Kính chào công ty luật Minh Khuê. Xin luật sư cho tôi biết quá trình khởi kiện một vụ án dân sự theo quy định của pháp luật sẽ bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu? Tôi muốn được khái quát một cách dễ hiểu nhất về quá trình này. Rất mong được luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Nghĩa - Hà Nam

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015

- Luật đất đai 2013

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014

>> Xem thêm:  Phiên tòa là gì ? Quy định pháp luật về phiên tòa ?

2. Giai đoạn trước khởi kiện

Thông thường, khi có tranh chấp, pháp luật quy định chúng ta được quyền khởi kiện ngay ra Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Ví dụ như tranh chấp về nợ nần, tranh chấp về bồi thường thiệt hại, tranh chấp về mua bán tài sản...

Tuy nhiên, có một số ít những tranh chấp, pháp luật yêu cầu nhất định phải giải quyết bằng một thủ tục khác trước, rồi sau đó mới được quyền khởi kiện ra Tòa án. Những trường hợp này thường không nhiều. Chủ yếu liên quan đến tranh chấp về đất đai, tranh chấp về lao động....

Ví dụ 1: Ông A vay của Ông B, 1 tỷ đồng. Hẹn 3 tháng sẽ trả. Tuy nhiên, đến hạn Ông A không trả, trường hợp này, Ông B được kiện ngay ra Tòa án, để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

Ví dụ 2: Ông A và Ông B tranh chấp với nhau một thửa đất. Cả hai Ông đều cho đó là thửa đất của mình. Tuy nhiên, Ông A và B không được quyền khởi kiện ngay ra Tòa để yêu cầu giải quyết tranh chấp. Mà Ông A hoặc B phải làm đơn ra Ủy ban xã nơi có đất, để đề nghị hòa giải tranh chấp về đất đai trước. Sau khi hòa giải không thành. Thì các bên mới có quyền khởi kiện ra Tòa. Nếu các bên chưa hòa giải tại xã, mà khởi kiện ra Tòa, Tòa sẽ không thụ lý, mà trả lại đơn, vì chưa đủ điều kiện khởi kiện, nghĩa là phải về hòa giải tại xã đã. Lưu ý, xã chỉ có chức năng hòa giải, không có thẩm quyền kết luận thửa đất là của ai.

Kết luận 1: Khi có tranh chấp về dân sự, Bạn được khởi kiện ngay ra tòa án. Tuy nhiên, có một số ít tranh chấp, thì phải trải qua một thủ tục trước khi khởi kiện, đó là tranh chấp về đất đai phải hòa giải tại xã phường trước hay một vài loại tranh chấp về lao động phải qua hòa giải viên lao động trước.

3. Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án

Đây là giai đoạn bạn nộp Đơn khởi kiện ra Tòa án. Có hai phương thức để nộp đơn khởi kiện đó là nộp trực tiếp hoặc thông qua đường Bưu điện. Sau khi nhận được Đơn khởi kiện, Tòa sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện của bạn là có hợp lệ không, nhằm xác định có thụ lý để giải quyết hay không. Lưu ý: Đây là giai đoạn xem xét Đơn, để xác định có thụ lý, rồi sau đó có giải quyết không. Chứ chưa đi vào giải quyết nội dung tranh chấp. Do đó, sau khi nhận Đơn của bạn, thì có các khả năng xảy ra sau đây:

1. Đơn Bạn làm đã đầy đủ, có chứng cứ kèm theo cần thiết, và Bạn thuộc trường hợp không phải đóng, miễn đóng tạm ứng án phí, thì Tòa sẽ ra thông báo thụ lý giải quyết Vụ án. Và lúc này, xem như chính thức bắt đầu quy trình giải quyết Vụ án dân sự.

2. Đơn Bạn làm đã đầy đủ, có chứng cứ kèm theo cần thiết, và Bạn thuộc trường hợp phải đóng tạm ứng án phí. Thì tòa sẽ ra thông báo đóng tạm ứng án phí. Bạn cầm thông báo, đến Cơ quan thi hành án đóng tạm ứng án phí, xong Bạn cầm biên lai, quay lại nộp cho Tòa. Thì Tòa sẽ ra thông báo thụ lý giải quyết Vụ án. Và lúc này, xem như chính thức bắt đầu quy trình giải quyết Vụ án dân sự. Trường hợp Bạn không nộp tạm ứng án phí, thì Vụ án không được thụ lý, và bị trả lại Đơn khởi kiện.

>> Xem thêm:  Hoãn phiên tòa là gì ? Tìm hiểu về hoãn phiên tòa hình sự, dân sự

3. Đơn Bạn làm chưa đầy đủ hoặc còn thiếu các chứng cứ cần thiết. Thì Tòa sẽ ra thông báo yêu cầu bổ sung Đơn khởi kiện, và cho Bạn 30 ngày để bổ sung, có thể gia hạn thêm 15 ngày. Nếu trong vòng 30 (Hoặc 45) ngày này, Bạn bổ sung đầy đủ, thì tiếp theo sẽ là rơi vào khả năng 1 hoặc 2 vừa nêu trên. Nếu hết 30 (Hoặc 45) ngày này Bạn không bổ sung, thì Tòa sẽ trả lại Đơn khởi kiện. Vụ án xem như không được thụ lý giải quyết.

4. Bạn Bị trả lại Đơn khởi kiện, do Vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc chưa đủ điều kiện khởi kiện hoặc một số nguyên nhân khác......

Ví dụ 3: Anh A kết hôn với Chị B. Có một con chung mới 03 tháng tuổi. Nay Anh A nộp đơn yêu cầu được ly hôn Chị B. Trường hợp này Tòa sẽ trả lại Đơn, không thụ lý, do chưa đủ điều kiện để khởi kiện. Vì theo quy định, khi đứa con chưa đủ 12 tháng tuổi, thì Người chồng không được khởi kiện ly hôn. Theo đó, Anh A phải đợi khi đứa bé tròn 1 tuổi, thì mới được quyền khởi kiện ly hôn.

Kết Luận 2: Khi có tranh chấp, Bạn muốn được Tòa án giải quyết, phải nộp Đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo cho Tòa án. Tòa án sẽ xem xét thụ lý hay không thụ lý, như các trường hợp vừa nêu. Nếu Tòa không thụ lý, Bạn có quyền khiếu nại. Sau khi Tòa thụ lý, Vụ án chính thức bắt đầu được xem xét giải quyết theo trình tự dưới đây.

4. Giai đoạn xét xử sơ thẩm

Đây thường là giai đoạn kéo dài nhất trong tất cả các giai đoạn. Đương sự gồm Nguyên đơn, Bị đơn, Người liên quan, có thể được Tòa triệu tập nhiều lần để cung cấp lời khai, bổ sung chứng cứ, làm rõ các vấn đề có liên quan. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố (Kiện ngược lại Nguyên đơn), Người liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập (Kiện Nguyên, Bị đơn) sau khi nhận được Thông báo thụ lý của Tòa án.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, có thể diễn ra nhiều thủ tục nhỏ khác như: Định giá tài sản tranh chấp, giám định tổn thất để đòi bồi thường thiệt hại ....... chính những thủ tục này, khiến cho Vụ án bị kéo dài, và nhiều nguyên nhân khác. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử này, có những khả năng sau có thể xảy ra:

4.1. Tòa án tạm đình chỉ giải quyết Vụ án

Khi cần có thời gian để chờ kết quả định giá tài sản, ủy thác tư pháp.... tòa án sẽ ra quyết định Tạm đình chỉ giải quyết. Khi có kết quả những vấn đề vừa nêu. Vụ án lại được tiếp tục giải quyết. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định Tạm đình chỉ này lên Tòa phúc thẩm cao hơn, khi cho rằng nó không đúng.

4.2. Đình chỉ giải quyết Vụ án

Khác với Tạm đình chỉ, đình chỉ Vụ án có nghĩa là Tòa sẽ không tiếp tục giải quyết Vụ án nữa. Vụ án xem như bị dừng hẳn. Nguyên nhân bị đình chỉ, có thể do Nguyên đơn rút đơn khởi kiện, mà Vụ án không có phản tố gì cả, cũng có thể là do Tòa thụ lý sai, tức là đáng ra không được thụ lý, nhưng lại thụ lý. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định Đình chỉ này lên Tòa phúc thẩm cao hơn, khi cho rằng nó không đúng.

Ví dụ 4: Ông A và Ông B ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất vào năm 2015, nhưng sau đó có tranh chấp cũng xảy ra trong năm 2015. Quá trình thương thảo không được. Nên Ông A khởi kiện ra tòa án vào năm 2020. Tòa án đã thụ lý vụ án về tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Sau đó bị đơn có đơn yêu cầu tòa án đình chỉ vì vụ án đã hết thời hiệu giải quyết. Vì thời hiệu là 03 năm. Mà đến nay là đã 5 năm. Trong trường hợp này, Tòa phải đình chỉ giải quyết Vụ án. Nghĩa rằng Vụ án bị dừng lại không được giải quyết nữa.

>> Xem thêm:  Chứng minh trong tố tụng dân sự là gì ? Quy định về nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành?

4.3. Ra quyết định công nhận hòa giải thành

Trong quá trình giải quyết, nếu các bên tự thỏa thuận với nhau được. Không còn tranh chấp nữa. Thì tòa án sẽ lập Biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này, có giá trị như một Bản án phúc thẩm, vì nó không bị kháng cáo hay kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Mà có hiệu lực ngay. Nếu các bên không tự nguyện thi hành thì có thể bị Cơ quan thi hành án, cưỡng chế thi hành.

4.4. Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Sau quá trình chuẩn bị xét xử, nếu Vụ án không rơi vào trường hợp bị đình chỉ hoặc được hòa giải thành. Thì Tòa án sẽ đưa Vụ án ra xét xử. Bằng một hội đồng xét xử gồm có 1 thẩm phán và 2 hội thẩm, trường hợp đặc biệt thì có 2 thẩm phán và 3 hội thẩm, theo thủ tục rút gọn thì chỉ bằng 01 thẩm phán.

Bản án của Tòa sơ thẩm tuyên, có thể là chấp nhận tòan bộ yêu cầu của Nguyên đơn, hoặc chỉ chấp nhận một phần, hoặc bác bỏ toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn; Cũng tương tự như vậy với phản tố của Bị đơn.

Điều quan trọng, là Bản án sơ thẩm không có hiệu lực ngay. Dù Bản án sơ thẩm xử đúng hay xử sai, thì Nguyên đơn, Bị đơn, Người liên quan có quyền khác cáo lên Tòa phúc thẩm.

Kết luận 3: Sau khi có Bản án sơ thẩm, nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thì Bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực. Quá trình giải quyết Vụ án kết thúc tại đây. Bản án sơ thẩm được đưa ra thi hành.

5. Giai đoạn xét xử phúc thẩm

Bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa cấp sơ thẩm, có thể bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Ở đây Chúng ta chỉ tập trung vào Bản án sơ thẩm bị kháng cáo.

Lưu ý: Bất kể Bản án sơ thẩm xử đúng hay xử sai. Bạn luôn có quyền kháng cáo lên Tòa phúc thẩm. Và khi nhận được kháng cáo trong thời hạn. Tòa án bắt buộc phải giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bạn lưu ý điều này, để phân biệt với thủ tục Giám đốc thẩm, tái thẩm về sau. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày tuyên án, trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng thì tính từ ngày nhận được Bản án.

Quá trình xét xử phúc thẩm nhanh chóng hơn cấp sơ thẩm rất nhiều. Án tại hồ sơ, do đó Tòa phúc thẩm hiếm khi triệu tập các bên lên làm việc. Mà thường sẽ đưa vụ án ra xét xử luôn. Khi xét xử phúc thẩm, thì cấp phúc thẩm có các quyền sau:

1. Y án sơ thẩm. Tức là giữ nguyên quyết định của Tòa sơ thẩm, kháng cáo bị bác bỏ.

>> Xem thêm:  Giai đoạn tố tụng là gì ? Khái niệm về giai đoạn tố tụng

2. Hủy bản án sơ thẩm, để yêu cầu xét xử lại. Trường hợp này xem như Vụ án quay lại từ đầu.

3. Sửa án sơ thẩm. Tức là án sơ thẩm xử chưa đúng. Và Tòa phúc thẩm sửa án luôn. Mà không hủy án, kháng cáo được chấp nhận một phần hoặc toàn bộ.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay từ thời điểm tuyên án. Các đương sự không được quyền kháng cáo nữa. Về nguyên tắc, Vụ án kết thúc tại đây.

Kết luận 4: Với chế độ hai cấp xét xử, Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành. Bất kể Bản án đúng hay sai. Nguyên đơn, Bị đơn, Người liên quan cũng không được quyền kháng cáo nữa.

6. Giai đoạn xét xử lại bản án đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

Bản án sơ thẩm nếu không bị kháng cáo, kháng nghị, sẽ có hiệu lực. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay. Và các Đương sự không có quyền kháng cáo nữa.

Các bên, nếu cho rằng, Bản án đã có hiệu lực, nhưng xử không đúng. Thì chỉ có thể làm Đơn khiếu nại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Nếu Đơn kháng cáo đương nhiên được thụ lý xem xét, bất kể đúng hay sai thì Đơn khiếu nại, đề nghị xem xét lại Bản án theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm không đương nhiên được xem xét. Số lượng được xem xét trên thực tế là không nhiều. Bởi án phúc thẩm, thường đã kết thúc quy trình tố tụng.

Nếu Bạn cho rằng, Bản án sơ, phúc thẩm không đúng. Bạn có thể làm Đơn đề nghị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, đến Chánh án tòa tối cao, tòa cấp cao hoặc Viện trưởng viện tối cao, viện cấp cao.

Khi xem xét Đơn, nếu có căn cứ, thì những Người vừa nêu sẽ ra Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với các Bản án sơ thẩm, phúc thẩm đã có hiệu lực trước đó. Sau khi có kháng nghị, thì Ủy ban thẩm phán tòa cấp cao hoặc Hội đồng thẩm phán tòa tối cao sẽ xét xử theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Khi đó có các khả năng sẽ xảy ra:

1. Không chấp nhận kháng nghị. Nghĩa rằng Bản án trước đó được giữ nguyên.

>> Xem thêm:  Phong tỏa tài sản là gì ? Quy định pháp luật về phong tỏa tài sản

2. Hủy cả án sơ thẩm lẫn phúc thẩm, yêu cầu xét xử sơ thẩm lại từ đầu hoặc đình chỉ giải quyết Vụ án.

3. Hủy án phúc thẩm, giữ nguyên án sơ thẩm.

4. Hủy án phúc thẩm, yêu cầu xét xử phúc thẩm lại.

5. Sửa án phúc thẩm hoặc sơ thẩm đã có hiệu lực.

Những Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm vừa nêu, có giá trị thi hành ngay.

Kết luận 5: Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, có thể bị Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Đương sự không có quyền này, dù có khiếu nại, cũng không đương nhiên được xem xét.

7. Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao

Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao, chính là cơ quan Tư pháp cao nhất. Quyết định của Hội đồng là quyết định gần như cuối cùng của cuối cùng. Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt của đặc biệt, nếu Quyết định này bị xem là trái luật. Thì lúc đó, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu xem xét lại, hoặc Ủy ban tư pháp, Viện trưởng Viện tối cao, Chánh án Tòa tối cao có thể kiến nghị xem xét lại. Tuy nhiên, khi xem xét lại, theo quy định hiện hành, Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao, vẫn có quyền bác yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội....

Như vậy, hiện tại - Do Việt Nam không có Tòa bảo hiến - Tòa phá án, do đó, về nguyên tắc, Quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao, là Quyết định có giá trị cao nhất về tư pháp, tức là cơ quan có thẩm quyền quyết định giải quyết cuối cùng về một Vụ án tranh chấp dân sự. Ngoài ra, cũng cần phải nhìn nhận rằng - Việc Luật tố tụng, quy định về thủ tục xem xét là Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa tối cao, nó dẫn đến nhiều hệ quả: Đó là Các Bản án, Quyết định của Tòa án có sai sót luôn có cơ hội để khắc phục, sửa chữa. Tuy nhiên, đó cũng là lý do, về mặt lý thuyết, khiến việc giải quyết Vụ án, không có điểm dừng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục tố tụng tư pháp là gì ? Tìm hiểu về thủ tục tố tụng tư pháp ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật Minh Khuê - Sưu tầm & biên tập

>> Xem thêm:  Thời hạn kháng cáo quá hạn theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là bao lâu ?

Câu hỏi thường gặp về quá trình giải quyết vụ án dân sự

Câu hỏi: Các trường hợp được tạm hoãn phiên toàn xét xử vụ án dân sự trong những trường hợp nào?

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử sẽ được thực hiện việc hoãn phiên tòa trong những trường hợp sau đây:

- Khi có yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và việc này là bắt buộc phải thực hiện;

- Khi phải thay đổi người giám định, người phiên dịch;

- Khi đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, vắng mặt lần thứ nhất tại phiên tòa hoặc vắng mặt lần thứ hai nhưng do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Cả hai lần vắng mặt này đều không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

- Khi người làm chứng vắng mặt gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án tại phiên tòa;

Câu hỏi: Được tạm hoãn phiên tòa dân sự trong bao lâu?

Trả lời:

Thời hạn tạm hoãn phiên tòa trong các trường hợp được phép tạm hoãn không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Câu hỏi: Có phải mọi vụ án dân sự đều được khởi ngay lên tòa án giải quyết?

Trả lời:

Không, đối với một số vụ án dân sự pháp luật sẽ bắt buộc phải tiến hành qua thủ tục hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã, sau khi hòa giải không thành hoặc không thực hiện thỏa thuận đã hòa giải được mới được khởi kiện lên Tòa án.