1. Quyền đơn phương ly hôn của người vợ ?

Thưa luật sư! tôi mới lấy chồng từ tháng 4 năm ngoái, do khi kết hôn tôi không có nghề nghiệp ổn định và lại đang mang bầu nên tôi được bố mẹ chồng đón về nuôi . Chồng tôi đi làm ăn xa không có nhà .

Trong thời gian tôi sống cùng bố mẹ chồng, tôi đã nhiều lần bị bố mẹ chồng xúc phạm đến danh dự nhân phẩm và đuổi ra khỏi nhà, đồng thời không cho tôi mang theo con. Chồng tôi thỉnh thoảng về thăm con nhưng cũng có thái độ không vừa ý với tôi, biết tôi có ý định đưa con về nhà mẹ đẻ chồng tôi cắt đứt liên lạc của tôi với gia đình và mọi người xung quanh. Do tôi chưa làm thủ tục chuyển khẩu nên vợ chồng tôi chưa làm được giấy khai sinh cho cháu, cháu đã được 10 tháng tuổi mà chưa có giấy khai sinh.

- Nay tôi muốn đơn phương ly hôn với chồng thì tôi có khả năng dành được quyền nuôi con không?

Em xin chân thành cảm ơn !

Quyền đơn phương ly hôn của người vợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vậy có thể thấy, sau khi kết hôn bạn không có 1 cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ (mục đích hôn nhân không đạt được) vì vậy bạn có quyền đơn phuong ly hôn với chồng mình. Về vấn đề nuôi con, tuy con bạn mới 10 tháng tuổi, theo luật pháp, cháu có thể về sống cùng bạn nhưng bạn chưa có việc làm, chưa có thu nhập không thể đảm bảo mức sống tối thiểu cho cả 2 mẹ con vì vậy, rất có thể Tòa án sẽ giao cháu cho người có thu nhập cao hơn nuôi dưỡng, vì vậy bạn cần tìm việc làm và tạo ra thu nhập ổn định trước khi khởi kiện yêu cầu ly hôn.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ; trường hợp con bạn chưa có giấy khai sinh thì vợ chồng bạn cần phải thỏa thuận và làm ngay giấy khai sinh cho cháu.

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Theo quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 207 BLTTDS).

Như vậy, bạn cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Vợ giữ hết giấy tờ thì chồng có thể đơn phương ly hôn hay không ?

2. Tư vấn đơn phương ly hôn khi bên còn lại không đồng ý ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề mong được luật sư tư vấn giúp. Cụ thể như sau: Tôi đã kết hôn từ năm 2013, đến nay có bé gái 22 tháng tuổi. Do cuộc sống vợ chồng không được gần gũi nhau thường xuyên:

Vợ chồng tôi làm ở 2 cơ quan khác nhau, cách nhau hơn 100km, ở chỗ làm đều không ở gần người thân, nơi ở nhà ký túc của cơ quan. Thường thì cuối tuần và những ngày nghỉ thì tôi và chồng mới về nhà ông bà nội để tụ họp. Lúc nhỏ thì bé ở với mẹ, được 16 tháng thì tôi gửi về bà ngoại 1 thời gian, sau đó, tôi tiếp tục gửi bà nội. Ở với ông bà nội 1 thời gian tôi thấy không yên tâm vì bé bị đi phân lỏng kéo dài, bà nấu ăn không đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng cho bé, phần nữa là tôi nhớ con không chịu được nên lại đón bé lên ở với tôi, sáng đi giử nhà trẻ, tối đón về. Được 2 tuần, do chưa quen nên bé hay quấy khóc ban đêm, thương con tôi lại để ông bà nội nuôi cho đến giờ. Trước khi lấy chồng, tôi cũng có quen, yêu 1 vài người, trong đó có 1 anh làm cùng cơ quan với tôi. Cuộc sống xa chồng, áp lực công việc, quan điểm sống của 2 vợ chồng tôi khác nhau nên có nhiều cái tôi không tâm sự được với chồng, nên hay nhắn tin nói chuyện với anh này. Vì anh này cũng vui tính, lại hay chiều ý tôi nên tôi cảm thấy thoải mái hơn. Tôi không chối bỏ việc có tình cảm với a này, nhưng chúng tôi không đi quá giới hạn, chỉ là những tin nhắn hỏi han, nói chuyện phiếm với nhau, không qua lại. Nhưng chồng tôi đã đọc được tin nhắn, nên quyết tâm ly hôn. Về phần tôi, tôi không hề muốn ly hôn, vì sẽ ảnh hưởng đến con cái. Nhưng chồng tôi đã làm đơn ly hôn đơn phương, chuẩn bị gửi Tòa án để giải quyết. Vậy xin hỏi luật sư:

- Nếu tôi không muốn ly hôn thì có cách nào để Tòa bác đơn ly hôn của chồng tôi không?

- Nếu Tòa vẫn xử cho ly hôn thì trong trường hợp của tôi có được quyền nuôi con không? (Vì tôi thấy chồng tôi sẽ vin vào cớ là mẹ không đủ tư cách, đạo đức, nhưng tôi thấy tôi chỉ sai vì vẫn còn liên lạc với người quen cũ, nhưng về tình cảm tôi vẫn dành cho chồng, chỉ là bạn bè, người thân thì có nhưng bạn để tâm sự thì ít; thứ hai là điều kiện kinh tế của tôi hơi kém hơn chồng: tôi làm việc nhà nước, lương bình quân 5tr/tháng, chồng tôi 10tr/tháng). Làm cách nào để giành quyền nuôi con và bác bỏ 2 luận cứ trên của chồng?

Xin Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn đơn phương ly hôn khi bên còn lại không đồng ý ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, đối với quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng bạn:

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 51, Luật hôn nhân và gia đình 2014.:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn....

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đồng thời, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình có quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, với những thông tin bạn đã trình bày đối chiếu với những quy định trên, chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, để xem xét cho ly hôn hay không, Tòa án phải dựa trên những căn cứ theo điểm a, mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy định rõ thêm tình trạng vợ, chồng trầm trọng khi: Vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau như: Thường xuyên đánh đập hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần. Vợ chồng không chung thủy với nhau như: Có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Như vậy, nếu có căn cứ cho rằng bạn đã có hành vi ngoại tình (có tình cảm với người khác), hai vợ chồng cũng thường xuyên không quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau...thì Tòa án có thể sẽ giải quyết ly hôn cho hai bạn.

Thứ hai, về viêc giành quyền nuôi con:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, bạn sẽ có quyền trực tiếp nuôi con do bé chưa đủ 36 tháng, trừ khi chồng bạn chứng minh được bạn không có đủ điều kiện nuôi con như khả năng kinh tế, tư cách phẩm chất ( do bạn có hành vi trên). Nếu bạn muốn mình giành được quyền nuôi con thì bạn buộc phải chứng minh mình đủ tư cách đạo đức để nuôi dạy con, đồng thời có đủ điều kiện để có đủ các điều kiện để chăm sóc con một cách tốt nhất như:

+ Thu nhập hàng tháng (Có đảm bảo để nuôi con hay không);

+ Chỗ ở ổn định;

+ Môi trường sống (Có đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất về thể chất lẫn tinh thần cho con không?);

+ Thời gian làm việc (Có thời gian để chăm sóc con hay không?);

+ Sự quan tâm, chăm sóc của cha/mẹ giành cho con?....

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn khi hai vợ chồng xúc phạm nhân phẩm, danh dự nhau ?

3. Thủ tục và thời gian thực hiện đơn phương ly hôn ?

Thưa Luật sư! Vợ tôi đã bỏ đi 5 năm nay rồi giờ không rõ tung tích tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì phải làm như thế nào và thời gian bao lâu?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, một người hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn với người bị Tòa án tuyên bố mất tích. Cụ thể tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Vậy trong trường hợp nào được yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích? Khoản 1 điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích như sau:

Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Đối với trường hợp của bạn, vợ bạn đã bỏ đi từ tháng 05 năm. Nếu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng không có thông tin xác thực chồng bạn còn sống hoặc đã chết thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng bạn mất tích.

Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

Để thực hiện yêu cầu này, bạn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất tích gồm các giấy tờ sau:

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;

- Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích;

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên (Ví dụ như xác nhận của chính quyền địa phương về việc người đó đã rời khỏi địa phương, rời khỏi nơi cư trú cuối cùng 02 năm liền trở lên);

- Tài liệu chứng minh việc đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích còn sống hay đã chết. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 3 điều 27 và khoản 2 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định như sau:

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

Theo những quy định này thì hồ sơ giấy tờ được nộp tài tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng.

Bước 3: Tòa án xem xét đơn và thông báo tìm kiếm

Sau khi nhận được đơn yêu cầu, thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Bạn nộp lệ phí và nộp biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho Tòa án. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tuyên bố một người mất tích tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ thông qua thủ tục tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích

Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, bạn nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương. Thực tế nhiều người có thắc mắc mẫu đơn xin ly hôn với người mất tích có gì khác so với mẫu đơn thông thường? Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích diễn ra như thế nào? Để ly hôn với người mất tích, bạn tiến hành các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
  • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn

Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, bạn nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

Bước 3: Tòa án giải quyết

Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.

Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bởi khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích thông thường kéo dài từ 4-6 tháng.

Án phí ly hôn với người mất tích

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn phải nộp trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỉ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn có được chia tài sản chung không?

4. Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn ?

Thưa Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được giải đáp: Chúng tôi kết hôn tháng 6/2015 đến nay do mâu thuẫn gia đình trầm trọng. Tôi chuyển về sống cùng bố mẹ đẻ cuối tháng 7/2015. đến tháng 9/2015 tôi sinh con.

Do cuộc hôn nhân ngắn ngủi tôi chưa chuyển khẩu về nhà chồng ở huyện khác và cũng chưa có của chung gì. Nhưng vì cần tiền làm ăn nên tôi đã đứng tên vay cho tiền cho chồng đến giờ tôi muốn giải quyết ly hôn khi hôn nhân không đem lại cho mẹ con tôi niềm hạnh phúc. Tôi muốn hỏi quí công ty số nợ trên phải giải quyết thế nào? và tôi có thể nộp đơn ở huyện mà tôi đang sinh sống được không? Mong quí công ty giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn ?

Luật sư luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi1900.6162.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được". Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu bạn chứng mình được đời sống hôn nhân của bạn lâm vào tình trạng trầm trọng thì bạn có thể yêu cầu đơn phương ly hôn.

Về nguyên tắc, sau khi ly hôn, tài sản chung được chia đều cho hai vợ chồng, tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì thuộc sở hữu của người đó. Cho nên, nếu người nào nợ thì phải tự trả nợ, nhưng trường hợp của bạn là bạn đứng tên vay tiền cho chồng, nếu bạn cần có chứng cứ chứng minh là vay cho chồng nhằm mục đích phục vụ cho cuộc sống của vợ chồng bạn thì số tiền nợ đó được chia đôi, nếu không bạn sẽ là người phải trả nợ vì theo nguyên tắc ai vay thì phải có nghĩa vụ trả.

Theo Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

Như vậy, nếu bạn không thỏa thuận được với chồng về việc giải quyết ly hôn tại Tòa án nơi bạn cư trú thì về nguyên tắc, bạn phải nộp đơn nơi chồng bạn cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn khi vợ mang thai được không?

5. Có được đơn phương ly hôn hay không ?

Chào luật sư! Em muốn xin tư vấn ly hôn cho anh trai như sau: - Anh em cưới vợ đầu năm 2015, đám cưới vội vàng ko có tình yêu. Hiện tại chưa có con, hai anh chị do tính chất công việc nên mỗi người một nơi từ sau khi cưới, cũng không ở cùng bố mẹ chồng.

- Sau khi cưới một thời gian cảm thấy cuộc sống cô đơn, tẻ nhạt, ko hạnh phúc anh quyết định ly hôn để giải thoát cho cả 2.

Khoảng tháng 7/2015 anh đề cập việc ly hôn với vợ nhưng chị ấy ko đồng ý. Từ đó đến nay đã gần 2 năm anh vẫn thuyết phục ly hôn nhưng ko được vợ đồng ý - chị vợ vẫn cố níu kéo nhưng anh ko muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này. Mỗi lần về nhà bố mẹ đẻ (tức bố mẹ chồng của chi vợ) nghỉ lễ gặp vợ anh chỉ coi chị như người khách đến nhà chơi. Gần đây anh có tìm hiểu luật thì thấy có thể đơn phương ly hôn nhưng không tìm được lý do phù hợp và thấy quy trình giải quyết có vẻ phức tạp. Anh cảm thấy buồn chán và bế tắc. Hiện anh đang bận công tác nên có nhờ em tìm hiểu. Kính nhờ các anh/chị luật sư tư vấn ly hôn giúp anh em.

Em xin cảm ơn

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu tòa án gỉai quyết ly hôn. Như vậy, pháp luật hoàn toàn công nhận trường hợp đơn phương ly hôn.

Về thủ tục đơn phương xin ly hôn thì anh trai của bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Thẩm quyền của Tòa: Khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ anh trai bạn nên nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi chị vợ cư trú

Trường hợp không xác định được nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn thì theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì:

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Giữa hai vợ chồng anh bạn không có con chung nên không tồn tại nghĩa vụ của cha mẹ đơi với con sau khi ly hôn.

>> Tham khảo ngay: Mẹ em muốn đơn phương ly hôn nhưng nếu bố em không chịu ra tòa thì mẹ em có được tòa giải quyết cho ly hôn không ạ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê