Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTHƯƠNG MẠI SỐ 02/2002/QĐ-BTM NGÀY 02 THÁNG 1 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾXÉT THƯỞNG XUẤT KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

- Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàtổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

- Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng vàquản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu;

Sau khi thống nhất ýkiến với Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày quy chế xét thưởng xuất khẩu.

Điều 2. Các cơ quan chức năng của BộThương mại và của các Bộ, Ngành có liên quan và các thương nhân xuất khẩu trựctiếp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc khen thưởng thành tích tronghoạt động xuất khẩu từ năm 2001. Quyết định này thay thế cho các Quyết định củaBộ Thương mại đã ban hành trước đây về Quy chế xét thưởng xuất khẩu.

QUY CHẾ XÉT THƯỞNG XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số02/2002/QĐ-BTM
ngày 02/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy chế này quy định việc xétthưởng thành tích xuất khẩu từ năm 2001 theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày27/9/1999 của Chính phủ.

Điều 2. Hàng năm Bộ Tài chính chithưởng xuất khẩu (từ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu) cho các thương nhân đạt các tiêuchuẩn quy định trong quy chế này theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

Điều 3. Những mặt hàng xuất khẩu đềnghị xét thưởng xuất khẩu là những mặt hàng Nhà nước không cấm xuất khẩu (trừmặt hàng dầu thô, hàng xuất khẩu theo hạng ngạch, chỉ tiêu được phân giao theocác hợp đồng Chính phủ). Kim ngạch xuất khẩu tính theo trị giá FOB xuất khẩuchính ngạch và xuất khẩu tiểu ngạch (không tính trị giá hàng tạm nhập, táixuất, hàng chuyển khẩu, hàng đổi hàng trong trường hợp có quy định riêng).

CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG
VÀ MỨC THƯỞNG

Điều 4. Cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác,hộ gia đình (dưới đây gọi chung là thương nhân) được thành lập, hoạt động theoquy định của pháp luật Việt Nam có thành tích xuất khẩu trực tiếp đạt tiêuchuẩn quy định tại Điều 5 dưới đây đều được xét khen thưởng theo Quy chế này.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét khen thưởng:

Tiêu chuẩn 5.1 - Xuất khẩu mặt hàng (hoặc một chủng loại mặthàng) sản xuất tại Việt Nam mà lần đầu tiên xuất khẩu ra thị trường nước ngoài,được bổ sung vào danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam (không phải là mặt hànghoặc chủng loại mặt hàng mà lần đầu tiên thương nhân xuất khẩu được ra thịtrường nước ngoài) và/hoặc lần đầu tiên xuất khẩu ra thị trường xuất khẩu mới(một hoặc nhiều thị trường mới đối với một mặt hàng hoặc một chủng loại mặthàng) có hiệu quả với kim ngạch đạt từ 100.000 USD/năm trở lên. Riêng đối vớicác tỉnh miền núi, hải đảo kim ngạch đạt từ 50.000 USD/năm trở lên. Thành tíchvề mặt hàng nào tính riêng cho mặt hàng đó, không tính gộp kim ngạch nhiều mặthàng của thương nhân để xét thưởng.

Tiêu chuẩn 5.2 - Xuất khẩu cóhiệu quả với tổng kim ngạch xuất khẩu của thương nhân năm sau cao hơn năm trướctheo mức quy định, trước mắt áp dụng mức tăng trưởng là 20%, và mức tăng tuyệtđối phải đạt từ 400.000 USD trở lên, riêng miền núi, hải đảo là 15% và mức tăngtuyệt đối từ 200 USD trở lên.

Tiêu chuẩn 5.3 - Các mặt hàngxuất khẩu có chất lượng cao được huy chương tại triển lãm, hội chợ quốc tế tổchức ở nước ngoài hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng hàng hoá cấpchứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản.

Tiêu chuẩn 5.4 - Xuất khẩu mặthàng được gia công, chế biến bằng nguyên vật liệu trong nước chiếm 60% trị giátrở lên hoặc mặt hàng sản xuất thu hút nhiều lao động theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước như: hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng maymặc, giầy dép…, với mức kim ngạch xuất khẩu của thương nhân về những loại hàngnày đạt từ 10 triệu USD/năm trở lên. Riêng đối với hàng thủ công mỹ nghệ, hànghoa quả, thịt lợn từ 3 triệu USD/năm trở lên.

Tiêu chuẩn 5.5 - Xuất khẩu cácmặt hàng ngoài hạn ngạch, ngoài chỉ tiêu được phân giao đạt kim ngạch từ 50triệu USD/năm trở lên.

Đối với thương nhân đạt tiêuchuẩn 5.4, 5.5 từ năm thứ hai trở đi, nếu đạt mức tăng trưởng như quy định tạitiêu chuẩn 5.2 thì mới được xét thưởng.

Điều 6. Hình thứckhen thưởng và mức khen thưởng:

Ngoài bằng khen do Bộ Thương mạicấp (trường hợp thương nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc thì Bộ trưởng BộThương mại đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen), thương nhân đạt tiêu chuẩn quyđịnh tại Điều 5 còn được thưởng tiền từ quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo mức quy địnhsau:

6.1. Thương nhân đạt tiêu chuẩn5.1 (Điều 5) được thưởng 1% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam trêntrị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng tại thời điểm xét thưởng, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng Việt Namcho một trường hợp.

6.2. Thương nhân đạt tiêu chuẩn5.2, 5.4, 5.5 (Điều 5) được xét xếp hạng theo từng tiêu chuẩn chia theo nhómhàng và cứ mỗi tiêu chuẩn chọn 10 thương nhân có thành tích cao nhất để thưởngvới mức từ 50 - 100 triệu đồng cho mỗi thương nhân về một tiêu chuẩn. Nhữngthương nhân còn lại được thưởng khuyến khích với mức thấp hơn, nhưng mức thưởngkhông quá 50% mứa thấp nhất của 10 thương nhân có thành tích cao nhất.

6.3. Thương nhân đạt tiêu chuẩn5.3 (Điều 5) được thưởng 40 triệu đồng cho mỗi trường hợp nhận được huy chươnghoặc văn bằng xác nhận chất lượng hàng hoá.

6.4. Trong trường hợp thươngnhân đạt được nhiều tiêu chuẩn thì mỗi tiêu chuẩn được xét thưởng riêng, nhưngtổng mức tiền thưởng tối đa không vượt quá 300 triệu đồng.

6.5. Đối với doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, thành tích khen thưởng được tính chung cho các tiêu chuẩngộp lại.

CHƯƠNG III
THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 7. Căn cứ tiêu chuẩn quy định tạiĐiều 5 của Quy chế này, thương nhân đề nghị xét thưởng gửi hồ sơ đến Bộ Thươngmại gồm những văn bản sau:

Tiêu chuẩn 5.1:

- Báo cáo thành tích xuất khẩu của thương nhân theo mẫu số1.

- Giải trình cụ thể về quy trình công nghệ kỹ thuật để sảnxuất mặt hàng mới (có ảnh hoặc mẫu sản phẩm kèm theo).

- Hợp đồng xuất khẩu và bản sao các tờ khai hải quan chứngminh chính xác, đầy đủ trị giá lô hàng xuất khẩu đề nghị xét thưởng.

- Báo cáo hiệu quả xuất khẩu được tính toán trên cơ sở từngmặt hàng cụ thể đề nghị xét thưởng. Tiêu thức chủ yếu để xác định hiệu quả làviệc xuất khẩu mặt hàng đó thu được đủ vốn, có lãi (là mức thực lãi từ việcxuất khẩu sau khi đã trừ tổng chi phí, các khoản chi sau thuế... cho việc xuấtkhẩu loại hàng đó).

Tiêu chuẩn 5.3:

- Đơn đề nghị khen thưởng và bản sao giấy chứng nhận hoặcvăn bản chứng nhận về chất lượng hàng hoá.

Tiêu chuẩn 5.2, 5.4, 5.5:

- Báo cáo thành tích của thương nhân theo mẫu số 2.

- Báo cáo xuất khẩu mặt hàng/nước hàng năm của thương nhân(theo mẫu của Tổng cục Thống kê đã ban hành. Nếu là tiêu chuẩn 5.2 thì gửi thêmbáo cáo thực hiện của năm trước). Trường hợp thương nhân đề nghị xét thưởng từhai tiêu chuẩn trở lên cũng chỉ gửi một báo cáo.

- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của thương nhân.

Đối với hàng đổi hàng: Thương nhân gửi đơn đề nghị Bộ Thươngmại xác nhận theo mẫu số 3.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Báo cáo cụ thể tình hình thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu đãghi trong giấy phép đầu tư có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (khu côngnghiệp, UBND tỉnh, thành phố…). Tuỳ theo thành tích mà áp dụng theo các mẫu số1, 2.

- Bản sao giấy phép đầu tư.

Điều 8. Để giúp Bộ trưởng Bộ Thương mạixem xét quyết định việc khen thưởng có Hội đồng xét thưởng gồm:

- Thứ trưởng Bộ Thương mại là chủ tịch Hội đồng.

- Một lãnh đạo Vụ quản lý Xuất nhập khẩu, Bộ Thương mại làuỷ viên thường trực.

- Một lãnh đạo cấp vụ Bộ Tài chính là uỷ viên.

- Một lãnh đạo Vụ Kế hoạch thống kê, Bộ Thương mại là uỷviên.

- Một lãnh đạo Vụ Tàichính kế toán, Bộ Thương mại là uỷ viên.

Hội đồng có tổ chức chuyên viên (mỗi vụ thuộc thành viên Hộiđồng cử từ một đến hai chuyên viên tham gia) giúp việc cho Hội đồng để thẩmđịnh, thụ lý hồ sơ trình Hội đồng xét thưởng xem xét.

Điều 9. Căn cứ báo cáo đề nghị xétthưởng của thương nhân, Hội đồng xét thưởng có trách nhiệm kiểm tra đối chiếuvới số liệu thống kê của Hải quan, Tổng cục Thống kê để xem xét và kiến nghị Bộtrưởng Bộ Thương mại quyết định khen thưởng cho từng thương nhân đạt tiêu chuẩnquy định. Hạn nộp hồ sơ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.

Hồ sơ xét thưởng được lập thành hai bộ gửi về Bộ Thương mại– 31 Tràng Tiền, Hà Nội (ghi rõ: tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, số tài khoảntiền Việt Nam, tên Ngân hàng mở tài khoản):

- Một bộ gửi vụ Xuất nhập khẩu

- Một bộ gửi Vụ Kế hoạch Thống kê

Điều 10. Việc xét thưởng được tiến hànhtrong Quý II hàng năm. Trước khi công bố quyết định khen thưởng thương nhận đạttiêu chuẩn 5.1, Hội đồng xét thưởng thông báo công khai dự kiến danh sáchthương nhân được thưởng trên báo Nhân Dân, báo Thương mại.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quyết định khen thưởng của BộThương mại được công bố công khai trên báo Thương mại. Bộ Thương mại tổ chứctrao thưởng cho một số thương nhân tiêu biểu.

Điều 12. Bộ Tài chính chuyển chi sốtiền thưởng theo Quyết định của Bộ Thương mại vào tài khoản của Thương nhân.Thương nhân được chyển số tiền được thưởng vào quỹ khen thưởng của đơn vị và sửdụng tiền thưởng để phát triển kinh doanh và/hoặc phân chia tiền thưởng củamình cho các tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị có công sức đóng góp vàothành tích được thưởng.

Điều 13. Hàng năm Hội đồng xét thưởngxuất khẩu có dự toán tiền thưởng và các khoản chi cho hoạt động xét thưởng củaHội đồng (như việc thẩm định hồ sơ xét thưởng, in ấn tài liệu, bằng khen, đăngđưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các cuộc họp xétthưởng và tổng kết hàng năm…) để Bộ Tài chính tổng hợp đưa vào dự toán chung.

Điều 14. Bộ Thương mại đề nghị các cơquan thuộc Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung quy chế nàycho các thương nhân thuộc quyền quản lý của mình biết, thực hiện, đồng thờiphản ánh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định sau khitrao đổi ý kiến với Bộ Tài chính.

Mẫu số 1

BÁO CÁO THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU

THEO TIÊU CHUẨN 5.1

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

TT

Mặt hàng, thị trường mới xuất khẩu lần đầu

Thành tích xuất khẩu
trong năm…..

Ghi chú về tình hình thanh toán

Số lượng

Trị giá FOB

(USD)

A. Mặt hàng mới (Tên hàng)

- Thị trường A

- Thị trường B

……….

B. Thị trường mới

(theo từng mặt hàng xuất sang từng thị trường)

(thanh toán qua NH nào, thanh toán chưa?)

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(UBND, Sở quản lý, Ban QL KCN…)

…, ngày.... tháng... năm...

Thủ trưởng đơn vị

(ký và đóng dấu)

Mẫu số 2

BÁO CÁO THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU

THEO TIÊU CHUẨN 5.2, 5.4, 5.5

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

Đơnvị tính: 1000 USD

TT

Mặt hàng/Thị trường

Thực hiện năm trước

(Trị giá FOB)

Thực hiện năm báo cáo
(Trị giá FOB)

Ghi chú về hình thức thanh toán

Tổng trị giá

Trong đó:

- Hàng hạn ngạch

- Hàng theo hợp đồng Chính phủ

- Hàng đổi hàng có quy định riêng

Trị giá còn lại

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(UBND, Sở quản lý, Ban QL KCN)

……, ngày... tháng... năm.....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

Ghi chú: nếu theo tiêu chuẩn 5.4; 5.5 thì bỏ cột thực hiệnnăm trước.


Mẫu số 3

ĐƠN XIN XÁC NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU

THEO PHƯƠNG THỨC HÀNG ĐỔI HÀNG

Kính gửi: Bộ Thương Mại

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Số FAX:

Số tài khoản tiền VNĐ:

Tên ngân hàng mở tài khoản:

Xin được xác nhận về hàng xuất khẩu theo phương thức hàngđổi hàng không có quy định riêng năm…

Đơnvị tính: 1000 USD

TT

Thị trường/Mặt hàng

Thực hiện năm trước

Thực hiện năm báo cáo

Ghi chú

Số lượng

Trị giá

Số lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch

- Thị trường A

Mặt hàng A

Mặt hàng B

…..

- Thị trường B

Xác nhận của Bộ Thương mại

……, ngày... tháng... năm....

Thủ trưởng đơn vị

(Ký và đóng dấu)

Ghi chú: Nếu theo tiêu chuẩn 5.4, 5.5 thì bỏ cột thực hiện nămtrước.