1. Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ?

Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là quyền của cá nhân, thành viên hộ gia đình được để thừa kế quyền sử dụng đất của mình cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Thừa kế quyền sử dụng đất lần đầu tiên được Luật đất đai năm 1993 quy định và được tiếp tục khẳng định trong các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998, Luật đất đai năm 2003.

Theo Luật đất đai năm 2003, đối tượng được để thừa kế quyền sử dụng đất, bao gồm:

1) Cá nhân, thành viên hộ gia đình;

2) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyển sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật;

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hô có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó (khoản 5 Điều 113).

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có quyền để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận thừa kế được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01.7.2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật trong thời hạn đã trả tiền thuê đất.

Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có quyền để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyển cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất:

1) Trường hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng thì có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất;

2) Trường hợp chọn hình thức thuê đất thì có quyền để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì có quyền để thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật dân sự, trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.

Trình tự, thủ tục đăng kí thừa kế quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 129 Luật đất đai năm 2003 và Điều 151 Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003. Người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất khi có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2003.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Quyền thừa kế là gì ?

Quyền thừa kế là quyền để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quyển để lại tài sản bao gồm: quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật. Quyển hưởng di sản bao gồm: quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Chỉ có cá nhân mới có đầy đủ các quyền để lại di sản, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Các cơ quan, tổ chức chỉ có quyền hưởng di sản theo di chúc.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Thừa kế theo pháp luật là gì ?

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Thừa kế theo pháp luật đối với toàn bộ di sản được thực hiện trong các trường hợp: không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người thừa kế theo di chúc đều đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; những người thừa kế theo di chúc đểu không có quyển hưởng di sản hoặc từ chối quyển hưởng di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản liên quan đến di chúc không hợp pháp; phần di sản liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; phần di sản có liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không tổn tại vào thời điểm mở thừa kế, phần di sản của người từ chối quyền hưởng di sản, bị tước quyền hưởng di sản.

Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật được xác định trên cơ sở quan hệ huyết thống, hôn nhân và nuôi dưỡng. Những người trong diện thừa kế được xếp thành ba hàng thừa kế. Thừa kế chỉ chia cho một hàng theo thứ tự ưu tiên 1, 2, 3 (Xt. Hàng thừa kế), mỗi người trong cùng hàng thừa kế được hưởng suất bằng nhau.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Thừa kế quyền sử dụng đât là gì ?

Thừa kế quyền sử dụng đât là sự chuyển dịch quyền sử dụng đất của người chết cho người còn sống.

Ở Việt Nam, với đặc thù đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu, Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản chung của hộ gia đình hoặc quyền tài sản riêng của cá nhân. Bởi vậy, khi cá nhân hoặc thành viên trong hộ gia đình có người chết thì quyền sử dụng đất của họ được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật đất đai thì người để lại thừa kế quyền sử dụng đất bao gồm:

Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản;

Cá nhân, thành viên hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở; 3) Cá nhân có quyền sử dụng đất do được người khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.

Người thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản phải là người nằm trong diện thừa kế và phải có thêm các điều kiện: 1) Có nhu cầu sử dụng đất, có điều kiện trực tiếp sử dụng đất đúng mục đích; 2) Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Thừa kế quyền tác giả là gì ?

Thừa kế quyền tác giả là sự chuyển dịch một số quyền tác giả từ người chết sang cho người còn sống.

Theo quy định của pháp luật, khi tác giả chết thì người thừa kế của tác giả được hưởng các quyền:

1) Công bố, phổ biến, cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm; cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm, trừ trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm;

2) Được hưởng nhuận bút, thù lao khi tác phẩm được sử dụng, được nhận giải thưởng đối với tác phẩm.

Với tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, khi tác giả chết, người thừa kế còn được hưởng các quyền tài sản khi người khác sử dụng dưới hình thức: xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê.

>> Xem thêm:  Người thừa kế thế vị là gì ? Quy định về người thừa kế thế vị ? Cách chia tài sản theo di chúc ?

6. Tư vấn cách lập di chúc hợp pháp theo luật ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề này xin được luật sư giải đáp dùm ạ: Gia đình tôi có 4 người gồm bố mẹ và 2 chị em (1 nam và 1 nữ). Năm 2003 thì mẹ tôi mất, tôi lúc đó 8 tuổi. Năm 2008 thì bố tôi lấy thêm 1 người nữa và sinh thêm 1 em gái nay 5 tuổi.Sau khi vợ mất thì bố tôi sa sút nên sau khi lấy vợ về 1 thời gian thì vợ 2 được thể làm chủ nhà.
Hai chị e đi học và lập nghiệp ở xa. Nay bố tôi ốm nặng nên đã viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho tôi. Nhưng khi xác nhận của chính quyền địa phương thì không được xác nhận và yêu cầu phải có sổ đỏ. Sổ đỏ thì mẹ gì thu vào két ko chịu đưa.
Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này phải giải quyết thế nào ạ ?
Người gửi: C.N

Tư vấn cách lập di chúc để được chính quyền địa phương xác nhận ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 650 Bộ luật dân sự 2005 thì di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Vậy trong trường hợp của anh do không đưa ra được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên chính quyền địa phương không thể xác nhận di chúc của bố anh là điều hoàn toàn đúng pháp luật. Anh và gia đình hoàn toàn có thể lựa chọn hình thức di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Tuy nhiên, hình thức di chúc này cũng phải đảm bảo được điều kiện di chúc hợp pháp:

-Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

-Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

(khoản 1, điều 652, BLDS 2005)

Tuy nhiên, vì theo thư anh trình bày thì bố anh dành toàn bộ di sản cho anh nên anh cần lưu ý một điểm sau: Nếu dì của anh nếu là vợ hợp pháp của ba anh thì dì của anh thuộc diện người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nên cô ấy hoàn toàn có thể được hưởng di sản bằng 2/3 suất của người thừa kế theo pháp luật. (điều 669, BLDS 2005)

Trên đây là phần tư vấn của công ty chúng tôi. Trân Trọng ./.

>> Xem thêm:  Di chúc là gì ? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc ? Chia thừa kế theo di chúc ?

7. Tính pháp lý của biên bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế ?

Thưa Luật sư, Bố tôi chết năm 1997 không để lại di chúc, mẹ và 7 chị em tôi họp gia đình phân chia tài sản bố tôi để lại là quyền sử dụng đất chung hợp nhất với mẹ tôi. Biên bản họp ngày 15/6/2015 để toàn bộ tài sản của bố mẹ con trai út .
Sau đó gia đình bất hòa mẹ và 5 anh chị ko muốn để cho người này nữa. Xin Luật sư cho biết hiện tại em tôi chưa làm thủ tục để đứng tên trên khối tài sản trên vậy gia đình tôi muốn hủy nội dung biên bản đã được chứng thực tại UBND xã thì phải làm như thế nào, mẹ tôi muốn lập di chúc đối với phần tài sản là quyền sử dụng đất chung với của bố tôi trên giấy chứng nhận có được không ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Tính pháp lý của biên bản họp gia đình phân chia tài sản của Bố mất không để lại di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Về việc hủy biên bản họp gia đình đã được chứng thực tại UBND xã.

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 quy định:

"1. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào; cơ quan đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch".

Như vậy, gia đình bạn hoàn toàn có thể hủy bỏ biên bản họp gia đình đã được chứng thực đó nếu tất cả các thành viên tham gia vào biên bản đó đồng ý. Việc thực hiện hủy bỏ biên bản đó được thực hiện tại UBND nơi bạn đã chứng thực.

-Về việc mẹ bạn muốn lập di chúc đối với phần tài sản là quyền sử dụng đất chung với của bố tôi trên giấy chứng nhận có được hay không?.

Do thông tin bạn cung cấp chưa thực sự rõ ràng nên chúng tôi phân ra làm hai trường hợp như sau:

+Trường hợp 1: Mẹ bạn muốn lập di chúc đối với phần tài sản riêng của mình trong số tài sản chung với bộ bạn.

Theo quy định tại Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa tuyên bố là đã chết như sau:

"1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế...."

Và theo quy định tại Điều 631 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định như sau:

"Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật".

Như vậy, tài sản của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi và mẹ bạn hoàn toàn có thể lập di chúc đối với phần tài sản riêng của mình.

+Trường hợp 2: Mẹ bạn muốn lập di chúc đối với toàn bộ tài sản trên.

Theo quy định tại Điều 675 Bộ Luật Dân Sự 2005 thì những trường hợp sau thừa kế theo pháp luật:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản............"

Do bố bạn mất không để lại di chúc, nên phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung trên sẽ được chia theo pháp luật.

Căn cứ theo Điều 676 Bộ Luật Dân Sự 2005 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Như vậy, mẹ bạn và 7 chị em bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng số di sản thừa kế của bố bạn là như nhau.

Trong trường hợp mẹ bạn muốn lập di chúc đối với toàn bộ số tài sản trên thì phải được sự đồng ý của các thành viên còn lại để được tặng cho số di sản thừa kế từ bố bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Lập di chúc có cần xin chữ ký của các con không ? Người bị mù cả hai mắt có được lập di chúc ?