Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật nhà ở 2014 

Nội dung tư vấn:

Đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại điều 7 Luật nhà ở 2014 như sau:

" Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.'

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất năm 2020

Do đó cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam dưới hình thức như sau:

" Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ."

Theo đó đối với cá nhân được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.thì có thể được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo hình thức Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh. Như vậy cá nhân người nước ngoài không được phép mua nhà của hộ gia đình, cá nhân Việt Nam.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Bên cạnh đó cá nhân người nước ngoài khi mua nhà tại Việt Nam cũng nên lưu ý về quyền sử dụng nhà ở của mình đặc biệt là thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như sau:

" 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

b) Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;"

Theo đó người nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong thời hạn tối đa là không quá 50 năm, trường hợp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì có thể được gia hạn theo quy định của chính phủ.

Nếu người nước ngoài mua nhà ở việt nam thì cần những thủ tục gì để có thể đứng tên nhà ở việt nam ?

Thứ nhất người nước noài đó phải đủ các điều kiện trên, đối với trường hợp cá nhân được phép nhập cảnh vào Việt Nam phải có các giấy tờ sau: hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam. 

Xin chào Luật Sư. Vào năm 2015 tôi được người nước ngoài nhờ đứng tên giùm căn nhà. Giữa chúng tôi chỉ thỏa thuận trên giấy tờ là tôi cho mượn tên để làm giấy sử dụng đất (giấy đó chỉ có chữ kí của hai bên, k có người làm chứng). Vậy cho tôi hỏi khi bị khởi kiện thì tôi có những quyền lợi gì, và bất lợi như thế nào. Xin cám ơn

Trường hợp này không rõ là gia dịch mà bạn và người nước ngoài có nội dung cụ thể ra sao, người nước ngoài nhờ bạn đứng ra làm mọi thủ tục mua bán và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thì về bản chất trên mặt pháp lý bạn mới là chủ sở hữu ngôi nhà. Chủ yếu giờ phải căn cứ vào các thỏa thuận của hai bạn trong hợp đồng để xác định đó là hợp đồng gì có cần công chứng không, để biết giao dịch đó của mình có được chấp nhận hay không 

>> Xem thêm:  Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

Trường hợp người nước ngoài đứng ra giao kết hợp đồng mua bán sau đó nhờ bạn đứng tên thì không rõ giữa hai có thành lập hợp đồng tặng hay chuyển nhượng nhằm che giấu để có thể sang tên cho bạn được hay không

Vấn đề này để được trao đổi cụ thể bạn có thể liên hệ với bên mình qua tổng đài 1900.6162 để được trao đổi trực tiếp .

cho em hỏi: Người Viet Nam định cư ở nước ngoài/người nước ngoài có sở hữu đươc nhà ở chung cư không ?

Thứ nhất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà tại Việt Nam khi đáp ứng được điều kiện và theo hình thức sau:

" Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

Theo đó điều kiện là họ phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam, về hình thức thì họ chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản, hai là theo hình thức mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; thứ ba là dưới hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm:  Nên lập hợp đồng mua bán nhà như thế nào cho đúng luật ?

Thứ hai đối với người nước ngoài thì được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng đủ điều kiện và theo hình thức được quy định ở trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?