BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1179/TC-KBNN

Hà Nội , ngày 05 tháng 12 năm 1994

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠMTHỜI ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁIPHIẾU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứNghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chínhphủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 72-CP ngày 26-7-1994của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Phát hànhtrái phiếu Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 120-CP ngày 17-9-1994của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời vềviệc phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệpNhà nước;
Sau khi trao đổi với Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế tạm thờiđấu thầu các loại trái phiếu Chính phủ, tráiphiếu doanh nghiệp Nhà nước.

Điều2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều3. Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợpvới Bộ Tài chính thi hành Quy chế này. Cụctrưởng Cục Kho bạc Nhà nước, Thủtrưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính,Giám đốc Sở Tài chính vật giá có trách nhiệmhướng dẫn và thực hiện Quy chế này.

BỘ TÀI CHÍNH




Hồ Tế

QUY CHẾ

TẠM THỜI ĐẦU THẦU TRÁIPHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆPNHÀNƯỚC
(Banhành kèm theo Quyết định số 1179-TC/KBNN ngày 5-12-1994 củaBộ trưởng Bộ Tài chính).

Điều 1. Các thuật ngữ trong Quy chếnày được hiểu như sau:

1-Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếudoanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi chung là tráiphiếu) là một hình thức phát hành trái phiếu cómức lãi suất được hình thành thông qua kếtquả đấu thầu.

2-Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suấtđặt thầu tối đa của trái phiếu, docơ quan tổ chức đấu thầu công bố trongthông báo đấu thầu.

3-Lãi suất cố định là mức lãi suất tráiphiếu được dùng để tính tiền lãitrả cho người sở hữu trái phiếu khiđến hạn thanh toán lãi và do cơ quan tổ chứcđấu thầu công bố trong thông báo đấuthầu.

4-Lãi suất đặt thầu là mức lãi suất tráiphiếu do đơn vị tham gia đấu thầu(gọi tắt là đơn vị đặt thầu)đưa ra, được tính bằng tỷ lệphần trăm (%) năm và được ấnđịnh phần thập phân tối đa là hai consố sau đơn vị phần trăm. Các mức lãisuất đưa ra quá hai con số thập phân sauđơn vị % hoặc vượt quá mức lãisuất chỉ đạo sẽ không đượcchấp nhận.

5-Khối lượng đặt thầu là tổng giátrị trái phiếu mà đơn vị đặt thầucam kết mua theo mức lãi suất đặt thầu.

6-Khối lượng trúng thầu là giá trị trái phiếu đơnvị đặt thầu được quyền mua theokết quả đấu thầu.

7-Giá phát hành trái phiếu là số tiền mà đơn vịtrúng thấu phải thanh toán cho ban tổ chứcđấu thầu căn cứ theo kết quảđấu thầu.

8-Tiền ký quỹ là số tiền mỗi đơn vịđặt thầu phải ứng trước cho cơ quantổ chức đấu thầu đểđược tham gia đấu thầu, mức tốithiểu bằng 5% trên khối lượng dựđịnh đặt thầu và không được tínhlãi trong thời gian ký quỹ. Số tiền ký quỹ nàysẽ được sử dụng (một phầnhoặc toàn bộ) để mua trái phiếu (nếu trúngthầu), hoặc chuyển trả cho ngườiđấu thầu (nếu không trúng thầu), hoặcđược sử dụng để nộp tiềnphạt chậm thanh toán cho cơ quan tổ chức đấuthầu.

Điều 2. Cơ quan tổ chức đấuthầu bao gồm:

BộTài chính đối với các loại trái phiếu Khobạc, trái phiếu công trình.

BộTài chính và Ngân hàng Nhà nước trung ương đốivới tín phiếu Kho bạc phát hành qua Ngân hàng Nhànước.

Cácdoanh nghiệp Nhà nước do Bộ Tài chính quyếtđịnh đối với trái phiếu doanh nghiệpNhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc đấu thầu tráiphiếu:

1-Bí mật về mọi thông tin đặt thầu củacác đơn vị đặt thầu.

2-Tổ chức đấu thầu công khai, bình đẳngvề quyền lợi và nghĩa vụ giữa cácđơn vị đặt thầu.

3-Đơn vị trúng đấu thầu có quyền hạnvà trách nhiệm mua trái phiếu theo khối lượng vàlãi suất trúng thầu.

Điều 4. Đối tượng tham giađấu thầu trái phiều bao gồm:

Cácdoanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực vàthành phần kinh tế, kể cả các Ngân hàngthương mại, các tổ chức tín dụng, công ty tàichính, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹđầu tư...

Cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàihoạt động theo Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng.

Điều 5. Các đơn vị đặtthầu phải có đủ các điều kiện sauđây:

1-Có tư cách pháp nhân, được thành lập theo phápluật hiện hành của Việt Nam.

2-Có tài khoản tiền đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

3-Nộp tiền ký quỹ vào một tài khoản theo yêucầu của cơ quan tổ chức đấu thầutrái phiếu trước ngày mở thầu một ngày theoquy định tại điểm 8, Điều 1 củaQuy chế này.

4-Có khối lượng đặt thầu tối thiểutheo quy định của cơ quan tổ chứcđấu thầu.

5-Chấp hành đầy đủ các thủ tục và quyđịnh của Quy chế này và các thông báo cụ thểcủa cơ quan tổ chức đấu thầu.

Điều 6. Khối lượng đặtthầu tối thiểu của mỗi đơn vịđặt thầu trong một đợt đấuthầu trái phiếu do cơ quan tổ chức đấuthầu xác định và công bố, riêng đấuthầu tín phiếu Kho bạc (ngắn hạn) do liênBộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước quy định và côngbố. Khối lượng đặt thầu tốiđa không vượt quá tổng mức vốn cần huyđộng theo thông báo đấu thầu.

Điều 7. Thông báo đấu thầu tráiphiếu:

Trướcmỗi đợt tổ chức đấu thầu tráiphiếu 7 ngày, cơ quan tổ chức đấu thầutrái phiếu phải thông báo rộng rãi trên các phươngtiện thông tin đại chúng các thông tin cần thiếtvề đợt đấu thầu, bao gồm:

Loạitrái phiếu đấu thầu: Kỳ hạn; mệnh giá;lãi suất cố định; lãi suất chỉđạo của đợt đấu thầu.

Tổngmức vốn cần huy động.

Thờihạn đăng ký đấu thầu.

Địachỉ cơ quan nhận đơn đăng ký vàphiếu đặt thầu.

Ngàymở thầu và địa điểm tổ chứcđấu thầu.

Khốilượng đặt thầu tối thiểu.

Địađiểm nộp tiền ký quỹ.

Hìnhthức thanh toán khối lượng trái phiếu trúngthầu.

Thanhtoán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.

Cácthông tin khác có liên quan.

Điều 8. Các đơn vị đặtthầu phải có đơn đăng ký đấuthầu theo mẫu quy định gửi đến cơquan tổ chức đấu thầu chậm nhấttrước ngày mở thầu 2 ngày làm việc (gửitrực tiếp hoặc thông qua FAX đường bưuđiện).

Điều 9. Đặt thầu: Các đơnvị đặt thầu phải có phiếu đặtthầu gửi đến cơ quan tổ chứcđặt thầu trước 12 giờ của ngày mởthầu. Các phiếu đặt thầu được giánkín trong bì thư niêm phong và được bỏ vào trong hòmphiếu đặt thầu. Hòm phiếu đặtthầu đóng kín 5 mặt, mặt thứ sáu có khe vừađủ để bỏ phiếu đặt thầu, cókhoá. Không một phiếu đặt thầu nàođược rút lại hoặc được sửađổi sau khi đã được gửi cho cơ quantổ chức đấu thầu.

Điều 10. Mở thầu: Vào 12 giờ củangày đấu thầu, cơ quan tổ chức đấuthầu tiến hành mở các phiếu đặt thầu,phân loại phiếu hợp lệ và không hợp lệ.Tất cả các phiếu đặt thầu không đúngquy định đều không có giá trị tham giađấu thầu và được chuyển trảlại cho đơn vị đặt thầu ngay sau khicông bố kết quả trúng thầu.

Điều 11. Xác định khối lượngtrúng thầu:

Khốilượng trúng thầu được tính theo thứtự tăng lên của lãi suất đặt thầu:Tức là từ lãi suất đặt thầu thấpnhất đến lãi suất đặt thầu cao trongphạm vi lãi suất chỉ đạo cho đủkhối lượng vốn cần huy động.

Trườnghợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất,khối lượng đặt thầu vượt quámức vốn huy động thì khối lượng trúngthầu sẽ được phân chia cho mỗi phiếuđặt thầu theo tỷ lệ thuận vớikhối lượng đặt thầu của từngphiếu tại mức lãi suất đó.

Điều 12. Xác định giá phát hành tráiphiếu: Việc xác định giá phát hành trái phiếuđược thực hiện theo các phương thứcsau đây:

Phươngthức 1: Giá phát hành theo phương thức chiếtkhấu.

Theophương thức này, thay vì thanh toán lãi, giá phát hànhđược tính thấp hơn giá trị trái phiếu vàđược hoàn trả theo giá trị trái phiếu khiđến hạn. Công thức tính giá phát hành trái phiếunhư sau:

Quyết định  1179/TC-KBNN  quy chế tạm thời đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước

Trongđó:

G: Giá phát hành.

MG:Giá trị khối lượng trái phiếu trúng thầu.

Lst:lãi suất trái phiếu trúng thầu của mỗiđơn vị đặt thầu.

T:Kỳ hạn của trái phiếu.

Phươngthứ 2: Giá phát hành theo phương thức lãi suấtcố định.

Theophương thức này, người sở hữu tráiphiếu được thanh toán tiền lãi khi đếnhạn thanh toán theo mức lãi suất cố địnhcủa trái phiếu, giá phát hành trái phiếu đượctính căn cứ vào lãi suất cố định và lãisuất trúng thầu của từng đơn vị theocông thức sau:

Quyết định  1179/TC-KBNN  quy chế tạm thời đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước

Trongđó:

G= Giá phát hành.

MG= Giá trị khối lương trái phiếu trúng thầu.

Lst= Lãi suất trúng thầu.

LsCĐ= Lãi suất cố định.

T= Kỳ hạn của trái phiếu.

n= Số lần trả lãi trong kỳ hạn trái phiếu.

Điều 13. Thông báo kết quả đấuthầu:

Kếtquả đấu thầu được thông báo vàocuối ngày mở thầu trên các phương tiện thôngtin đại chúng, được niêm yết công khaitại ban tổ chức đấu thầu và gửi chotất cả các đơn vị đặt thầu vàongày tiếp theo sau ngày mở thầu.

Nộidung thông báo kết quả đấu thầu gồm có:

Sốlượng phiếu đặt thầu hợp lệ,không hợp lệ; số phiếu trúng thầu.

Tổngkhối lượng trái phiếu trúng thầu, khốilượng trái phiếu trúng thầu thấp nhất và caonhất.

Lãisuất trúng thầu thấp nhất và cao nhất, bình quân.

Kếtquả trúng thầu của các đơn vị (lãisuất, khối lượng trái phiếu trúng thầu, giáphát hành) sẽ được thông báo trực tiếp chotừng đơn vị trúng thầu.

Điều 14. Thanh toán khối lượng tráiphiếu trúng thầu:

Tấtcả các đơn vị trúng thầu đều phảicó trách nhiệm thanh toán bằng séc hoặc chuyểnkhoản một lần toàn bộ khối lượng tráiphiếu đã trúng thầu trong phạm vi 2 ngày làm việcsau ngày đấu thầu.

Ngàyphát hành trái phiếu được ấn định vàongày thứ 2 kể từ sau ngày đấu thầu.Đồng thời đơn vị trúng thầu nhậnđược chứng chỉ trái phiếu hoặcđược cấp giấy chứng nhận sởhữu trái phiếu (nếu là hình thức trái phiếu ghisố).

Cácđơn vị trúng thầu chậm thanh toán từ 1đến 5 ngày sau thời gian thanh toán quy định nóitrên sẽ bị phạt chậm thanh toán theo chếđộ phạt chậm thanh toán trích từ tiền kýquỹ. Nếu quá 5 ngày chưa thanh toán thì coi nhưđơn vị đặt thầu đã từ bỏkhối lượng trúng thầu và toàn bộ sốtiền ký quỹ của đơn vị đượcnộp cho ngân sách Nhà nước.

Điều 15. Thanh toán trái phiếu khi đếnhạn:

Chủsở hữu trái phiếu được cơ quan phát hànhtrái phiếu hoặc cơ quan đại lý thanh toánđầy đủ tiền gốc, lãi trái phiếu theochế độ quy định.

Điều 16. Cơ quan phát hành trái phiếu thànhlập Ban tổ chức đấu thầu trái phiếu.

Bantổ chức đấu thầu trái phiếu có từ 5đến 7 người, bao gồm Trưởng ban, Phótrưởng ban, các uỷ viên và thư ký. Đốivới Ban tổ chức đấu thầu trái phiếucủa doanh nghiệp Nhà nước cần có sự tham giacủa Bộ Tài chính.

Tấtcả các thành viên của Ban tổ chức đấuthầu trái phiếu phải tuyệt đối giữ bímật về các thông tin của đơn vịđặt thầu và các thông tin nội bộ củađợt đấu thầu trái phiếu.

Bantổ chức đấu thầu có nhiệm vụ:

Chuẩnbị và công bố các nội dung liên quan đếnđợt đấu thầu.

Hướngdẫn, kiểm tra các điều kiện của cácđơn vị tham gia đặt thầu.

Tiếpnhận và kiểm tra tính hợp lệ của cácđơn đăng ký và phiếu đặt thầu.

Tổchức mở thầu, xác định khối lượngtrúng thầu và giá phát hành.

Côngbố kết quả đấu thầu.

Giảiquyết những đơn thư khiếu nại.

Điều 17. Toàn bộ chi phí có liên quanđến việc tổ chức đấu thầu tráiphiếu được tính vào chi phí phát hành trái phiếutheo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 18. Các đơn vị tham giađặt thầu được phép khiếu nạivề các vấn đề có liên quan đến việctổ chức đấu thầu trái phiếu. Trong 10 ngàykể từ ngày nhận được đơnkhiếu nại, cơ quan tổ chức đấuthầu phải có ý kiến trả lời cụ thểcho người khiếu nại. Trường hợpngười khiếu nại không thoả mãn có quyềnkhiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

Điều 19. Quy chế này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký và được áp dụng chung choviệc đấu thầu các loại trái phiếu Chínhphủ, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước.

Đốivới tín phiếu Kho bạc phát hành qua Ngân hàng Nhànước dưới hình thức đấu thầuđược thực hiện theo Quy chế này vàhướng dẫn cụ thể của liên Bộ Ngân hàngNhà nước - Bộ Tài chính./.