1. Chấm dứt hợp đồng lao động

Khác với việc chấm dứt các hợp đồng khác, chấm dứt hợp đồng lao động (đặc biệt là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật) có thể dẫn đến việc người lao động không có việc làm, không có thu nhập. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người lao động. Đối với người sử dụng lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động cũng có thể dẫn đến sự xáo trộn về nhân lực trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, Tổ chức Lao động quốc tế cũng như pháp luật các nước đều rất quan tâm đến vấn đề này. Pháp luật các nước thường xác định quyền lợi cũng như trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động trên cơ sở tính hợp pháp của việc chấm dứt hợp đồng.

Đối với các trường hợp chấm dứt hợp pháp, tuỳ theo điều kiện kinh tế-xã hội mà các nước có sự quy định khác nhau nhưng nhìn chung đều hướng đến việc trả cho người lao động một khoản trợ cấp nhất định (như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc hoặc trợ cấp thất nghiệp...) nhằm hỗ trợ cho người lao động một khoản tiền khi chấm dứt hợp đồng. Ngoài ra, các bên có trách nhiệm thanh toán cho nhau các quyền lợi như tiền lương, tiện nợ, tiền bồi thường (nếu có)... và trả lại cho nhau những giấy tờ cần thiết.

Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, pháp luật các nước đều quy định trách nhiệm phải bồi thường của bên vi phạm. Tuy nhiên, quan điểm về bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động ở các nước cũng rất khác nhau. Có nước quan điểm phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các bên trong quan hệ lao động nên trách nhiệm bồi thường trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động và người sử dụng lao động phải là như nhau, không có sự phân biệt. Những nước theo quan điểm này thường là nước có mức an sinh xã hội tương đối cao như Đức, Pháp, Bỉ... Nhưng rất nhiều nước lại quan điểm mức bồi thường trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động cao hơn người lao động bởi họ cho rằng người lao động ở vị trí thế yếu hơn trong quan hệ lao động. Hơn nữa, việc làm đối với người lao động là rất khó khăn nên việc người sử dụng lao động chấm dứt họp đồng lao động trái pháp luật đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của người lao động. Những nước theo quan điểm này có thể kể đến như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản. Việt Nam cũng là một trong những nước theo quan điểm này.

2. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, các bên phải thanh toán cho nhau các quyền lợi như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Thông thường khi hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp từ phía người sử dụng lao động nếu làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Tuy nhiên tuỳ từng trường hợp chấm dứt mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc. người lao động được hưởng trợ cấp mất việc trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt vì lí do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu công nghệ, lí do kinh tế, doanh nghiệp có sự thay đổi như sáp nhập, họp nhất, chia tách... Mức trợ cấp mất việc làm được tính theo thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Mỗi năm làm việc tính bằng 1 tháng lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Mức trợ cấp thôi việc cũng được tính theo thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Mỗi năm làm việc tính bằng 1/2 tháng lương. Người lao động sẽ được thanh toán các khoản tiền lương, tiền nợ, tiền bồi thường, tiền trợ cấp trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt cũng không quá 30 ngày.

Tuy nhiên, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động sẽ không được hưởng ượ cấp thôi việc đồng thời có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo họp đồng. Trường hợp người lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước (Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019).

3. Quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết và thanh toán các quyền lợi cho người lao động như tiền lương, trợ cấp... và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ khác cho người lao động. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì hậu quả pháp lí sẽ khác. Ngoài khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không được làm việc, người sử dụng lao động còn phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động trái pháp luật thì có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc (nếu người lao động có nhu cầu) đồng thời trả toàn bộ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước thỉ phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của Nngười lao động trong những ngày không báo trước (theo Điều 45 BLLĐ năm 2019 và Điều 41 BLLĐ năm 2012). Bên cạnh đó khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại cùng giấy tờ chính khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của Nngười lao động. Người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm cung cấp các bản sao các tài liệu có liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu Nngười lao động cỏ yêu cầu.

>> Xem thêm:  Chấm dứt hợp đồng là gì? Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo Bộ luật Lao động 2019?

Về quyền lợi, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc và được bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. Ngoài ra, khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động còn được hoàn trả phí đào tạo (nếu có). Thời hạn thanh toán các quyền lợi cho người sử dụng lao động là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt cũng không quá 30 ngày.

4. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

Thứ nhất, quyền của người lao động như sau:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, nghĩa vụ của người lao động như sau:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

5. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Theo Điều 6 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

Thứ nhất, người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

6. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau:

>> Xem thêm:  Sổ lao động là gì ? Phân tích đặc điểm của sổ lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

Luật lao động cấm trong tất cả các trường hợp phân biệt đối xử. Ví dụ trai hay gái, tôn giáo, dân tộc, ... không được phân biệt với nhau.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

Cưỡng bức lao động là Người sử dụng lao động buộc người lao động làm việc vượt quá những yêu cầu, điều kiện mà hai bên đã cam kết thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật...

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực pháp luật lao động, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của Bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Như thế nào được gọi là chấm dứt hợp đồng lao động?

Trả lời:

Chấm dứt hợp đồng lao động được hiểu là chấm dứt việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Khi hợp đồng lao động chấm dứt, quan hệ lao động giữa các bên cũng sẽ không còn tồn tại, các bên không phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động.

Câu hỏi: Nghĩa vụ của người lao động?

Trả lời:

Nghĩa vụ của người lao động như sau: 

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Câu hỏi: Người sử dụng lao động gồm có những quyền nào theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.