UBND TỈNH TIỀN GIANGSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 99/QT-SNN &PTNT

Mỹ Tho, ngày 02 tháng 02 năm 2009

QUY TRÌNH

KIỂM TRA VÀCÔNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỶ SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH ANTOÀN THỰC PHẨM

I. CĂN CỨ PHÁPLÝ

Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy chế kiểm travà công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinhan toàn thực phẩm.

II. PHẠM VIĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm viđiều chỉnh

Quy trình này quy định cụ thể trìnhtự, thủ tục kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản đủ điềukiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (Sau đây gọi tắt là Cơ sở); trách nhiệmvà quyền hạn của các bên có liên quan.

2. Đối tượngáp dụng

a. Quy trình này áp dụng đối với:

- Tàu cá có công suất ≥ 50 CV (baogồm cả tàu chế biến thuỷ sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa);

- Cảng cá;

- Chợ cá (Chợ đầu mối thuỷ sản);

- Cơ sở sản xuất nước đá độc lậpphục vụ bảo quản, chế biến thuỷ sản;

- Cơ sở thu mua sơ chế nguyên liệuthuỷ sản;

- Cơ sở lưu giữ, đóng gói thuỷ sảnchỉ phục vụ tiêu thụ nội địa;

- Cơ sở chế biến thuỷ sản chỉ phụcvụ tiêu thụ nội địa.

b. Quy trình này không áp dụng đốivới:

-Hộ gia đình, cá nhân sản xuất thủy sản có quy mô nhỏ để sử dụng tại chỗ;

-Cơ sở bán lẻ thực phẩm thủy sản, dịch vụ ăn uống có bán thủy sản;

-Chợ bán lẻ thủy sản;

-Cơ sở sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản nhưng không dùng làm thựcphẩm.

III. CĂN CỨ ĐỂKIỂM TRA, CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Căn cứ để kiểm tra, công nhận Cơ sởđủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là các quy định, các tiêu chuẩn vàquy chuẩn của Việt Nam quy định về điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

IV. QUY TRÌNHKIỂM TRA, CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1. Lập vàthông báo kế hoạch kiểm tra

a. Hàng năm, Cơ quan kiểm tra, côngnhận lập kế hoạch kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho các cơ sở chưa đượccông nhận kèm theo hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với các Cơ sở thuộcdiện phải kiểm tra trong phạm vi quản lý.

b.Trường hợp Cơ sở không thực hiện việc đăng ký kiểm tra theo Khoản (a), Cơ quankiểm tra vẫn thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã lập.

c. Đối với các Cơ sở có đăng ký kiểmtra:

- Cơ sở phải thực hiện đầy đủ cácquy định về đăng ký kiểm tra theo quy định;

- Trong thời gian 5 (năm)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm tra phải xem xét, hướngdẫn Cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

- Nếu hồ sơ đăng ký phù hợp, trongthời gian 7 (bảy) ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra phải thông báo cho Cơsở khoảng thời gian sẽ tiến hành kiểm tra Cơ sở nhưng không muộn hơn 15(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

d. Đối với tàu cá chưa được côngnhận, Cơ quan kiểm tra phải thống nhất với chủ tàu để xác định khoảng thời gianvà địa điểm kiểm tra phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế của tàu.

2. Đăng kýkiểm tra

a. Các Cơ sở chưa được công nhậnphải lập và gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra cho Cơ quan kiểm tra, công nhậntheo quy định.

b. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Giấy đăng ký kiểm tra theo Phụ lục2 ban hành kèm theo Quyết định 117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn (Phụ lục 2a: áp dụng đối với cơ sở chế biến thủysản; Phụ lục 2b: áp dụng đối với Cơ sở khác);

- Chương trình quản lý chất lượngtheo quy định tại Bảng 3, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

- Thủ tục truy xuất nguồn gốc sảnphẩm của Cơ sở.

c. Cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra trựctiếp tại Cơ quan kiểm tra, công nhận hoặc gửi theo đường bưu điện.

3. Thành lậpđoàn kiểm tra

a. Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra, côngnhận ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là Đoànkiểm tra) điều kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở. Quyết định thành lập Đoàn kiểmtra cần nêu rõ:

- Căn cứ kiểm tra;

- Phạm vi, nội dung, hìnhthức và thời gian kiểm tra, thẩm tra;

- Tên, địa chỉ và mã số(nếu có) của Cơ sở được kiểm tra, thẩm tra;

- Họ tên, chức danh củatrưởng đoàn và các thành viên trong đoàn;

- Trách nhiệm của Cơ sởvà Đoàn kiểm tra.

b. Kiểm tra viên (bao gồmcả Trưởng đoàn kiểm tra) là cán bộ đã được đào tạo nghiệp vụ kiểm tra điều kiệnđảm bảo VSATTP thủy sản, có năng lực thực hiện việc kiểm tra điều kiện đảm bảoVSATTP trong lĩnh vực thủy sản.

c. Quyết định thành lậpĐoàn kiểm tra được thông báo tại Cơ sở khi bắt đầu kiểm tra.

4.Nội dung, phương pháp kiểm tra

a. Nội dung kiểm tra điềukiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở bao gồm:

- Điều kiện đảm bảo VSATTPvề nhà xưởng, trang thiết bị;

- Chương trình quản lý chấtlượng;

- Thủ tục truy xuất nguồngốc sản phẩm.

b. Phương pháp kiểm tra, cáchạng mục cần kiểm tra và mức độ đánh giá đối với từng loại hình Cơ sở, hìnhthức kiểm tra được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn do Cục Quản lý Chất lượngNông Lâm sản và Thủy sản xây dựng và ban hành.

5.Biên bản kiểm tra:

a. Biên bản kiểm tra:

- Thể hiện đầy đủ, chính xáckết quả kiểm tra, được ghi theo mẫu do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản vàThủy sản xây dựng và ban hành, được làm tại Cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểmtra;

- Ghirõ các hạng mục không đảm bảo VSATTP và thời hạn khắc phục các sai lỗi;

- Nêu kết luận chung về điềukiện đảm bảo VSATTP và mức xếp loại Cơ sở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2,Điều 13 Quyết định117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn;

- Có ý kiến của người đạidiện có thẩm quyền của Cơ sở về kết quả kiểm tra, cam kết khắc phục các sailỗi;

- Có chữ ký của Trưởng Đoànkiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở và đóng dấu của Cơsở (nếu có);

- Được lập thành 2 (hai)bản: 1 (một) bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, công nhận, 1 (một) bản lưu tại Cơsở, trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản.

b. Nếu đại diện Cơ sở khôngđồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì Đoàn kiểm tra phải ghi rõ là: “Đại diệnCơ sở được kiểm tra không ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện cơ sở không ký”.Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thànhviên trong Đoàn kiểm tra.

6. Tần suấtkiểm tra định kỳ

a. Tần suất kiểm tra định kỳ áp dụngđối với các Cơ sở được quy định như sau:

- Cơ sởsản xuất sản phẩm thủy sản nguy cơ cao: 6 (sáu) tháng 1 (một) lần;

- Các Cơ sở còn lại: 1 (một)năm 1 (một) lần.

b. Thời điểm kiểm tra địnhkỳ được tính từ lần kiểm tra gần nhất, được thực hiện vào ngày bất kỳ trongtháng cuối cùng của kỳ hạn kiểm tra và không báo trước về ngày kiểm tra cơ sở.Đối với tàu cá, chủ tàu có thể đề nghị Cơ quan kiểm tra, công nhận tại địaphương quản lý cảng cá nơi tàu neo đậu thực hiện kiểm tra định kỳ.

c. Cơ sở xin hoãn kiểm trađịnh kỳ phải có văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do xin hoãn kiểm tra. Cơquan kiểm tra, công nhận phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ biện phápkiểm soát được áp dụng đối với Cơ sở tùy theo lý do xin hoãn kiểm tra của Cơsở, các biện pháp được áp dụng có thể là:

- Kiểm tra tăng cường sảnphẩm xuất xưởng của Cơ sở;

- Tạm dừng kiểm tra, chứngnhận chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ;

- Đình chỉ hiệu lực côngnhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP.

7.Trình tự, thủ tục công nhận

a. Các Cơ sở đáp ứng các yêucầu quy định tại Khoản 3, Điều 13 Quyết định 117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngàykiểm tra, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải ban hành quyết định công nhận Cơ sởđủ điều kiện đảm bảo VSATTP, cấp mã số và Giấy chứng nhận cho Cơ sở.

Mẫu Giấy chứng nhận theo Phụlục 3 ban hành kèm theo Quyếtđịnh 117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn.

b. Các trường hợp chưa đủđiều kiện công nhận

- Trong thời gian 10(mười) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, Cơ quan kiểm tra, công nhận phảira thông báo cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo VSATTP. Thông báo được gửi cho Cơsở được kiểm tra, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sản phẩm và Cơ quancấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở.

- Nội dung thông báo cơ sởchưa đủ điều kiện đảm bảo VSATTP bao gồm các thông tin sau:

1) Tên và mã số (nếucó) của Cơ sở;

2) Lý do Cơ sở chưa đủ điềukiện đảm bảo VSATTP;

3) Các sai lỗi cần khắc phụcvà thời hạn hoàn thành;

4) Hình thức quản lý được ápdụng đối với Cơ sở:

c. Các hình thức quản lýđược áp dụng với Cơ sở chưa đủ điều kiện công nhận:

- Đối với Cơ sở xếp loại C (Cơ sở xếp loại A, B, C, D theoquy định tại Khoản 2, Điều 13 Quyết định 117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn):

1) Cơ quan kiểm tra, côngnhận kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở với tần suất 1 (một) tháng 1(một) lần;

2) Sản phẩm xuất xưởng củaCơ sở phải được áp dụng chế độ kiểm tra tăng cường theo quy định trong Quy chếkiểm tra và chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản;

3) Sau ba lần kiểm tra liêntiếp, nếu Cơ sở không được xếp loại A hoặc B thì áp dụng như Cơ sở xếp loại D;

- Đối với Cơ sở xếp loại D:

1) Cơ quan kiểm tra, côngnhận gửi văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ có thời hạn hiệu lực củaGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở cho đến khi Cơ sở được kiểm tra vàcông nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP;

2) Sản phẩm sản xuất của Cơsở trước thời gian bị đình chỉ phải được áp dụng chế độ kiểm tra tăng cườngtheo quy định trong Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, an toàn thựcphẩm hàng hóa thủy sản;

3) Đình chỉ hiệu lực côngnhận đối với Cơ sở đã được công nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP.

- Đối với Cơ sở xếp loạiKhông đạttheo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 13 Quyết định 117/2008/ QĐ-BNN ngày 11/12 năm 2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn:

1) Cơ sở lưu giữ, đóng gói,sản xuất thủy sản chỉ phục vụ tiêu thụ nội địa: Áp dụng các quy định như với cơsở xếp loại D;

2) Cảng cá, chợ cá: Cơ quankiểm tra, công nhận gửi văn bản đề nghị cơ quan chủ quản tiến hành việc cảitạo, nâng cấp điều kiện đảm bảo VSATTP; đồng thời thông báo chế độ kiểm soátnghiêm ngặt các sản phẩm được bốc dỡ, bày bán tại các cơ sở này.

3) Tàu cá; Cơ sở thu mua, sơchế nguyên liệu thủy sản; Cơ sở sản xuất nước đá có phục vụ cho chế biến, bảoquản thủy sản: Áp dụng quy định tại khoản (1) và khoản (3) đối với Cơ sở xếploại D.

8.Đình chỉ có hiệu lực

a. Quyết định công nhận cơsở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP sẽ bị xem xét đình chỉ hiệu lực trong cáctrường hợp sau:

1) Kết quả kiểm tra điềukiện đảm bảo VSATTP đã kết luận cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo VSATTP (loạiD);

2) Có 3 lần kết quả kiểm traxếp loại C liên tiếp.

3) Cơ sở từ chối kiểm tratheo quy định trong Quy chế này;

4) Cơ sở đề nghị hoãn kiểmtra 2 (hai) lần liên tiếp;

5) Cơ sở vi phạm quy địnhvề kiểm soát tạp chất;

6) Cơ sở vi phạm quy định vềsử dụng mã số công nhận, vi phạm nghiêm trọng về ghi nhãn;

7) Cơ sở vi phạm quy định vềsử dụng hóa chất phụ gia;

8) Cơ sở vi phạm nghiêmtrọng quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm;

9) Cơ sở vi phạm các quyđịnh theo kết quả các chương trình kiểm tra, kiểm soát, giám sát quốc gia vềchất lượng, VSATTP thủy sản có liên quan;

b. Đối với các Cơ sở nêutrên (mục a), Cơ quan kiểm tra, công nhận ra quyết định đình chỉ hiệu lực côngnhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP và tạm thời đình chỉ việc sử dụng mã sốcông nhận được cấp. Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận được gửi cho Cơ sởbị đình chỉ hiệu lực công nhận, Cơ quan kiểm tra chứng nhận chất lượng sảnphẩm, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ củaCơ quan kiểm tra, công nhận.

c. Nội dung quyết định đìnhchỉ hiệu lực công nhận bao gồm:

1) Tên và mã số của Cơ sở bịđình chỉ hiệu lực công nhận;

2) Lý do đình chỉ hiệu lựccông nhận;

3) Các vi phạm cần khắc phụcvà thời hạn hoàn thành.

d. Các Cơ sở chưa đủ điềukiện công nhận nêu tại mục 7 và các Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực công nhận nêutại mục này (mục 8): sau khi hoàn thành việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạmphải làm thủ tục đăng ký với Cơ quan kiểm tra, công nhận theo quy địnhtại mục 2 Quy trình này để được kiểm tra, công nhận.

9.Gia hạn giấy chứng nhận

- Việc gia hạn Giấy chứngnhận được thực hiện như sau:

a) Đối với tàu cá: ngay khikết thúc kiểm tra định kỳ, Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc kiểm tra viên khi thựchiện kiểm tra độc lập ký gia hạn theo quy định;

b) Đối với các Cơ sở khác:Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc sau khi kiểm tra định kỳ, Cơ quan kiểmtra, công nhận phải gia hạn theo đúng tần suất quy định.

- Đối với tàu cá được Cơquan kiểm tra, công nhận khác nơi đăng ký ban đầu thực hiện việc kiểm tra địnhkỳ, gia hạn: trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc sau khi kiểm tra, Cơ quankiểm tra, công nhận thực hiện việc kiểm tra, gia hạn phải thông báo kết quả choCơ quan kiểm tra, công nhận của tỉnh/thành phố đã cấp chứng nhận đăng kiểm tàucá.

10.Cấp lại Giấy chứng nhận

- Việc cấp lại Giấy chứngnhận được thực hiện như sau:

a) Khi Giấy chứng nhận hết ôgia hạn, Giấy chứng nhận bị mất, Giấy chứng nhận bị hư hỏng hoặc khi Cơ sở cóthay đổi hay bổ sung thông tin có liên quan, Cơ sở phải có văn bản đề nghị Cơquan kiểm tra, công nhận cấp lại Giấy chứng nhận.

b) Đối với tàu cá đã đượccấp Giấy chứng nhận nhưng sau đó thay đổi chủ sở hữu hoặc chuyển vùng và Giấychứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực, chủ tàu gửi Giấy chứng nhận cũ đến Cơquan kiểm tra, công nhận tại địa phương nơi tàu cá hoạt động để đề nghị kiểmtra và cấp lại Giấy chứng nhận.

- Trong thời gian 5 (năm)ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận củaCơ sở, Cơ quan kiểm tra, công nhận phải cấp lại Giấy chứng nhận cho Cơ sở

V. PHÍ VÀ LỆPHÍ

Việc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhậncơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP của Cơ sở được thực hiện theo quy định hiệnhành của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan;

VI. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Quy trình này được áp dụng thựchiện từ ngày 01/02/2009 thay thế Quy trình số 1641/QT-SNN &PTNT ngày 01tháng 12 năm 2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về kiểm tra cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sởthu mua sơ chế nguyên liệu thuỷ sản; tàu cá có công suất lớn hơn 90 CV; cảng cávà chợ cá.

Riêng đối với tàu cá có côngsuất máy chính từ 50 CV đến dưới 90 CV: áp dụng từ ngày 01/01/2012;

Khuyến khích các tàu cá có công suất máychính từ 50 CV đến dưới 90 CV áp dụng Quy chế này sớm hơn thời hạn đã quy định.

2. Trong quá trình thực hiện PhòngQuản lý chất lượng Nông, Lâm và Thuỷ sản sẽ tập hợp các ý kiến đề xuất của tổchức, cá nhân về những vướng mắc, phát sinh mới, trình Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Ban Giám đốc Sở NN&PTNT;
- UBND các huyện, thị xã Gò Công, TP Mỹ Tho;
- Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện,
Phòng Kinh tế TP Mỹ tho, thị xã Gò Công
(để thông báo cho các cơ sở SXKD TS);
- Lưu: VP, QLCL NL, TS (02 bộ).

GIÁM ĐỐC

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN