NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 608/2000/QT-SGD

Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2000

QUY TRÌNH

NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

Để thực hiện Quy chế nghiệp vụthị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Quy trình thực hiệnnghiệp vụ thị trường mở như sau:

I. Công nhậnthành viên tham gia nghiệp vụ thị trưởng mở:

Các tổ chức tín dụng có đủ điềukiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy chế nghiệp vụ thị trường mở gửi Giấyđăng ký tham gia nghiệp vụ thị trường mở (theo phụ lục số 01/TTM của Quy chếnghiệp vụ thị trường mở) cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để được cấp Giấycông nhận thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở. Việc xem xét thực hiệntrong 15 ngày kể từ ngày nhận được Giấy đăng ký tham gia nghiệp vụ thị trườngmở.

Khi được công nhận là thànhviên tham gia nghiệp vụ thị trường mở, các tổ chức tín dụng phải chấp hành đầyđủ các quy định trong Quy chế nghiệp vụ thị trường mở và Quy trình nghiệp vụthị trường mở.

II. Trình tựthực hiện nghiệp vụ thị trường mở:

1. Thông báomua hoặc bán giấy tờ có giá: Theo thông báo của Ban Điều hành nghiệp vụ thịtrường mở cho từng phiên đấu thầu, Bộ phận đấu thầu Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước (sau đây gọi tắt là Bộ phận đấu thầu) lập thông báo mua giấy tờ có giángắn hạn (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá) theo Phụ lục số 02/TTM hoặc Thôngbáo bán giấy tờ có giá theo Phụ lục số 03/TTM của quy chế nghiệp vụ thị trườngmở. Sau khi được Giám đốc Sở Giao dịch Nước ngoài Nhà nước ký các phụ lục nêutrên, Bộ phận đấu thầu thông báo cho các thành viên tham gia nghiệp vụ thịtrường mở và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố bằng truyền mạngmáy vi tính (hoặc FAX nếu không truyền được qua mạng). Thời gian truyền mạng(FAX) từ 13 giờ đến 14 giờ 30 ngày thông báo.

2. Đăng ký lưugiữ giấy tờ có giá: Để tham gia nghiệp vụ thị trường mở, các tổ chức tín dụngphải thực hiện việc đăng ký lưu giữ giấy tờ có giá tại Sở Giao dịch Ngân hàngNhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chậm nhất vào lúc 9giờ sáng của ngày đấu thầu. Việc đăng ký lưu giữ giấy tờ có giá thực hiện theoquy định về đăng ký giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.

3. Nộp đơn dựthầu: Từ 8 giờ đến 10 giờ ngày đấu thầu, các tổ chức tín dụng gửi đơn dự thầuqua mạng máy vi tính tới Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 04/TTM “Đăng ký mua giấy tờ có giá ngắn hạn” hoặc phụ lục số 05/TTM “Đăng ký bán giấytờ có giá ngắn hạn”.

Cách thức lập đơn dự thầu:

- Tổ chức tín dụng phải ghiđúng Mã số của tổ chức tín dụng, mã số chữ ký của người đại diện (bao gồm ngườicó thẩm quyền, người kiểm soát và người giao dịch) theo đúng thông báo của Ngânhàng Nhà nước kèm theo Giấy công nhận thành viên tham gia nghiệp vụ thị trườngmở;

- Tên các loại giấy tờ có giáđược Ngân hàng Nhà nước chấp nhận theo Quy định tại Điều 8 và Điều 12 của Quychế nghiệp vụ thị trường mở;

- Hình thức, kỳ hạn, thời hạnthanh toán của giấy tờ có giá phù hợp với hình thức, kỳ hạn, thời hạn thanhtoán của giấy tờ có giá đã lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụthị trường mở và theo Thông báo của Ngân hàng Nhà nước về mua hoặc bán giấy tờcó giá;

- Khối lượng giấy tờ có giátính theo giá trị đến ngày thanh toán: Đối với loại chiết khấu ghi bằng mệnhgiá và đối với loại trả lãi sau ghi bằng tổng số của mệnh giá và tiền lãi đượchưởng cho tới ngày đến hạn thanh toán; Giá trị tối thiểu của một đơn đặt thầukhông nhỏ hơn 100 triệu đồng và tối đa không vượt quá khối lượng chào thầutrong thông báo của Ngân hàng Nhà nước. Mức đặt thầu là bội số của 10 triệuđồng.

- Lãi suất đặt thầu tính theophần trăm trên năm và làm tròn đến 2 con số sau dấu phẩy:

+ Trường hợp đấu thầu khốilượng: lãi suất đặt thầu ghi đúng bằng lãi suất Ngân hàng Nhà nước đã thông báotrong thông báo đấu thầu;

+ Trường hợp đấu thầu lãi suất:lãi suất đặt thầu ghi tối đa 5 mức lãi suất và tương đương 5 mức đặt thầu chomỗi loại giấy tờ có giá.

- Ngày đến hạn thanh toán củagiấy tờ có giá: Ghi đúng ngày đến hạn thanh toán do đơn vị phát hành đã thôngbáo hoặc ghi trên chứng chỉ giấy tờ có giá.

- Phương thức mua, bán:

+ Trường hợp mua, bán hẳn: Thờihạn còn lại của giấy tờ có giá: ghi số ngày còn lại tính từ ngày thanh toántrong nghiệp vụ thị trường mở tới ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá.Trường hợp mua hoặc bán hẳn, chỉ áp dụng đối với các loại giấy tờ có giá cóthời hạn còn lại tối đa là 90 ngày;

+ Trường hợp bán và cam kết mualại: Thời hạn mua bán ghi đúng như Ngân hàng Nhà nước thông báo trong thông báomua (bán) giấy tờ có giá;

- Giá mua, giá bán được tínhtheo công thức trong Điều 19 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở.

Trong trường hợp khi Thông báomua giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước theo phụ lục số 02/TTM không thôngbáo chi tiết đến từng loại tín phiếu, từng kỳ hạn và không thông báo ngày đếnhạn thanh toán, giá mua. Khi lập đơn dự thầu bán giấy tờ có giá các thành viênphải ghi cụ thể từng loại, hình thức, kỳ hạn của giấy tờ có giá đăng ký bán nhưPhụ lục số 05/TTM của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở. Ngân hàng Nhà nước căncứ khối lượng đăng ký bán giấy tờ có giá của từng tổ chức tín dụng để xét thầu,phân bổ thầu và chọn giấy tờ có giá để mua.

Trường hợp khi mạng máy vi tínhcó sự cố chưa khắc phục được ngay, các tổ chức tín dụng báo cho Cục Công nghệtin học ngân hàng và Sở Giao dịch NHNN (Bộ phận đấu thầu) đồng thời lập đơn dựthầu theo ký hiệu mật, fax đơn dự thầu về cho Bộ phận đấu thầu để được nhập sốliệu bằng tay vào máy vi tính, sau đó giải mã và đơn dự thầu được tham gia cáccông đoạn tiếp theo của Quy trình nghiệp vụ thị trường mở.

4. Tiếp nhậnthông tin về lưu giữ giấy tờ có giá:

Từ 9 giờ đến 10 giờ sáng ngàyđấu thầu Bộ phận lưu giữ giấy tờ có giá thuộc Sở Giao dịch và các Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố truyền qua mạng máy vi tính hoặc FAX (trườnghợp không truyền được qua mạng) tới Bộ phận đấu thầu về tình hình lưu giữ giấytờ có giá của các tổ chức tín dụng theo Mẫu số 01/QT-TTM (đính kèm).

5. Tổ chức xétthầu:

Từ 10 giờ sáng của ngày đấuthầu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổ chức xét thầu dưới sự chứng kiến củađại diện Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở. Cụ thể các bước xét thầu nhưsau:

a. Tổng hợp số liệu:

Các đơn dự thầu của tổ chức tíndụng được tổng hợp vào Mẫu số 02/QT-TTM “Bảng kê tổng hợp đấu thầu mua (bán)giấy tờ có giá” (đính kèm).

b. Chọn các đơn dự thầu hợp lệ:

Bộ phận đấu thầu kiểm tra việclập đơn dự thầu của tổ chức tín dụng, đối chiếu tên tổ chức tín dụng đăng kýbán giấy tờ có giá với tên tổ chức tín dụng lưu giữ giấy tờ có giá để tham gianghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước; đối chiếu số tiền, hình thức,tên giấy tờ có giá trong đăng ký mua giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng vớiThông báo bán giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.

Các đơn dự thầu không hợp lệkhi các nội dung trong đăng ký mua hoặc đăng ký bán giấy tờ có giá vi phạm ítnhất 1 trong 7 điểm quy định tại Điều 17 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở.

Số liệu của các đơn dự thầukhông hợp lệ bị loại bỏ khỏi bảng kê tổng hợp đấu thầu. Số liệu của các đơn dựthầu hợp lệ được tổng hợp để xét thầu theo Mẫu số 03/QT-TTM “Bảng kê tổng hợpđăng ký đấu thầu mua (bán) giấy tờ có giá hợp lệ” (đính kèm).

c. Điều chỉnh số liệu dự thầu:

Khi có Mẫu số 03/QT-TTM Bộphận đấu thầu Sở Giao dịch tiến hành điều chỉnh số liệu dự thầu như sau:

- Loại bỏ phần chênh lệch: Sốtiền trong đăng ký bán giấy tờ có giá nhiều hơn số dư trên tài khoản lưu giữgiấy tờ có giá để tham gia nghiệp vị thị trường mở (trường hợp tổ chức tín dụngbán giấy tờ có giá) hoặc số tiền trong đăng ký mua giấy tờ có giá nhiều hơn sốtiền Ngân hàng Nhà nước thông báo bán giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhànước bán giấy tờ có giá).

- Loại bỏ số tiền tương ứng vớitên giấy tờ có giá trong đăng ký bán giấy tờ có giá không đúng với tên giấy tờcó giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng bán giấy tờcó giá) hoặc số tiền tương ứng với tên giấy tờ có giá trong đăng ký mua giấy tờcó giá của tổ chức tín dụng không đúng với tên giấy tờ có giá trong thông báobán giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bángiấy tờ có giá).

- Loại bỏ số tiền tương ứng vớihình thức giấy tờ có giá trong đăng ký bán giấy tờ có giá không đúng với hìnhthức giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước (Trường hợp tổ chức tín dụngbán giấy tờ có giá) hoặc số tiền tương ứng với hình thức giấy tờ có giá trongđăng ký mua giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng không đúng với hình thức giấytờ có giá trong thông báo bán giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước (trường hợpNgân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá).

- Loại bỏ khối lượng giấy tớ cógiá có thời hạn còn lại trên 90 ngày trong đăng ký bán hẳn. Loại bỏ khối lượnggiấy tờ có giá có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn bán và mua lại do Ngânhàng Nhà nước thông báo đăng ký trong giao dịch bán có kỳ hạn hoặc mua có kỳhạn của tổ chức tín dụng.

Sau điều chỉnh máy vi tính inbảng tổng hợp theo Mẫu số 04/QT-TTM “Bảng kê tổng hợp điều chỉnh đăng ký đấuthầu mua (bán) giấy tờ có giá” (đính kèm).

d. Lập bảng tổng hợp xét thầu:

Sau điều chỉnh số liệu, Bộ phậnđấu thầu của Sở Giao dịch lập bảng tổng hợp đấu thầu theo Mẫu số 05/QT-TTM “Bảng kê tổng hợp điều chỉnh đăng ký đấu thầu mua (bán) giấy tờ có giá” (đínhkèm) theo từng trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua hoặc bán như sau:

Trường hợp NHNN bán giấy tờ cógiá: Trong một phiên giao dịch nếu Ngân hàng Nhà nước có bán nhiều loại giấy tờcó giá thì khi xét thầu sẽ xét theo từng loại giấy tờ có giá riêng.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nướcmua giấy tờ có giá: Trong một phiên giao dịch tổ chức tín dụng có thể bán nhiềuloại giấy tờ có giá nhưng khi xét thầu Ngân hàng Nhà nước sẽ căn cứ khối lượngđặt thầu để xét thầu, phân bổ thầu. Sau khi có kết quả về khối lượng trúng thầucủa từng tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chọn mưa từng loại giấy tờ có giátrong đăng ký bán của từng tổ chức tín dụng.

Trường hợp đấu thầu lãi suất,bảng kê được xếp theo thứ tự lãi suất như tại Khoản C Điều 13 của Quy chếnghiệp vụ thị trường mở.

e. Quyết định kết quả đấu thầu.

Căn cứ vào chỉ đạo của Ban Điềuhành thị Trường mở và bảng kê tổng hợp đấu thầu mua (bán) giấy tờ có giá theoMẫu số 05/QT-TTM do Bộ phận đấu thầu chuyển đến Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàngNhà nước quyết định khối lượng trúng thầu (trường hợp đấu thầu khối lượng) vàkhối lượng, lãi suất trúng thầu (trường hợp đấu thầu lãi suất).

g. Phân bổ thầu:

Sau khi có Quyết định của Giámđốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện phân bổ thầu tại Bộ phậnđấu thầu như sau:

- Trường hợp đấu thầu khốilượng:

Thực hiện theo Khoản 1 (c,d)Điều 13 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở. Căn cứ và quyết định của Giám đốcSở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại bảng tổng hợp xét thầu, Bộ phận đấu thầutính tỷ lệ phân bổ thầu chung cho các thành viên trong trường hợp khối lượng dựthầu vượt khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán theo công thức sau:

Tỷ lệ phân bổ thầu (%)

=

Khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua (hoặc cần bán)

x 100

Khối lượng tổ chức tín dụng đăng ký bán (hoặc đăng ký mua)

Khối lượng trúng thầu của từng thànhviên được tính theo công thức sau:

Khối lượng trúng thầu

=

Tỷ lệ phân bổ thầu x khối lượng dự thầu hợp lệ

100

Khi có kết quả về số tiền trúngthầu cho từng thành viên, Bộ phận đấu thầu chọn giấy tờ có giá mà tổ chức tíndụng đăng ký có giá trị tương ứng với số tiền trúng thầu để tính số tiền thanhtoán cho tổ chức tín dụng.

Số tiền thanh toán bao gồm: giámua hoặc giá bán (Gđ), giá mua lại (Gv) được tính theo các công thức tại Điều19 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở.

Sau khi phân bổ thầu sẽ đượckết quả trúng thầu theo Mẫu số 06/QT-TTM “Bảng kê kết quả trúng thầu mua (bán)giấy tờ có giá” và Mẫu số 07/QT-TTM “Bảng kê kết quả trúng thầu mua (bán) giấytờ có giá” (đính kèm).

- Trường hợp đấu thầu lãi suất:

Thực hiện theo Khoản 2 (c, d,e) của Điều 13 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở.

Trường hợp tại mức lãi suấttrúng thầu có khối lượng dự thầu vượt khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần muahoặc cần bán giấy tờ có giá thì khối lượng trúng thầu của tổ chức tín dụng đượctính như sau:

Tỷ lệ phân bổ tại mức lãi suấttrúng thầu có khối lượng dự thầu vượt khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần muahoặc cần bán được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ phân bổ thầu (%)

=

Khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán còn lại

x 100

Khối lượng các tổ chức tín dụng đăng ký mua (bán) tại mức lãi suất trúng thầu

Khối lượng Ngân hàng Nhà nướccần mua hoặc cần bán tại mức lãi suất trúng thầu là tổng khối lượng giấy tờ cógiá cần mua hoặc cần bán của Ngân hàng Nhà nước trừ đi tổng cộng khối lượngtrúng thầu của các mức lãi suất trúng thầu trước đó.

Khối lượng trúng thầu của từngthành viên tại mức trúng thầu được tính theo công thức sau:

Khối lượng trúng thầu

=

Tỷ lệ Phân bổ thầu x Khối lượng dự thầu của tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu

100

Khối lượng và thời hạn còn lạicủa giấy tờ có giá ở mức lãi suất trúng thầu sẽ là cơ sở để tính giá mua hoặcgiá bán giấy tờ có giá (Gđ).

Trường hợp tại mức lãi suấttrúng thầu của tổ chức tín dụng có nhiều loại giấy tờ có giá cần bán hoặc muathì chọn theo tự ưu tiên như phần quy định tại Khoản 2 (h) Điều 13 Quy chếnghiệp vụ thị trường mở.

Số tiền thanh toán bao gồm giámua hoặc giá bán (Gđ) và giá mua lại (Gv) được tính theo các công thức tại Điều19 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở. Trong đó lãi suất trúng thầu áp dụngthống nhất cho tất cả các mức đặt thầu và cho tất cả các thành viên trúng thầu(đối với phương thức xét thầu theo lãi suất thống nhất) và lãi suất áp dụngriêng lẻ cho từng mức đặt thầu và cho từng thành viên trúng thầu đúng như đãđăng ký (đối với phương thức xét thầu theo lãi suất riêng biệt).

Khi có kết quả phân bổ thầu máyvi tính sẽ in kết quả trúng thầu theo Mẫu số 06/QT-TTM “Bảng kê kết quả trúngthầu mua (bán) giấy tờ có giá” và Mẫu số 07/QT-TTM “Bảng kê không trúng thầumua (bán) giấy tờ có giá” (đính kèm).

h. Thông báo:

Bộ phận đấu thầu lập thông báokết quả đấu thầu mua (bán) giấy tờ có giá ngắn hạn theo Mẫu số 08/QT-TTM (đínhkèm), tổng hợp số liệu về các phiếu thầu và mức đặt thầu bị loại bỏ (nếu có)theo Mẫu số 09/QT-TTM (đính kèm) và thông báo về phiếu thầu và mức đặt thầukhông hợp lệ (nếu có) theo Mẫu số 10/QT-TTM (đính kèm). Trình Giám đốc Sở Giaodịch Ngân hàng Nhà nước ký các Thông báo đã lập để gửi Mẫu số 08/QT-TTM và Mẫusố 10/QT-TTM cho các thành viên và các bộ phận có liên quan qua mạng vi tínhhoặc fax (nếu không truyền được qua mạng).

6. Lập hợpđồng bán và mua lại:

a. Trường hợp Ngân hàng Nhànước bán và cam kết mua lại giấy tờ có giá: trong ngày đấu thầu, sau khi cóthông báo kết quả đấu thầu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận đấu thầu)tiến hành lập hợp đồng bán và mua lại với từng tổ chức tín dụng trúng thầu,truyền qua mạng vi tính cho tổ chức tín dụng trúng thầu Hợp đồng bán và mua lạicó chữ ký điện tử của Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Sau đó Bộ phậnđấu thầu in 1 bản Hợp đồng, trình Giám đốc Sở Giao dịch ký (chữ ký tay) và faxcho tổ chức tín dụng trúng thầu. Tổ chức tín dụng trúng thầu nhận được Hợp đồng(bằng fax và qua truyền mạng máy vi tính), ký Hợp đồng (chữ ký tay trên bản faxvà chữ ký điện tử trên máy vi tính), sau đó tổ chức tín dụng fax và truyền mạngHợp đồng cho Bộ phận đấu thầu. Bộ phận đấu thầu fax Hợp đồng đã có đủ chữ kýtay và truyền qua mạng vi tính Hợp đồng đã có đủ chữ ký điện tử của các bêntham gia Hợp đồng cho tổ chức tín dụng trúng thầu và các bộ phận có liên quancủa Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố để thực hiệncác công việc tiếp theo.

b. Trường hợp tổ chức tín dụngbán và mua lại giấy tờ có giá: Trong ngày đấu thầu, sau khi nhận được thông báokết quả trúng thầu (qua mạng máy vi tính hoặc FAX), tổ chức tín dụng trúng thầulập hợp đồng bán và mua lại với Ngân hàng Nhà nước, ký chữ ký điện tử trên máyvi tính, truyền qua mạng vi tính cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (Bộ phậnđấu thầu) để kiểm tra. Sau khi Bộ phận đấu thầu kiểm tra các nội dung của Hợpđồng, tổ chức tín dụng trúng thầu in 1 bản Hợp đồng bán và mua lại, ký tay trênbản Hợp đồng đã in, ký chữ ký điện tử trên máy vi tính. Sau khi ký Hợp đồng, tổchức tín dụng fax và truyền qua mạng máy vi tính cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước (Bộ phận đấu thầu). Bộ phận đấu thầu trình Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàngNhà nước ký tay trên bản fax, ký chữ ký điện tử trên máy vi tính và fax Hợpđồng đã có đủ chữ ký tay, truyền qua mạng máy vi tính Hợp đồng đã có đủ chữ kýđiện tử của các bên tham gia Hợp đồng cho tổ chức tín dụng trúng thầu và các bộphận có liên quan của Sở giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố thực hiện các công việc tiếp theo.

7. Thanh toánvà chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá:

a. Căn cứ thông báo kết quảtrúng thầu theo Mẫu số 08/QT-TTM của Quy trình nghiệp vụ thị trường mở, vàongày thanh toán tổ chức tín dụng trúng thầu, bộ phận thanh toán và lưu giữ giấytờ có giá thuộc Sở Giao dịch và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốthực hiện các công việc sau:

- Trường hợp Ngân hàng Nhà nướcbán hẳn giấy tờ có giá: tổ chức tín dụng trúng thầu chuyển tiền mua giấy tờ cógiá (Gđ) cho Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố đểđược chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá.

- Trường hợp Ngân hàng Nhà nướcbán và cam kết mua lại giấy tờ có giá: tổ chức tín dụng trúng thầu chuyển tiềnmua giấy tờ có giá (Gđ) cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố để được chuyền quyền sử dụng giấy tờ có giá trongthời hạn cam kết mua lại.

- Trường hợp Ngân hàng Nhà nướcmua hẳn giấy tờ có giá: Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố chuyển tiền mua giấy tờ có giá (Gđ) cho tổ chức tín dụng trúng thầuđồng thời thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá.

- Trường hợp tổ chức tín dụngbán và cam kết mua lại giấy tờ có giá: Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố chuyển tiền mua giấy tờ có giá (Gđ) cho tổ chức tíndụng trúng thầu đồng thời thực hiện chuyển quyền sử dụng giấy tờ có giá trongthời hạn cam kết mua lại.

- Trường hợp tổ chức tín dụngtrúng thầu mua giấy tờ có giá không đủ tiền thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước:Phần kết quả trúng thầu thiếu tiền thanh toán sẽ bị huỷ bỏ, Ngân hàng Nhà nước(Bộ phận thanh toán) không chuyền quyền sử dụng giấy tờ có giá cho tổ chức tíndụng tương ứng với số tiền tổ chức tín dụng thanh toán thiếu. Bộ phận thanhtoán thông báo bằng văn bản cho Bộ phận đấu thầu biết. Trong ngày làm việc tiếptheo ngày thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức tín dụng biết vềkết quả trúng thầu mua giấy tờ có giá bị huỷ bỏ. Hợp đồng bán và mua lại đượclập lại theo số tiền thực tế tổ chức tín dụng thanh toán mua giấy tờ có giá choNgân hàng Nhà nước.

- Hợp đồng bán và mua lại cóhiệu lực vào ngày thanh toán, sau khi bên mua thanh toán đủ tiền cho bên bán.

b. Vào ngày kết thúc thời hạncủa hợp đồng bán và mua lại các bên tham gia hợp đồng thực hiện các công việcsau:

- Trường hợp Ngân hàng Nhà nướcbán và cam kết mua lại: Ngân hàng Nhà nước chuyển tiền mua lại Giấy tờ có giá(Gv) cho tổ chức tín dụng trúng thầu (bên tham gia Hợp đồng bán và mua lại vớiNgân hàng Nhà nước) đồng thời chuyển quyền sử dụng giấy tờ có giá.

- Trường hợp tổ chức tín dụngbán và cam kết mua lại: Tổ chức tín dụng chuyển tiền mua lại giấy tờ có giá(Gv) cho Ngân hàng Nhà nước để được nhận lại giấy tờ có giá đã giao dịch muabán có kỳ hạn.

Vào ngày kết thúc thời hạn hợpđồng bán và mua lại, tổ chức tín dụng mua lại không chuyển tiền mua lại giấy tờcó giá hoặc chuyển thiếu, Bộ phận thanh toán thuộc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện theo Điều 22và Điều 23 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở. Đồng thời Bộ phận thanh toánthông báo bằng văn bản (fax) cho Bộ phận đấu thầu về tình hình không thanh toántiền mua lại giấy tờ có giá hoặc thanh toán thiếu của các tổ chức tín dụng. Vàongày làm việc tiếp theo, Bộ phận đấu thầu tổng hợp số liệu về việc vi phạm hợpđồng bán và mua lại, trình Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các giảipháp xử lý và thông báo (fax) cho tổ chức tín dụng vi phạm biết ý kiến quyếtđịnh của Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý vi phạm hợp đồng bán và mua lại.

c. Hợp đồng bán và mua lại chấmdứt hiệu lực khi các bên tham gia Hợp đồng hoàn thành quyền và nghĩa vụ củamình.

d. Trường hợp ngày thanh toánvà ngày kết thúc thời hạn Hợp đồng bán và mua lại trùng với ngày nghỉ, lễ, tếtthì việc thanh toán thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

e. Trường hợp tổ chức tín dụngvi phạm các quy định tại Điều 23 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở, Sở Giaodịch đình chỉ quyền giao dịch tại thị trường mở của thành viên trong 3 tháng kểtừ ngày có thông báo vi phạm lần thứ 3.

8. Báo cáo kếtquả đấu thầu:

Sau khi có kết quả đấu thầu, Bộphận đấu thầu lập báo cáo kết quả đấu thầu gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,Ban điều hành nghiệp vụ thị trường mở, các Vụ, Cục và các chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố có liên quan theo Phụ lục số 07/TTM Quy chế nghiệp vụthị trường mở.

III. Nhiệmvụ cụ thể của các bộ phận thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại ngân hàng Nhànước

1. Nhiệm vụcủa Phòng nghiệp vụ tín dụng và thị trường mở thuộc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước:

a. Nhiệm vụ của người có thẩmquyền hoặc người được uỷ quyền:

- Vào mã khóa ký hiệu mật đểbắt đầu mở thầu;

- Ký xác nhận kiểm soát trêncác bảng kê tổng hợp đăng ký đấu thầu để chuyên viên của bộ phận đấu thầu tiếptục các công việc tiếp theo.

- Trình Giám đốc Sở Giao dịchký các bảng biểu đấu thầu và các thông báo gửi tổ chức tín dụng, Phòng kế toáncủa Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có liênquan.

b. Nhiệm vụ của các chuyên viênBộ phận đấu thầu:

- Tiếp nhận giấy đăng ký thamgia nghiệp vụ thị trường mở của tổ chức tín dụng, lập Giấy công nhận là thànhviên tham gia thị trường mở, cấp mã số thành viên và mã khóa, mã số chữ ký chonhững người có trách nhiệm ký giao dịch.

- Tổng hợp số liệu đăng ký đấuthầu theo Mẫu số 02/QT-TTM (đính kèm).

- Kiểm tra điều kiện tổ chứctín dụng tham dự thầu được quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế nghiệp vụthị trường mở.

- Kiểm tra danh mục các loạigiấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đăng ký bán với quy định tại Điều 8, Điều12 của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở.

- Tổng hợp số liệu đăng ký đấuthầu hợp lệ theo Mẫu số 03/QT-TTM (đính kèm).

- Đối chiếu số tiền, tên, hìnhthức, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá tại Đăng ký bán với số tiền trên,tên, hình thức, thời hạn của giấy tờ có giá tổ chức tín dụng đã lưu giữ tạiNgân hàng Nhà nước để điều chỉnh số liệu đăng ký dự thầu của các tổ chức tíndụng.

- Tổng hợp số liệu đăng ký đấuthầu đã điều chỉnh theo Mẫu số 04/QT-TTM (đính kèm).

- Sắp xếp các mức dự thầu theothứ tự lãi suất để tổng hợp số liệu đăng ký đấu thầu theo Mẫu số 05/QT-TTM (đính kèm).

- Trình Giám đốc Sở Giao dịchNgân hàng Nhà nước Mẫu số 05/QT-TTM để quyết định kết quả đấu thầu.

- Tiến hành phân bổ thầu vàchọn giấy tờ có giá để mua, tổng hợp số liệu trúng thầu theo Mẫu số 06/QT-TTM và kết quả không trúng thầu theo mẫu số 07/QT-TTM (đính kèm).

- Lập, trình Giám đốc Sở Giaodịch Ngân hàng Nhà nước ký các thông báo theo Mẫu số 01, 02, 03/QT-TTM (đínhkèm) để gửi (bằng truyền mạng hoặc fax) cho các tổ chức tín dụng tham dự thầu,Phòng kế toán thuộc Sở Giao dịch và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố có liên quan.

- Kiểm tra lại hợp đồng bàn vàmua lại do tổ chức tín dụng bán và mua lại lập để trình ký, gửi (bằng truyềnmạng, fax) cho tổ chức tín dụng trúng thầu và Phòng kế toán thuộc Sở Giao dịch,chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có liên quan.

- Lập và trình giám đốc Sở Giaodịch Ngân hàng Nhà nước ký Hợp đồng bán và mua lại (trường hợp Ngân hàng Nhànước bán có kỳ hạn giấy tờ có giá), sau đó gửi (bằng truyền mạng và Fax) cho tổchức tín dụng trúng thầu, Phòng kế toán thuộc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước,các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có liên quan.

- Nhận Hợp đồng bán và mua lại(bản Fax) do tổ chức tín dụng bán có kỳ hạn giấy tờ có giá lập, trình Giám đốcSở Giao dịch ký và gửi lại (bằng truyền mạng và Fax) cho tổ chức tín dụng vàPhòng kế toán thuộc Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốcó liên quan.

- Tiếp nhận thông báo từ Bộphận thanh toán về việc các tổ chức tín dụng thanh toán không đủ theo kết quảtrúng thầu mua hoặc mua lại giấy tờ có giá, lập thông báo huỷ bỏ kết quả trúngthầu hoặc thông báo xử lý vi phạm hợp đồng bán và mua lại, trình Giám đốc SởGiao dịch quyết định việc huỷ bỏ kết quả trúng thầu hoặc biện pháp xử lý viphạm hợp đồng bán và mua lại, gửi thông báo cho tổ chức tín dụng (fax) về việckết quả trúng thầu bị huỷ bỏ hoặc kết quả xử lý vi phạm hợp đồng bán và mualại, phối hợp với tổ chức tín dụng lập lại Hợp đồng bán và mua lại (nếu có).

- Lập sổ theo dõi thống kê vềdiễn biến đấu thầu và theo dõi, đôn đốc tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước vàcác Vụ, Cục có liên quan.

2. Nhiệm vụcủa Phòng Kế toán thuộc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:

a. Hướng dẫn tổ chức tín dụng mởtài khoản lưu giữ giấy tờ có giá, tiếp nhận đăng ký lưu giữ giấy tờ có giá củacác tổ chức tín dụng. Đối với giấy tờ có giá loại chứng chỉ lập và chuyển phiếunhập giấy tờ có giá cho Phòng ngân quỹ, đối với giấy tờ có giá loại ghi sổ thựchiện hạch toán kế toán.

b. Kiểm tra, đối chiếu danh mụcgiấy tờ có giá trong bảng kê giao nhận giấy tờ có giá với danh mục các loạigiấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tại Điều 8 Quy chế nghiệp vụthị trường mở.

c. Tiếp nhận tiền mua giấy tờcó giá của các tổ chức tín dụng trúng thầu, thực hiện chuyển giao quyền sở hữugiấy tờ có giá theo số tiền tổ chức tín dụng thanh toán thực tế. Trường hợp tổchức tín dụng chuyển tiền thiếu so với số tiền phải thanh toán, trong ngàythanh toán thông báo cho Bộ phận đấu thầu bằng văn bản (fax).

d. Thực hiện chuyển tiền thanhtoán cho tổ chức tín dụng trúng thầu trong giao dịch Ngân hàng Nhà nước muagiấy tờ có giá.

e. Tiếp nhận tiền mua lại giấytờ có giá cho tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá trong trường hợp Ngân hàngNhà nước bán và cam kết mua lại.

h. Lập phiếu xuất và chuyển choPhòng Ngân quỹ giao lại giấy tờ có ggiá loại chứng chỉ (khi tổ chức tín dụngyêu cầu) hoặc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá.

i. Trích tài khoản tiền gửi củatổ chức tín dụng bán và cam kết mua lại trong giao dịch Ngân hàng Nhà nước muacó kỳ hạn giấy tờ có giá nếu hết thời hạn Hợp đồng tổ chức tín dụng chưa thanhtoán hoặc thanh toán chưa hết số tiền mua lại giấy tờ có giá. Trường hợp tổchức tín dụng không đủ tiền thanh toán nếu sau khi trích tiền từ tài khoản tiềngửi của tổ chức tín dụng mà vẫn chưa đủ thì thông báo cho Bộ phận đấu thầu đểGiám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước giải quyết.

k. Truyền mạng máy vi tính vềtình hình lưu giữ giấy tờ có giá cho Bộ phận đấu thầu trước lúc xét thầu theoMẫu số 01/QT-TTM .

3. Nhiệm vụcủa Phòng Quản lý Ngân quỹ và thu chi tiền mặt thuộc Sở Giao dịch NHNN:

a. Tiếp nhận và bảo quản giấytờ có giá từ tổ chức tín dụng đăng ký lưu giữ theo phiếu nhập của Phòng Kế toánlập.

b. Giao lại giấy tờ có giá chotổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá theo phiếu xuất của Phòng Kế toán lập.

4. Nhiệm vụcủa Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:

Thực hiện các nhiệm vụ như củaPhòng Kế toán và Phòng Quản lý Ngân quỹ và thu tiền mặt thuộc Sở Giao dịch Ngânhàng Nhà nước.

IV. Phạm viáp dụng:

Quy trình nghiệp vụ thị trườngmở được thực hiện tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và tại các Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi có tổ chức tín dụng thành viên tham gianghiệp vụ thị trường mở với Ngân hàng Nhà nước.

TL/ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH




Trần Trọng Độ

Mẫusố: 01/QT-TTM

SỞ GIAO DỊCH
(chi nhánh NHNN)...

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bộ phận lưu giữ giấy tờ có giá

......, ngày .... tháng .... năm.....

BẢNG KÊ TỔNG HỢP LƯU GIỮ GIẤY TỜCÓ GIÁ NGẮN HẠN

Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Tên TCTD & tên GTCG ngắn hạn

Hình thức giấy tờ có giá ngắn hạn

Kỳ hạn giấy tờ có giá ngắn hạn

Ngày đến hạn của giấy tờ có giá ngắn hạn

Khối lượng giấy tờ có giá ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn thanh toán (Triệu đồng)

LẬP BẢNG KIỂM SOÁT
Giám đốc

Mẫusố: 02/QT-TTM

BẢNG KÊ TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ ĐẤUTHẦU MUA (BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn thanh toán (Triệu đồng)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG ngắn hạn

Thời hạn còn lại của GTCG ngắn hạn (ngày)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 03/QT-TTM

BẢNG KÊ TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ ĐẤUTHẦU MUA (BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN HỢP LỆ

Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn thanh toán (Triệu đồng)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG ngắn hạn

Thời hạn còn lại của GTCG ngắn hạn (ngày)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 04/QT-TTM

BẢNG KÊ TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH ĐĂNGKÝ ĐẤU THẦU MUA (BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn (Triệu đồng)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG ngắn hạn

Số tiền điều chỉnh (Triệu đồng)

Lý do điều chỉnh

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn còn lại (Triệu đồng)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 05/QT-TTM

BẢNG KÊ TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ ĐẤUTHẦU MUA (BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN THEO LÃI SUẤT

Đơn vị: Triệu đồng - Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn (Triệu đồng)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG ngắn hạn

Thời hạn còn lại của GTCG ngắn hạn (ngày)

Luỹ kế khối lượng GTCG ngắn hạn (Triệu đồng)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 06/QT-TTM

BẢNG KÊ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU MUA(BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn (Triệu đồng)

Luỹ kế khối lượng GTCG ngắn hạn (Triệu đồng)

Thời hạn còn lại của GTCG ngắn hạn (Ngày)

Giá mua (bán) Gđ (Đồng)

Giá mua lại Gv (Đồng)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 07/QT-TTM

BẢNG KÊ KẾT QUẢ KHÔNG TRÚNG THẦUMUA (BÁN) GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN

Trang 1

Ngày mở thầu

Thời hạn mua (bán)

Số dự kiến đấu thầu

Số chứng từ

Tên tổ chức tín dụng & GTCG ngắn hạn

Kỳ hạn GTCG ngắn hạn

Hình thức GTCG ngắn hạn

Lãi suất dự thầu (% năm)

Khối lượng GTCG ngắn hạn tính theo giá trị khi đến hạn (Triệu đồng)

Luỹ kế khối lượng GTCG ngắn hạn (triệu đồng)

Ngày đến hạn thanh toán của GTCG ngắn hạn

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 08/QT-TTM

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../TB-SGD

Hà Nội, ngày ……tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Kết quả đấu thầu mua (bán) giấy tờ có giá ngắn hạn

Kính gửi:

Ngày đấu thầu ................

Ngày thanh toán ...............

Thời hạn mua (bán)...................

Ngày đến hạn Hợp đồng bán vàmua lại .........

Theo đăng ký đấu thầu ngày........ của Quý ........

Chúng tôi xin thông báo kết quảtrúng thầu để Quý ................. thực hiện

Hình thức GTCG ngắn hạn

Khố lượng GTCG ngắn hạn đăng ký (Triệu đồng)

Lãi suất đăng ký (% năm)

Thời hạn còn lại của GTCG ngắn hạn (ngày)

Khối lượng trúng thầu (Triệu đồng)

Lãi suất trúng thầu (% năm)

Số tiền thanh toán (đồng)

Ghi sổ

Chứng chỉ

Giá mua (bán) Gđ

Giá bán lại Gv

1.

.

Cộng

2.

.

Cộng

3. Tổng cộng

TL/ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

Mẫusố 9/QT-TTM

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG TỔNG HỢP ĐĂNG KÝ MUA (BÁN)GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN BỊ LOẠI BỎ

Ngày đấu thầu......................

Số thứ tự

Tên tổ chức tín dụng

Mã số

Phiếu và mức đăng ký bị loại bỏ

Lý do bị loại bỏ

Ghi chú

Lãi suất (%/năm

Số tiền (Triệu đồng)

Lập biểu
(Ký tên)

Kiểm soát
(Ký tên)

Giám đốc sở giao dịch NHNN
(Ký tên)

Mẫusố: 10/QT-TTM

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../TB-SGD

Hà Nội, ngày ……tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Phiếu hoặc mức thầu bị loại

Kính gửi: ............................................

Theo phiếu đăng ký đấu thầu mua(bán) giấy tờ có giá ngắn hạn số ...... ngày ...../....../........... của Quýđơn vị, Ngân hàng Nhà nước xin thông báo:

Phiếu thầu (hoặc mức đăng kýthầu) bị loại bỏ với lý do sau:

........................

.........................

....................................

TL/ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH