ đơn vị cũ đến từ tháng 10/2015. Do quá trình nhân viên phụ trách làm thủ tục báo tăng trể hết 01 tháng (tháng 10/2015). Đến tháng 12/2015 làm truy đóng BHXH, BHYT, BHTN. Người sử dụng lao động khấu trừ luôn cả khoản 22% của doanh nghiệp vào người lao động.3. Không chi trả tiền phép năm trong thời gian làm việc. Theo luật lao động thì ngày phép năm được tính là ngày kể cả thời gian thử việc, học việc, đào tạo ?

Kính mong nhận được sự tư vấn sớm của Đoàn luật sư Minh khuê.Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ phép

4. Tư vấn nghỉ phép năm sau khi nghỉ việc ?

Kính chào luật sư, Em làm việc cho một công ty may từ tháng 7/2015 đến hết tháng 4/2016 thì nghỉ việc. Phép năm của năm 2015 đã được công ty thanh toán vào tháng 2/2016.Năm 2016, em chưa nghỉ phép năm ngày nào.

Cho em hỏi, sau khi chấm dứt hợp đồng với công ty, em có được quyền buộc công ty phải thanh toán tiền phép năm của năm 2016 cho em hay không?

Em xin cảm ơn!

Tư vấn nghỉ phép năm sau khi nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề nghỉ phép năm được Điều 111 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.


Căn cứ theo quy định này thì bạn chưa đủ 12 tháng làm việc cho công ty thì bạn sẽ có khoảng thời gian nghỉ hàng năm tương ứng là 9 ngày ứng với 9 tháng làm việc trong điều kiện bình thường.

Mặt khác theo quy định tại Điều 113 Bộ luật lao động 2019 về Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ, thì:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.



Như vậy, khi bạn chấm dứt hợp đồng với công ty, mà trong suốt khoảng thời gian làm việc bạn chưa nghỉ phép năm thì công ty có trách nhiệm phải thanh toán bằng tiền những ngày bạn chưa nghỉ. Những ngày nghỉ hàng năm sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
Trong thời hạn 7 ngày (trường hợp phức tạp nhưng không quá 30 ngày) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền công, tiền lương cho bạn. Đồng thời việc công ty thực hiện trách nhiệm thanh toán tiền nghỉ hàng năm cho người lao động là nghĩa vụ được pháp luật quy định. Mà không phụ thuộc vào chính sách làm việc của công ty đó.

>> Xem thêm:  Chế độ làm việc khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi ?

5. Cách xác định thời gian nghỉ phép năm ?

Luật sư cho em hỏi là 1 tháng người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm, và nếu trường hợp nghỉ phép năm mà nghỉ nửa ngày thì có được tính phép năm không ạ? Nếu được thì có được cộng dồn 2 nửa ngày thành 1 ngày không ạ ?

Cách xác định thời gian nghỉ phép năm ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề mà bạn thắc mắc, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Về số ngày nghỉ hằng năm của người lao động, Bộ luật lao động 2019 có quy định:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Về vấn đề nghỉ hằng năm của người lao động làm chưa đủ năm thì được quy định ở Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."

Căn cứ vào quy định nêu trên thì bạn có thể chia phép năm để nghỉ thành nhiều lần, thời gian mỗi lần nghỉ tùy thuộc vào thỏa thuận của bạn với người sử dụng lao động.

>> Xem thêm:  Quy định về thời gian làm việc thực tế của người lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thời gian di chuyển đến công ty làm việc có được tính là thời gian làm việc không ?