1. Tòa án sẽ giải quyết quyền nuôi con như thế nào ?

Tôi đang làm thủ tục ly hôn, tuy nhiện vợ chồng tôi không thống nhất được với nhau về vấn đề ly hôn vậy hỏi trường hợp có tranh chấp về quyền nuôi con sau khi ly hôn thì sẽ được tòa án xử lý như thế nào?

Trân trọng cảm ơn./.

Trả lời:

1. Thực tiễn về ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con:

Hiện nay, Các vụ án ly hôn chiếm 50 % các vụ án dân sự, tỷ lệ ly hôn đối với những người trẻ cao (dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ 30 %) và không ngừng tăng theo thời gian.

Sau khi ly hôn thường xẩy hai tranh chấp chính:

Thứ nhất, Tranh chấp về quyền nuôi con và trợ cấp tiền nuôi con sau ly hôn;

Thứ hai, Tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng của hai vợ chồng;

Trong hai tranh chấp phổ biến này thì tranh chấp về quyền nuôi con say ly hôn là khó giải quyết nhất, bởi lẽ:

- Nhiều cặp vợ chồng chỉ có một con chung;

- Điều kiện về kinh tế của người đàn ông trong gia đình sau ly hôn thường cao hơn nhiều so với người vợ. Do tập quán sinh hoạt của người Việt là con dâu thường về ở gia đình chồng sau khi kết hôn; Người phụ nữ thường ở nhà làm việc khi nghỉ sinh con…

- Do các yếu tố bạo hành gia đình, ngoại tình, rượu chè, cờ bạc nợ nần… cho nên giữa hai bên Vợ hoặc Chồng khi ly hôn thường có những mâu thuẫn gay gắt về nhau cho nên họ không muốn để đối phương nuôi con bằng mọi cách, bằng mọi giá vì cho rằng sẽ ảnh hưởng xấu đến con.

2. Pháp luật quy định như thế nào về quyền nuôi con khi ly hôn ?

Đầu tiên, chúng ta nhận thấy khá rõ tư tưởng á đông trong việc xây dựng luật hôn nhân gia đình “gia đình là tế bào của xã hội - là cái nôi nuôi dưỡng, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách của trẻ em”. Do vậy, pháp luật có thiên hướng bảo vệ sự bền vững của gia đình. Nhưng hiện nay, sự bền vững của gia đình (đặc biệt là gia đình trẻ) đang bị đe dọa nghiêm trọng cùng với sự phát triển về tư tưởng, văn hóa, hội nhập kinh tế thị trường.

Vậy, Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định như thế nào về quyền nuôi con:

Thứ nhất, Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của vợ và chồng về quyền nuôi con sau khi ly hôn.

Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con."

Như vậy, Vợ và chồng có thể cùng bàn bạc, thống nhất xem ai sẽ là người trực tiếp nuôi con – Pháp luật tôn trọng và xem đây là một yếu tố quan trọng để giải quyết việc nuôi con. Nếu thỏa thuận thành thì Tòa án sẽ đương nhiên chấp thuận.

Ví Dụ: Gia đình có hai con bố sẽ nuôi cháu đầu, mẹ sẽ nuôi cháu thứ hai. Sự thỏa thuận này được ghi nhận vào trong đơn xin ly hôn và các biên bản lấy lời khai theo trình tự tố tụng tại tòa án.

Thứ hai, Nguyên tắc “Con dưới 36 tháng tuổi quyền nuôi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng – Khoản 3, điều 81 luật hôn nhân gia đình”.

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Điều này khá dễ hiểu, bởi với con dưới 36 tháng tuổi các yếu tố “sinh học” như: Bú, mớm, ăn dặm … của con phụ thuộc nhiều hơn vào người Mẹ nên việc giao con cho mẹ nuôi là thuận với lẽ tự nhiên.

Thứ ba, Sau khi ly hôn “Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, khoản 1 điều 81, Luật hôn nhân gia đình”. Như vậy, con có thuộc quyền nuôi của cha hay mẹ thì các bên vẫn phải tôn trọng quyền trông nom, chăm sóc, giáo giục con của người còn lại. Điều này, tạo sự cân bằng về tâm lý, quyền được yêu thương của cả cha và mẹ sau khi ly hôn.

3. Một số vướng mắc pháp lý thường gặp khi giải quyết về quyền nuôi con sau ly hôn ?

Trường hợp 1: Tranh chấp quyền nuôi con khi hai vợ chồng chỉ có một con chung duy nhất. Đây là một trong những vấn đề khá phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay. Vậy các bên cần làm gì để giành quyền nuôi con? Tòa án phán quyết quyền nuôi con dựa trên những tiêu chí nào ?

Khi chỉ có một con chung, điều đầu tiên chúng ta cần xem xét là độ tuổi của con.

+ Con dưới 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con thuộc về Mẹ (Khoản 3, điều 81, Luật Hôn nhân gia đình);

+ Con trên từ 3 đến 7 tuổi quyền nuôi con của hai cha mẹ là ngang nhau;

+ Con trên 07 tuổi thì tòa án phải xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai để là căn cứ xem xét về quyền nuôi con.

Trên thực tiễn của cuộc sống và quá trình tố tụng với vai trò là một luật sư nhiều năm tham gia giải quyết các vụ án hôn nhân gia đình. Tôi nhận thấy rằng “việc xem xét nguyện vọng của con trên 07 tuổi tại tòa án” thường ảnh hưởng không tốt đến tâm lý của trẻ, quan điểm của trẻ thường xuyên thay đổi (hôm nay nói ở với bố, ngày mai nói ở với Mẹ). Với trường hợp này, Cha Mẹ nên thấu hiểu và hướng dẫn con viết đơn nêu rõ nguyện vọng của mình để gửi tòa án (cha mẹ ký xác nhận chữ ký cho con dưới đơn) để cung cấp các thông tin pháp lý cần thiết cho tòa án và tranh ảnh hưởng tâm lý cho trẻ.

Điều kiện về kinh tế của Cha, Mẹ, như:

+ Nơi ở sau khi ly hôn (Đi thuê, ở chung bố mẹ chồng, có nhà riêng …)

+ Thu nhập thường xuyên (thu nhập không thường xuyên)…

+ Công việc làm ổn định;

Điều kiện giáo dục của Cha, Mẹ khả năng chăm sóc, phát triển hình thành nhân cách tốt cho trẻ (Điều kiện giáo dục) của Cha, Mẹ:

+ Trình độ văn hóa;

+ Tính chất công việc (VD: Một giáo viên có thời gian chăm sóc và giáo dục con nhiều hơn một kỹ sư công trình…);

+ Lối sống…

Trường hợp 2: Có nhiều con chung nhưng một bên muốn giành hết quyền nuôi con khi cho rằng bên kia không đủ khả năng kinh tế, hoặc lối sống không phù hợp với sự phát triển và hình thành nhân cách của con. Trong trường hợp này ngoài các yếu tố về độ tuổi, điều kiện kinh tế, điều kiện giáo dục thì bên giành quyền nuôi con cần chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể cho tòa án thấy rằng việc giao con cho người vợ/hoặc người chồng sẽ không tốt cho đứa trẻ. Quyền lợi của con sẽ là tốt nhất khi được giao cho mình nuôi.

Ví dụ:

+ Bố có hành vi bạo hành gia đình, thường xuyên đánh đập mẹ và các con;

+ Bố nghiện rượu, cờ bạc, nợ nần… (thậm trí là nghiện ma túy), thường xuyên giao du với các đối tượng xã hội;

+ Mẹ có lối sống buông thả, nợ nần, cờ bạc….

Tòa án sẽ xem xét tổng thể các vấn đề pháp lý và thực tiễn để đưa ra phán quyết “Ai là người có quyền nuôi con” theo quy định của pháp luật.

4. Vấn đề cấp dưỡng, chế độ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn ?

Theo khoản 2, Điều 82, Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”.

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Số tiền cấp dưỡng này do hai bên tự nguyện thỏa thuận hoặc yêu cầu tòa án xác định cụ thể dựa trên:

+ Thu nhập của các bên;

+ Mức sống cơ bản (chi phí) cho con ở mức có thể đảm bảo phát triển công bằng, ngang bằng giữa con với các bạn cùng trang lứa.

5. Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ? Việc cản trở quyền thăm nom con sau hôn nhân ? Hạn chế quyền thăm con sau ly hôn ?

Theo quy định tại Điều 84, luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Người trực tiếp nuôi con phải tôn trọng và tạo điều kiện phù hợp để cha hoặc mẹ thực hiện quyền thăm nom con sau khi ly hôn. Việc cản trở quyền thăm con sẽ bị pháp luật xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 53, nghị định số 167/2013/NĐ-CP với mức phạt từ 100.000 đến 300.000 ngàn đồng.

Đối với những hành vi lợi dụng quyền thăm con để quấy rối cuộc sống riêng tư của chồng hoặc vợ cũ cũng bị pháp luật nghiêm cấm. Cụ thể theo quy định tại khoản 1, điều 85 của luật hôn nhân gia đình có quy định:

Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:

- Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi có ý hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con.

- Phá tán tài sản của con; Có lối sống đồi trụy;

- Xúi giục, ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

6. Lời khuyên của luật sư về giải quyết quyền nuôi con sau ly hôn ?

Theo quan điểm của tôi khi hôn nhân đổ vỡ vì bất ký lý do gì thì hãy:

+ Tham vấn ý kiến của luật sư để có cái nhìn khách quan, trung thực về mọi vấn đề pháp lý liên quan quan đến giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn.

+ Các bên nên cố gắng có cái nhìn tốt về nhau khi ly hôn, chỉ khi Chúng ta suy nghĩ tích cực về nhau thì mới không tạo ra hận thù trong hôn nhân và tránh làm tổn thương đến con trẻ. Không nên vì mâu thuẫn vợ chồng mà gây tác động tâm lý tiêu cực đến các con “trẻ em luôn là người thiệt thòi nhất” khi gia đình đổ vỡ, vì vậy hãy làm mọi điều tốt nhất cho trẻ để có thể bù đắp phần nào sự thiếu hụt tình cảm của cha hoặc của mẹ sau hôn nhân.

2. Cách xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh A và chị B kết hôn năm 2010, cả hai vợ chồng là công nhân. Trước khi cưới chị B, anh A được cha mẹ tặng cho riêng 01 căn nhà, hiện được anh A cho người khác thuê với giá 10 triệu đồng/ tháng. Chị B đề nghị anh A đưa 10 triệu cho thuê nhà hàng tháng để tiết kiệm làm tài sản chung của hai vợ chồng nhưng anh A không đồng ý vì cho rằng đây là tài sản của anh.
Họ chỉ thống nhất được với nhau là thu nhập lương của 2 vợ chồng đều đưa chị B quản lý, chi tiêu mua sắm trong gia đình. Mỗi ngày chị B đưa anh A 30.000 đồng ăn sáng, cà phê, xăng xe đi lại. Một hôm anh A mua vé số và may mắn trúng giải đặc biệt 1,5 tỷ đồng. Anh A nói rằng số tiền 1,5 tỷ đồng là tài sản riêng của anh vì anh mua vé số từ tiền mà chị B đã chia cho anh mỗi ngày và lập luận rằng hôm đó anh đã không ăn sáng, cà phê mới có số tiền mua vé số. Tuy nhiên chị B nói rằng số tiền 1,5 tỷ đồng là tài sản chung của 2 vợ chồng. Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:
1. Mười triệu đồng tiền thuê nhà hàng tháng có phải là tài sản riêng của anh A không? Vì sao? Căn cứ pháp lý nào?
2. Tiền trúng vé số 1,5 tỷ đồng có phải là tài sản chung của 2 vợ chồng anh A chị B không? Vì sao? Căn cứ pháp lý nào?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Khoản 1 Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung...

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì căn nhà được mẹ anh A tặng cho trước thời kỳ hôn nhân và trong thời kỳ hôn nhân anh A với chị B không có bất kỳ thỏa thuận nào khác về vấn đề tài sản chung, riêng do đó theo quy định pháp luật trên thì căn nhà này sẽ là tài sản riêng của anh A. Ngoài ra, bạn có nói rằng anh A đã cho thuê căn nhà này với giá 10 triệu/tháng - đây là lợi tức phát sinh từ tài sản riêng do đó đối chiếu với quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nêu trên thì đây là tài sản chung của vợ chồng anh A, chị B.

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định:

"Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân
1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này..."

Do vậy, khoản tiền trúng sổ xố cũng được coi là tài sản chung của vợ chồng anh A, chị B.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

3. Tư vấn tài sản chung của vợ chồng khi vợ không đi làm ?

Xin chào, luật sư cho e hỏi e kết hôn được gần 2 năm,và có 1 cháu được 6 tháng tuổi. Vợ chồng e dạo này xích mích, không hòa hợp để sống tiếp với nhau nữa. Bọn em thuận ly hôn. Nếu ly hôn thì em bé có được ở với em không. Và từ lúc cưới xong em có bầu không đi làm được chỉ ở nhà, mình chồng em đi làm.
Hai tháng trước bọn em mới mua xe máy 30 triệu, bố chồng em cho 11 triệu, em bán vàng cưới đi được 13 triệu, lương chồng em 6 triệu. Vậy khi ly hôn có được ghi xe máy đó là tài sản chung không?
Mong luật sư giúp đỡ giải đáp nhữg thắc mắc đó hộ em!
Người hỏi: AT

Tư vấn tài sản chung của vợ chồng khi vợ không đi làm?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.0159

Trả lời:

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng:

"Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập."

Như vậy, dù bạn không đi làm chỉ ở nhà nội trợ thì thu nhập của chồng bạn cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Từ quy định trên của pháp luật, trường hợp phần 11 triệu bố chồng bạn tuyên bố cho hai vợ chồng bạn thì đó sẽ là tài sản chung của gai vợ chồng bạn, nhưng nếu bố chồng bạn khẳng định rằng chỉ cho riêng chồng bạn thì đó sẽ không được xác định lầ tài sản chung mà là tài sản riêng của chồng bạn.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

"Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

Vàng cưới của bạn là phần tài sản bạn được bên ngoại cho khi về nhà chồng vì vậy để chứng minh đây là tài sản riêng của bạn, bạn cần bố mẹ hoặc người cho bạn số vàng cưới đó xác nhận cho riêng bạn mà không phải cho hai vợ chồng. Tuy nhiên nếu hai vợ chồng bạn đã có thỏa thuận số vàng này là tài sản chung thì theo quy định tại khoản 1 Điều 33 nêu trên đây là tài sản chung của vợ chồng.

Từ những quy định trên của pháp luật bạn có thể thấy rằng trường hợp của bạn có thể xảy ra hai tình huống:

- Tình huống thứ nhất, phần tiền bố chồng bạn cho và số vàng cưới của bạn đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng thì chiếc xe máy đó được coi là tài sản chung.

- Tình huống thứ hai, phần tiền bố chồng bạn cho được xác định là cho riêng chồng bạn thì bạn chỉ được chia 6 triệu tiền lương của chồng bạn và 13 triệu tiền vàng cưới (nếu vàng cưới đã được nhập vào tài sản chung) hoặc lấy lại toàn bộ tiền vàng cưới (nếu xác định đó là tài sản riêng của bạn.)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Tài sản chung sẽ được chia như thế nào khi hai vợ chồng ly hôn ? Quy định về quyền nuôi con

4. Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình mà không xác định được, thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình.

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.0159.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

-------------------------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

VĂN BẢN THỎA THUẬN

KHÔI PHỤC CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CHUNG

CỦA VỢ CHỒNG

Tại Phòng Công chứng số ...... thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:

Ông: ................................................................................................

Sinh ngày: .......................................................................................

Chứng minh nhân dân số: ....................cấp ngày .................. tại ...

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

.......................................................................................................

Bà: .................................................................................................

Sinh ngày: ......................................................................................

Chứng minh nhân dân số: ....................cấp ngày ............... tại .....

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số ......... ngày ............... do Uỷ ban nhân dân ....... cấp.

Ngày……......, chúng tôi có lập Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số….......... ngày….....do ……….. chứng nhận.

Nay, vì lý do:(ghi rõ lý do khôi phục chế độ tài sản chung vợ chồng)

............................................................................................................

............................................................................................................

...........................................................................................................

Chúng tôi thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng như sau:

ĐIỀU 1

TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU RIÊNG CỦA MỖI BÊN

Liệt kê những tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của người vợ, người chồng sau khi khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng đối với tài sản: bất động sản, động sản, quyền tài sản; mô tả đặc điểm của từng tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)

...............................................................................................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................

.............................................................................................................

............................................................................................................

ĐIỀU 2

TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Liệt kê những tài sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ chồng sau khi khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng như: bất động sản, động sản, quyền tài sản; mô tả đặc điểm của từng tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu) Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về đăng ký quyền sở hữu tài sản (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu) sau khi khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng.

...............................................................................................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................

.............................................................................................................

............................................................................................................

ĐIỀU 3

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chuùng toâi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôivà không trái pháp luật;

2. Tài sản khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu hợp pháp của chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong thỏa thuận này là đúng sự thật;

3. Việc thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc khôi phục chế độ tài sản chung nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4. Những thông tin về nhân thân trong thỏa thuận này là đúng sự thật;

5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;

7. Các cam đoan khác ...

ĐIỀU 4

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chuùng toâi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;

2. Hieäu löïc cuûa Vaên baûn thoûa thuaän khoâi phuïc cheá ñoä taøi saûn chung cuûa vôï choàng tính töø ngaøy........... Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Vaên baûn thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, được ………….chứng nhận và trước khi đăng ký (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu).

3. Chuùng toâi đã tự đọc Vaên baûn thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản và ký vào Vaên baûn này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Chuùng toâi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận khoâi phuïc cheá ñoä tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Coâng chöùng vieân;

- Chuùng toâi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận khoâi phuïc cheá ñoä tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Coâng chöùng vieân;

- Chuùng toâi đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận khoâi phuïc cheá ñoä tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản trước sự có mặt của Coâng chöùng vieân;

- Chuùng toâi đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận khoâi phuïc cheá ñoä tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Coâng chöùng vieân;

- Chuùng toâi đã nghe Công chứng viên đọc lại Văn bản thỏa thuận khoâi phuïc cheá ñoä tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của Coâng chöùng vieân;

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Chúng tôi đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Người vợ Người chồng

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………...)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ... thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

- Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng này này được lập giữa ông …….... và bà …………; Ông ………….. , bà………… đã tự nguyện thỏa thuận khôi phục cheá ñoä tài sản chung, cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thỏa thuận;

- Tại thời điểm công chứng, ông ..….…, bà ……...… đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Ông …....…, bà …… đã đọc lại Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Ông ……………, bà ………………đã đọc lại Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

- Ông …………………, bà …………… đã đọc lại Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

- Ông ………………, bà ………………đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

- Ông ……….…, bà ……………đã nghe Công chứng viên đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

- Ông ……………, bà ……………đã nghe Công chứng viên đọc lại Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký, điểm chỉ vào Văn bản trước sự có mặt của tôi;

- Ông ………………, bà ……………đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký và điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi;

- Ông …………………, bà …………… đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi;

- Ông ………………, bà ……………đã nghe người làm chứng đọc Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký vào Văn bản này trước sự có mặt của tôi;

- Văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung cuûa vôï choàng này đuợc lập thành ....... bản chính (mỗi bản chính gồm ........ tờ, .......trang), cấp cho:

+ .......................... bản chính

+ ........................bản chính

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

- Số công chứng ……....... , quyển số ……...TP/CC- ..........……..

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

-------------------------------------------

>> Xem thêm: Sau khi ly hôn thì chồng đập phá hết tài sản chung thì phải xử lý như thế nào ?

5. Cách chia tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân ?

Chào luật sư, tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp giúp như sau: Vợ chồng tôi kết hôn đã lâu, chúng tôi xảy ra nhiều mâu thuẫn nên dẫn đến ly hôn, về phần ly hôn và con cái chung chúng tôi đã thỏa thuận được.
Chúng tôi đang có một số tài sản chung khá lớn và chưa biết quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản này như thế nào là hợp lý ?
Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn luật sư!

Tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được chia thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.0159

Trả lời:

+ Tài sản chung là gì ?

Được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

+ Tài sản riêng là gì ?

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo sự thỏa thuận của vợ chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được tài sản chung sẽ được chia đôi theo nguyên tắc nêu trên, trườn hợp không thể chia được bằng hiện vật thì tài sản chung được bán để chia bằng tiền.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ, chồng khi ly hôn:

+ Phân chia theo sự thỏa thuận của các bên

Với những vụ việc ly hôn thuận tình, tài sản chung sẽ được phân chia theo sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ hôn nhân. Tòa án có thẩm quyền sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tài sản chung sẽ được phân chia theo nguyên tắc dưới đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Theo đó, người nào có hoàn cảnh gia đình khó khăn hơn sẽ được ưu tiên chia phần tài sản nhiều hơn.

Ví dụ: Gia đình thuộc khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, gia đình vừa phải chịu hậu quả của thiên tai, dịch bệnh.

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Người có công sức nhiều hơn trong việc tạo lập nên tài sản sẽ được ưu tiên phần tài sản nhiều hơn.

Ví dụ: Người chồng là lao động chính trong gia đình, người vợ không có đóng góp gì thì người chồng sẽ được xem xét để được chia phần tài sản nhiều hơn.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Việc phân chia tài sản chung sẽ tính đến yếu tố bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất.

Ví dụ: Trong thời ký hôn nhân, vợ chồng anh A và chị b có mở một phòng khám đa khoa do anh A đứng tên- anh A là người có bằng cấp/chứng chỉ phù hợp để mở phòng khám. Vậy khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa anh A và chị B thì pháp luật sẽ xem xét để cho anh A được tiếp tục kinh doanh phòng khám và bù cho chị B một số tiền nhất định.

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Khi tiến hành giải quyết tranh chấp về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thẩm phán cũng xem xét đến việc trong hai vợ chồng, bên nào có lỗi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân. Ví dụ: Người chồng thường xuyên say xỉn, đánh đập người vợ thì người vợ sẽ được ưu tiên chia nhiều tài sản hơn.

Trong trường hợp hai bên đều có lỗi hoặc việc ly hôn không có yếu tố lỗi của bên nào thì tài sản chung vẫn được chia đôi như trường hợp thông thường.

+ Cách thức chia tài sản chung

Tài sản chung sẽ được chia theo sự thỏa thuận của hai bên.

Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được tài sản chung sẽ được chia đôi theo nguyên tắc nêu trên, trường hợp không thể chia được bằng hiện vật thì tài sản chung được bán, phát mại, đấu giá... để chia bằng tiền.

Kết luận: Với trường hợp của bạn, do vợ chồng bạn có khối tài sản khá lớn, nên bạn có thể áp dụng những nguyên tắc nêu trên để xác định ha vấn đế:

Một là, bạn xác định rõ tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng mình, tài sản riêng của vợ chồng thì không để phân chia, bạn chỉ có thể chia tài sản chung của vợ chồng mình.

Hai là, nếu khối tài sản chung của vợ chồng bạn lớn thì chúng tôi khuyên bạn nên thỏa thuận phân chia với vợ mình theo quy định của pháp luật, việc thỏa thuận nên được lập thành Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân. Nếu không thể thảo thuận được, cần phải nhờ tòa án giải quyết thì bạn sẽ phải nộp án phí theo tỉ lệ tương ứng với giá trị tài sản bạn đang có nhu cầu phân chia. Cụ thể, bạn có thể tham khảo bảng tính án phí dân sự theo quyết định 326/2017/QĐ-HĐTP:

Án phí dân sự sơ thẩm

mức thu

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê