1. Quy định về ủy quyền khi đang sống ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi : Tôi tên là B.T.T đang sống ở Anh, tôi muốn ủy quyền của cá nhân Tôi cho cá nhân Ông L.N.Đ để thực hiện việc xác minh các nội dung liên quan đến giấy tờ tại Việt Nam thì có được không ? Xin luật sư cung cấp cho một nội dung dự thảo về giấy ủy quyền để tôi làm việc theo quy định pháp luật Việt nam hiện nay?

Cảm ơn!

Người hỏi: B.T.T

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Chương V Luật Công chứng năm 2014, cá nhân Bà B.T.T cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Chứng thực:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng ủy quyền bán, cho thuê nhà ở mới nhất năm 2020

Theo quy định tại Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực như sau:

“Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”

Theo quy định tại khoản 2 điều 55 Luật công chứng 2014 quy định:

Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

Như vậy, bà B.T.T và Ông L.N.Đ không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì Bà B.T.T có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi bà B.T.T cư trú công chứng Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật. Ông L.N.Đ yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi Ông L.N.Đ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc Hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng ủy quyền.

Đối với trường hợp người có quốc tịch nước ngoài uỷ quyền cho người có quốc tịch Việt Nam thì Bà B.T.T phải liên hệ lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện thủ tục uỷ quyền nếu người Việt Nam có mặt tại nước ngoài hoặc thực hiện công chứng bởi 2 tổ chức công chứng gồm lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài và một tổ chức công chứng bất kỳ tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 78 Luật công chứng 2014 quy định:

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam“.

Cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài của Việt Nam bao gồm đại sứ quán và lãnh sự quán hoàn toàn có thể thực hiện việc công chứng đối với hợp đồng uỷ quyền.

Mọi vướng mắc pháp lý khi xác định quan hệ ủy quyền có yếu tố nước ngoài vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư qua số máy hỗ trợ: 1900.6162

2. Mẫu giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền hợp pháp:

Theo yêu cầu của bà, Luật Minh Khuê cung cấp một mẫu hợp đồng ủy quyền đang được sử dụng tại Việt Nam để tham khảo và xây dựng các nội dung phù hợp:

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền của doanh nghiệp mới nhất năm 2020 ? Quy định về nội dung, phạm vi ủy quyền ?

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng ủy quyền giữa cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài với cá nhân trong nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quy định về ủy quyền với người Việt đang sống ở nước ngoài ?

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

(V/v giữa cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài với cá nhân trong nước)

Hôm nay, ngày ... tháng .... năm….., chúng tối gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN ( BÊN A) :

Họ và tên

Ngày sinh

:

:

Địa chỉ

:

CMND

:

Ngày cấp: Nơi cấp:

Điện thoại

:

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN ( BÊN B):

>> Xem thêm:  Tỷ lệ cổ phần và quyền hạn của cổ đông trong công ty cổ phần ? Khi nào được ủy quyền để tham dự họp đại hội cổ đông ?

Họ và tên

Ngày sinh

:

:

...............

....../..../19.....

Quên quán

:

Thôn.......... xã........ Huyện....... tỉnh........

CMND

:

0380720..... Ngày cấp: ..... Nơi cấp: .....

Điện thoại

:

....

Do vì,

Bên A đang yêu cầu khởi kiện Công ty Bảo hiểm ......, có địa chỉ trụ sở tại….. về việc Công ty Bảo hiểm ..... từ chối yêu cầu bồi thường chi trả bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp của Bên A vì ……

Bên A cần mời được những cá nhân sau có thể cung cấp lời chứng của họ tại Phiên tòa Cấp quận của ...... thông qua điện thoại vào ngày ..... tháng ..... năm 20.....vào quãng thời gian 9:00 đến 12:00 giờ...... hoặc vào .....h00 – .....h00 giờ Hà Nội liên quan đến sự kiện pháp lý Bên A khởi kiện Bên Công ty Bảo hiểm ..... về yêu cầu bồi thường, chi trả bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp của Bên A.

Các cá nhân cần thu thập lời chứng bao gồm:

1. ............................ – Chủ tịch xã ...................

2. ................................ – Nhân chứng

3. .................. – Phó Chủ tịch xã ......................

4. ....................– Trưởng Công an Xã ................

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2020

Bên B là người thân của Bên A theo giấy tờ liên quan……xét thấy có đủ điều kiện để thực hiện công việc nêu trên một cách tự nguyện và thuận lợi.

Bởi vậy, Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện các công việc sau đây trong Hợp đồng ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau đây:

Một là: Mời họp và tổ chức cuộc gặp mặt đầy đủ những cá nhân theo danh sách sau để cung cấp lời chứng của họ tại Phiên tòa Cấp quận của ...... thông qua điện thoại vào ngày.... . tháng ..... năm 20...... vào quãng thời gian ...... đến ...... giờ ....... hoặc vào 16h00 – 19h00 giờ Hà Nội liên quan đến sự kiện pháp lý Bên A khởi kiện Bên Công ty Bảo hiểm .........về yêu cầu bồi thường, chi trả bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp của Bên A.

Các cá nhân cần thu thập lời chứng bao gồm:

1. ............................ – Chủ tịch xã ...................

2. ................................ – Nhân chứng

3. .................. – Phó Chủ tịch xã ......................

>> Xem thêm:  Quy định về đánh giá dự thầu trong liên danh ?

4. ....................– Trưởng Công an Xã ................

IV. THỜI GIAN ỦY QUYỀN:

Thời gian ủy quyền từ ngày ……………………… đến khi công việc quy định tại Phần III của văn bản ủy quyền này được thực hiện xong hoặc Hai bên thỏa thuận chấm dứt việc ủy quyền.

V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin uỷ quyền nêu trên.

Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền sẽ do hai bên tự giải quyết hoặc theo quy định của pháp luật.

Giấy uỷ quyền trên được lập thành …..bản, mỗi bên giữ ….bản.

BÊN UỶ QUYỀN

BÊN NHẬN UỶ QUYỀN

>> Xem thêm:  Mẫu Danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10)

3. Làm sao để xác nhận mà không cần ủy quyền ?

Việc ủy quyền như phân tích ở trên đối với người nước ngoài cho người Việt Nam nếu thực hiện một cách hợp pháp, đúng quy định của pháp luật là tốt nhất nhưng sẽ mất khá nhiều thời gian trong việc làm hợp đồng ủy quyền. Với những thông tin cơ bản liên quan đến giấy tờ tùy thân, Bạn có thể xem xét đến phương án "Ủy quyền miệng, ủy quyền bằng lời nói" để người thân có thể làm việc với các cơ quan chức năng để xin xác nhận, qua đó rút ngắn thời gian thực hiện. Chúng tôi không khuyến nghị sử dụng phương án này, nhưng thiết nghĩ đây là một giải pháp có thể chấp nhận được về mặt pháp lý.

>> Tải ngay: Mẫu đơn đề nghị xác nhận thông tin

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày .... tháng .... năm 20....

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THÔNG TIN

Kính gửi: Chủ tịch UBND xã ..., huyện ....., tỉnh .....

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cập nhật mới nhất

Trưởng Công an Xã ....., huyện ......, tỉnh ....

Tôi tên là: ...................................... Ngày sinh: ....../..../19......

Căn cước công dân số: 0380720... Cấp tại:……….

Quê quán: xã ........., huyện ..........., tỉnh ....................

Địa chỉ thường trú: Tổ ....., Khu........, phường......, tỉnh ......

Nay tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch UBND xã/Trưởng công an xã ......, huyện ......, tỉnh ...... xác nhận trường hợp:

- Ông ....... và hai con là ......, .......... đã cư trú tại xã ......., huyện ........, tỉnh ....... trước khi được cấp giấy chứng tử tại đây.

- Ba giấy chứng tử của Ông ........, ....... và ........ được cấp tại xã ......, huyện ......., tỉnh ....... là hợp pháp và đúng quy định pháp luật.

- Đề nghị được sao y bản sao chứng thực sổ hộ tịch ghi nhận việc cấp chứng tử của Ông ......,........ và ........

>> Xem thêm:  Hình thức của hợp đồng ủy quyền của người đại diện doanh nghiệp ?

Mục đích của việc xin xác nhận thông tin là để ........ (vợ của Ông T........) đăng ký lại các thông tin về hộ tịch và đảm bảo các quyền lợi pháp lý khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tôi gửi theo đơn này, bản sao sổ hộ khẩu và giấy chứng tử của các trường hợp trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xác nhận của Chủ tịch/Trưởng Công an xã

Người làm đơn

4. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng ủy quyền dân sự ?

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

>> Xem thêm:  Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không?

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).

5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Ủy quyền nhận tiền bảo hiểm có hợp pháp không ?