1. Quyền đơn phương ly hôn của người vợ ?

Thưa luật sư! tôi mới lấy chồng từ tháng 4 năm ngoái, do khi kết hôn tôi không có nghề nghiệp ổn định và lại đang mang bầu nên tôi được bố mẹ chồng đón về nuôi . Chồng tôi đi làm ăn xa không có nhà .

Trong thời gian tôi sống cùng bố mẹ chồng, tôi đã nhiều lần bị bố mẹ chồng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm và đuổi ra khỏi nhà , đồng thời không cho tôi mang theo con . Chồng tôi thỉnh thoảng về thăm con nhưng cũng có thái độ không vừa ý với tôi , biết tôi có ý định đưa con về nhà mẹ đẻ chồng tôi cắt đứt liên lạc của tôi với gia đình và mọi người xung quanh . Do tôi chưa làm thủ tục chuyển khẩu nên vợ chồng tôi chưa làm được giấy khai sinh cho cháu, cháu đã được 10 tháng tuổi mà chưa có giấy khai sinh.

- Nay tôi muốn đơn phương ly hôn với chồng thì tôi có khả năng dành được quyền nuôi con không?

Em xin chân thành cảm ơn !

Quyền đơn phương ly hôn của người vợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình 2014 )

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vậy có thể thấy, sau khi kết hôn bạn không có 1 cuộc sống hôn nhân hạnh phúc , bình đẳng , tiến bộ ( muck đích hôn nhân không đạt được ) vì vậy bạn có quyền đơn phuong ly hôn với chồng mình . Về vấn đề nuôi con , tuy con bạn mới 10 tháng tuổi , theo luật pháp , cháu có thể về sống cùng bạn nhưng bạn chưa có việc làm , chưa có thu nhập không thể đảm bảo mức sống tối thiểu cho cả 2 mẹ con vì vậy , rất có thể . tòa án sẽ giao cháu cho người có thu nhập cao hơn nuôi dưỡng . vậy bạn cần tìm việc làm và tạo ra thu nhập ổn định trước khi khởi kiện yêu cầu ly hôn.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung : Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (xin được nuôi cháu và yeu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ; trường hợp con bạn chưa có giấy khai sinh thì vợ chồng bạn cần phải thỏa thuận và làm ngay giấy khai sinh cho cháu.

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì

“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, Nguyên đơn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 146 BLTTDS, tòa án có nghĩa vụ “cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 BLTTDS, như sau:

“2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết”.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 200 BLTTDS).

Như vậy, bạn cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Vợ giữ hết giấy tờ thì chồng có thể đơn phương ly hôn hay không ?

2. Tư vấn đơn phương ly hôn khi bên còn lại không đồng ý ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề mong được luật sư tư vấn giúp. Cụ thể như sau: Tôi đã kết hôn từ năm 2013, đến nay có bé gái 22 tháng tuổi. Do cuộc sống vợ chồng không được gần gũi nhau thường xuyên:

Vợ chồng tôi làm ở 2 cơ quan khác nhau, cách nhau hơn 100km, ở chỗ làm đều không ở gần người thân, nơi ở nhà ký túc của cơ quan. Thường thì cuối tuần và những ngày nghỉ thì tôi và chồng mới về nhà ông bà nội để tụ họp. Lúc nhỏ thì bé ở với mẹ, được 16 tháng thì tôi gửi về bà ngoại 1 thời gian, sau đó, tôi tiếp tục gửi bà nội. Ở với ông bà nội 1 thời gian tôi thấy không yên tâm vì bé bị đi phân lỏng kéo dài, bà nấu ăn không đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng cho bé, phần nữa là tôi nhớ con không chịu được nên lại đón bé lên ở với tôi, sáng đi giử nhà trẻ, tối đón về. Được 2 tuần, do chưa quen nên bé hay quấy khóc ban đêm, thương con tôi lại để ông bà nội nuôi cho đến giờ. Trước khi lấy chồng, tôi cũng có quen, yêu 1 vài người, trong đó có 1 anh làm cùng cơ quan với tôi. Cuộc sống xa chồng, áp lực công việc, quan điểm sống của 2 vợ chồng tôi khác nhau nên có nhiều cái tôi không tâm sự được với chồng, nên hay nhắn tin nói chuyện với anh này. Vì anh này cũng vui tính, lại hay chiều ý tôi nên tôi cảm thấy thoải mái hơn. Tôi không chối bỏ việc có tình cảm với a này, nhưng chúng tôi không đi quá giới hạn, chỉ là những tin nhắn hỏi han, nói chuyện phiếm với nhau, không qua lại. Nhưng chồng tôi đã đọc được tin nhắn, nên quyết tâm ly hôn. Về phần tôi, tôi không hề muốn ly hôn, vì sẽ ảnh hưởng đến con cái. Nhưng chồng tôi đã làm đơn ly hôn đơn phương, chuẩn bị gửi Tòa án để giải quyết. Vậy xin hỏi luật sư:

- Nếu tôi không muốn ly hôn thì có cách nào để Tòa bác đơn ly hôn của chồng tôi không?

- Nếu Tòa vẫn xử cho ly hôn thì trong trường hợp của tôi có được quyền nuôi con không? (Vì tôi thấy chồng tôi sẽ vin vào cớ là mẹ không đủ tư cách, đạo đức, nhưng tôi thấy tôi chỉ sai vì vẫn còn liên lạc với người quen cũ, nhưng về tình cảm tôi vẫn dành cho chồng, chỉ là bạn bè, người thân thì có nhưng bạn để tâm sự thì ít; thứ hai là điều kiện kinh tế của tôi hơi kém hơn chồng: tôi làm việc nhà nước, lương bình quân 5tr/tháng, chồng tôi 10tr/tháng). Làm cách nào để giành quyền nuôi con và bác bỏ 2 luận cứ trên của chồng?

Xin Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn đơn phương ly hôn khi bên còn lại không đồng ý ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, đối với quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng bạn:

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 51, Luật hôn nhân và gia đình 2014.:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn....

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Đồng thời, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình có quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, với những thông tin bạn đã trình bày đối chiếu với những quy định trên, chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, để xem xét cho ly hôn hay không, Tòa án phải dựa trên những căn cứ theo điểm a, mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy định rõ thêm tình trạng vợ, chồng trầm trọng khi: Vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau như: Thường xuyên đánh đập hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần. Vợ chồng không chung thủy với nhau như: Có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Như vậy, nếu có căn cứ cho rằng bạn đã có hành vi ngoại tình (có tình cảm với người khác), hai vợ chồng cũng thường xuyên không quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau...thì Tòa án có thể sẽ giải quyết ly hôn cho hai bạn.

Thứ hai, về viêc giành quyền nuôi con:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, bạn sẽ có quyền trực tiếp nuôi con do bé chưa đủ 36 tháng, trừ khi chồng bạn chứng minh được bạn không có đủ điều kiện nuôi con như khả năng kinh tế, tư cách phẩm chất ( do bạn có hành vi trên). Nếu bạn muốn mình giành được quyền nuôi con thì bạn buộc phải chứng minh mình đủ tư cách đạo đức để nuôi dạy con, đồng thời có đủ điều kiện để có đủ các điều kiện để chăm sóc con một cách tốt nhất như:

+ Thu nhập hàng tháng (Có đảm bảo để nuôi con hay không);

+ Chỗ ở ổn định;

+ Môi trường sống (Có đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất về thể chất lẫn tinh thần cho con không?);

+ Thời gian làm việc (Có thời gian để chăm sóc con hay không?);

+ Sự quan tâm, chăm sóc của cha/mẹ giành cho con?....

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn khi hai vợ chồng xúc phạm nhân phẩm, danh dự nhau ?

3. Thủ tục và thời gian thực hiện đơn phương ly hôn ?

Thưa Luật sư! Vợ tôi đã bỏ đi 4 đến 5 năm nay rồi giờ không rõ tung tích tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì phải làm như thế nào và thời gian bao lâu?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thủ tục đơn phương ly hôn

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con

Thủ tục:

+ Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 167 và Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi 2011

+ Hòa giải: Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 183, 186, 187,188, 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi 2011

+ Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại Điều 199 và Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi 2011

Nơi nộp đơn:

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Theo đó, bạn của bạn phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cu trú.

Thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. Thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; thời hạn mở phiên tòa sẽ từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn có được chia tài sản chung không?

4. Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn ?

Thưa Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Chúng tôi kết hôn tháng 6/2015 đến nay do mâu thuẫn gia đình trầm trọng. Tôi chuyển về sống cùng bố mẹ đẻ cuối tháng 7/2015. đến tháng 9/2015 tôi sinh con.

Do cuộc hôn nhân ngắn ngủi tôi chưa chuyển khẩu về nhà chồng ở huyện khác và cũng chưa có của chung gì. Nhưng vì cần tiền làm ăn nên tôi đã đứng tên vay cho tiền cho chồng đến giờ tôi muốn giải quyết ly hôn khi hôn nhân không đem lại cho mẹ con tôi niềm hạnh phúc. Tôi muốn hỏi quí công ty số nợ trên phải giải quyết thế nào ah. và tôi có thể nộp đơn ở huyện mà tôi đang sinh sống được không ? Mong quí công ty giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn ?

Luật sư luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi 1900.6162.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được". Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn chứng mình được đời sống hôn nhân của bạn lâm vào tình trạng trầm trọng thì bạn có thể yêu cầu đơn phương ly hôn.

Về nguyên tắc, sau khi ly hôn, tài sản chung được chia đều cho hai vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì thuộc sở hữu của người đó. Cho nên, nếu người nào nợ thì phải tự trả nợ, nhưng trường hợp của bạn là bạn đứng tên vay tiền cho chồng, nếu bạn cần có chứng cứ chứng minh là vay cho chồng nhằm mục đích phục vụ cho cuộc sống của vợ chồng bạn thì số tiền nợ đó được chia đôi, nếu không bạn sẽ là người phải trả nợ vì theo nguyên tắc ai vay thì phải có nghĩa vụ trả.

Theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 ( sửa đổi bổ sung 2011) quy định:

“Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”.

Như vậy, nếu bạn không thỏa thuận được với chồng về việc giải quyết ly hôn tại Tòa án nơi bạn cư trú thì về nguyên tắc, bạn phải nộp đơn nơi chồng bạn cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn khi vợ mang thai được không?

5. Có được đơn phương ly hôn hay không ?

Chào luật sư! Em muốn xin tư vấn ly hôn cho anh trai như sau: - Anh em cưới vợ đầu năm 2014, đám cưới vội vàng ko có tình yêu. Hiện tại chưa có con, hai anh chị do tính chất công việc nên mỗi người một nơi từ sau khi cưới, cũng không ở cùng bố mẹ chồng.

- Sau khi cưới một thời gian cảm thấy cuộc sống cô đơn, tẻ nhạt, ko hạnh phúc anh quyết định ly hôn để giải thoát cho cả 2.

Khoảng tháng 7/2014 anh đề cập việc ly hôn với vợ nhưng chị ấy ko đồng ý. Từ đó đến nay đã gần 2 năm anh vẫn thuyết phục ly hôn nhưng ko được vợ đồng ý - chị vợ vẫn cố níu kéo nhưng anh ko muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này. Mỗi lần về nhà bố mẹ đẻ (tức bố mẹ chồng của chi vợ) nghỉ lễ gặp vợ anh chỉ coi chị như người khách đến nhà chơi. Gần đây anh có tìm hiểu luật thì thấy có thể đơn phương ly hôn nhưng không tìm được lý do phù hợp và thấy quy trình giải quyết có vẻ phức tạp. Anh cảm thấy buồn chán và bế tắc. Hiện anh đang bận công tác nên có nhờ em tìm hiểu. Kính nhờ các anh/chị luật sư tư vấn ly hôn giúp anh em.

Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu tòa án giaiar quyết ly hôn. Như vậy, pháp luật hoàn toàn công nhận trường hợp đơn phương ly hôn.

Về thủ tục đơn phương xin ly hôn thì anh trai của bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Thẩm quyền của Tòa: Khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ anh trai bạn nên nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi chị vợ cư trú (Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung một số Điều năm 2011)).

Trường hợp không xác định được nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn thì theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự thì:

"nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Giữa hai vợ chồng anh bạn không có con chung nên không tồn tại nghĩa vụ của cha mẹ đơi với con sau khi ly hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Mẹ em muốn đơn phương ly hôn nhưng nếu bố em không chịu ra tòa thì mẹ em có được tòa giải quyết cho ly hôn không ạ ?

6. Tư vấn về đơn phương ly hôn khi đã ly thân ?

Kính gửi CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ, Tôi sinh năm 1988. Tôi cưới chồng vào 18/5/2014, chồng tôi sinh năm 1986. Chúng tôi kết hôn nhưng không có tình cảm với nhau. Vì trách nhiệm làm vợ, nên tôi đồng ý có con. Vào tháng 6/2014, tôi biết mình mang thai 3 tuần. Kể từ khi đó, bắt đầu nhiều mâu thuẫn phát sinh, tranh cãi thường xuyên xảy ra khiến tôi liên tục bị mất ngủ và trầm cảm suốt 3 tháng liền. Đến tháng 7/2014, chúng tôi ly thân tại gia (vì người lớn sợ bị điều tiếng bởi xung quanh nên chúng tôi giấu chuyện ly thân). Đến tháng 9/2014, chúng tôi không thể chịu đựng nổi, bản thân tôi đang mang thai nhưng thường xuyên bị trầm cảm, mệt mỏi, không ăn uống được và mất ngủ (chỉ bị như thế lúc ở nhà chồng) nên tôi đã về nhà mẹ đẻ ở. Từ đó, sức khỏe tôi có tốt hơn, vui vẻ hơn và thai nhi ổn định hơn. Chồng tôi nợ ngân hàng 80tr nhưng khi cưới về tôi mới được biết.

Vì vậy, với mức lương 3tr/tháng, chồng tôi chỉ đưa tôi 1tr/tháng. Nhưng số tiền này không đủ để góp vào chi phí sinh hoạt gia đình cho mẹ chồng (mỗi tháng gửi mẹ chồng 2tr) nên tôi phải bù thêm vào. Vì vậy, tất cả chi phí ăn uống bồi bổ cho tôi khi mang thai và tất cả chi phí chuẩn bị cho con (chi phí sinh đẻ, chi phí áo quần tả bỉm....) đều là tiền riêng của tôi dành dụm được trước khi cưới. Ngoài ra, trong thời gian ở nhà chồng, tôi có nhận được 2 lần tin nhắn của 1 người con gái chửi rủa chồng tôi với nội dung: lúc tôi vắng mặt ở nhà thì chồng tôi rủ rê con gái khác đi chơi đêm. Người này còn nhắn tin tương tự đến gia đình của tôi làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cả nhà tôi, bản thân tôi lại bị ảnh hưởng, thiếu máu và thường đau đầu triền miên. Tôi kể dài dòng như trên để mong Quý luật sư có thể tư vấn giúp tôi :

- Tôi có thể đơn phương ly hôn với lý do không còn tình cảm vợ chồng, đã ly thân 6 tháng và người chồng không có khả năng chăm lo cho mẹ con tôi, thì có được TAND đồng ý hay không ?

- Chi phí đơn phương ly hôn sẽ là bao nhiêu ? và mất khoảng bao nhiêu lâu ?

- Tôi có thể đặt tên con theo họ mẹ hay không dù chưa ly hôn ? (chúng tôi chỉ mới đăng ký kết hôn, chưa tách hộ tịch)

Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư. Trân trọng!

Tư vấn về đơn phương ly hôn khi đã ly thân ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Về nguyên nhân ly hôn:

Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Điều 51 quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi người vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người vợ thì có quyền yêu cầu ly hôn. Khi có căn cứ cho rằng chồng hoặc vợ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng làm cho đời sống hôn nhân không thể kéo dài được thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn.

Theo quy định tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình quy định về căn cứ xác định tình trạng vợ, chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được như sau:

"a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Với lý do bạn đưa ra có thể coi là vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, đã ly thân với nhau thì Tòa án có căn cứ để xác định tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

-Về án phí và thời gian ly hôn:

Pháp luật không quy định thời hạn giải quyết ly hôn, tuy nhiên theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý, trường hợp có tình tiết phức tạp thì được gia hạn 1 lần không quá 02 tháng. Sau khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời gian 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử, trường hợp có lý do chính đáng thì thời gian này là 2 tháng.

Về án phí: Trước kia Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 quy định về án phí, lệ phí tòa án quy định về mức án phí ly hôn là 200 000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản hoặc tranh chấp về tài sản thì mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Hiện nay, Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

-Về đặt tên cho con:

Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy đinh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch quy định về xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử như sau:

"Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;"

Như vậy, nếu bạn muốn đặt họ của cháu bé theo họ mẹ khi chưa ly hôn thì phải có sự thỏa thuận giữa bạn và chồng, nếu không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê