48

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 02/2012/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 12 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁTTRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2004của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển nhà ở toàn quốc đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg Quyết địh số 66/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, công nhân lao độngtại các khu công nghiệp thuê và phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tạiđô thị;

Căn cứ Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm2006 của HĐND tỉnh Phú Thọ khóa XVI về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị, điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ ba vềchương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1292/SXD-TTr ngày 30 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn2011 - 2020 với những nội dung sau:

I - Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2011 - 2020.

II - Nội dung chính của chương trình phát triển nhà ở đô thịtỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020:

1. Mục tiêu.

a) Mục tiêu tổng quát:

Phát triển nhà ở đô thị phải đáp ứng được các nhu cầu vềdiện tích, chất lượng, kiến trúc và các loại hình nhà ở; gắn với việc đầu tưxây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập nếp sống văn minh đôthị hiện đại, hướng tới phát triển đô thị bền vững. Tập trung ưu tiên đầu tưxây dựng các đô thị hạt nhân như nâng cấp Việt Trì là đô thị loại I vào năm2012, thị xã Phú Thọ lên thành phố đô thị loại II vào trước năm 2015, thị trấnPhong Châu, Thanh Ba, Thanh Sơn từ loại V lên loại IV và các thị trấn khác theoquy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn tỉnh PhúThọ đến năm 2020.

b) Mục tiêu cụ thể:

Chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở đô thị:

- Đến năm 2015 là 31m2/người và đến năm 2020 là 36m2/người.Chỉ tiêu về diện tích nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội:

- Đến năm 2015 là: Hộ chính sách có công là 31m2/người, hộ thunhập thấp là 15m2/người, công nhân là 8m2/người, sinh viên là 6m2/người; đếnnăm 2020 hộ chính sách có công là 36m2/người, hộ thu nhập thấp 18m2/người, côngnhân 10m2/người, sinh viên là 7m2/người.

Mục tiêu phát triển nhà ở chung cư:

- Đến năm 2015 đạt 2 - 3% và đến năm 2020 đạt 5 - 6% diệntích nhà ở đô thị trong tỉnh.

- Đối với các trung tâm như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọvà một số thị trấn như: Phong Châu, Thanh Ba, Hưng Hóa, Thanh Sơn chú trọng côngtác quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo dự án, góp phần từng bước chỉnhtrang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.

- Trong các dự án phát triển nhà ở tại các đô thị từ loạiIII trở lên cần phải phát triển nhà ở chung cư theo quy định của Luật Nhà ở đểvừa tiết kiệm quỹ đất vừa tạo điểm nhấn cho đô thị.

- Cải tạo các chung cư bị xuống cấp ở các đô thị như: Thànhphố Việt Trì, thị trấn Hùng Sơn, Thanh Ba.

Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội:

- Nâng cao tỷ trọng nhà kiên cố, giảm tỷ trọng nhà bán kiêncố, nhà đơn sơ; đến năm 2015 đạt tỷ lệ 85% nhà kiên cố tại các đô thị và đếnnăm 2020 là 95% nhà kiên cố.

- Giảm tỷ trọng nhà bán kiên cố từ 15% giai đoạn năm 2011 -2015 đến năm 2020 chỉ còn 5%.

- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội đảm bảo đến năm 2020 các khu nhà ở đô thị có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội đạt tiêu chuẩn quy định.

2. Nhu cầu phát triển nhà ở đô thị giai đoạn 2011 - 2020

a) Tổng nhu cầu nhà ở theo diện tích

Tổng nhu cầu nhà ở tăng theo diện tích đến năm 2015 là: 4.597.285m2,tương đương 32.619 căn, đến năm 2020 sẽ là 6.528.864m2, tương đương 42.123 căntrong đó phân theo các loại nhà như sau:

- Nhà ở thương mại đến năm 2015 là 1.126.325m2, tương đương 8.349căn, đến năm 2020 là 1.838.720m2 tương đương 11.907 căn;

- Nhà ở do dân tự xây đến năm 2015 là 2.760.660m2, tương đương12.186 căn, đến năm 2020 là 3.948.999m2, tương đương 17.064 căn;

- Nhà ở công chức viên chức, lực lượng vũ trang đến năm 2015là 21.595m2, tương đương 356 căn, đến năm 2020 là 49.025m2, tương đương 816căn;

- Nhà ở cho công nhân thuê đến năm 2015 là 367.200m2, tươngđương 5.356 căn, đến năm 2020 là 353.870m2, tương đương 6.241 căn;

- Nhà ở cho sinh viên thuê đến năm 2015 là 154.970m2, tươngđương 3.880 căn, đến năm 2020 là 120.000m2, tương đương 3.000 căn;

- Nhà ở cho người thu nhập thấp đến năm 2015 là 48.930m2, tươngđương 810 căn, đến năm 2020 là 59.870m2, tương đương 1.005 căn;

- Nhà ở công vụ đến năm 2015 là 4.320m2 tương đương 49 căn, đếnnăm 2020 là 7.165m2 tương đương 77 căn;

- Nhà ở tái định cư đến năm 2015 là 113.285m2, tương đương1.633 căn, đến năm 2020 là 151.215m2, tương đương 2.013 căn.

b) Tổng nhu cầu vốn đầu tư và quỹ đất để xây dựng nhà ở.

Tổng vốn đầu tư: Đến năm 2015 là 17.466 tỷ đồng, đến năm 2020là 24.909 tỷ đồng:

- Vốn xây lắp: Đến năm 2015 là 22.305 tỷ đồng, đến năm 2020là 31.806 tỷ đồng trong đó:

- Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đến năm 2015 là 2.121 tỷ đồng,đến năm 2020 là 3.025 tỷ đồng;

- Vốn xây dựng hạ tầng xã hội: Đến năm 2015 là 2.198 tỷ đồng,đến năm 2020 là 3.133 tỷ đồng;

- Vốn giải phóng mặt bằng: Đến năm 2015 là 520 tỷ đồng, đếnnăm 2020 là 739 tỷ đồng;

- Mức huy động bình quân: Đến năm 2015 là 5.576,25 tỷ đồng, đếnnăm 2020 là 6.361 tỷ đồng.

Diện tích đất tăng thêm đất ở đô thị đến năm 2015 là 228 ha,đến năm 2020 là 540 ha.

c) Nhu cầu phát triển nhà ở đô thị của các thành phố, thịxã, thị trấn trong tỉnh giai đoạn 2011 - 2020: (Chi tiết xem tại biểu 1, 2, 3kèm theo).

3. Nhu cầu phát triển nhà ở cho công nhân tại các khu côngnghiệp giai đoạn 2011 - 2020.

Phấn đấu khoảng 40.820 ha đất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp của toàn tỉnh đến năm 2020 lấp đầy đạt 60%; mỗi dự án khu công nghiệp sẽcần từ 1 ha đến 3 ha đất để phát triển nhà ở.

4. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để thực hiện chươngtrình phát triển nhà ở đô thị giai đoạn 2011 - 2020.

4.1. Triển khai cụ thể hóa chính sách của Nhà nước, xây dựngcơ chế để phát triển nhà ở đô thị trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy hiệu quảnguồn lực từ đất đai; huy động nguồn vốn và thu hút đầu tư vào lĩnh vực pháttriển nhà ở; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao trách nhiệm các cấp, các ngành vànâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư trong việc thực hiện chính sách, phápluật để tạo lập và phát triển nhà ở.

4.2. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung, lập mới các quyhoạch đô thị, các khu đô thị mới, các dự án phát triển nhà; nâng cao chất lượnglập, thẩm định quy hoạch; lập, thẩm định các dự án phát triển đô thị, dự ánphát triển nhà;

4.3. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khuđô thị mới, các khu nhà ở; đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư vàocác khu đô thị mới, các dự án phát triển nhà ở. Đẩy mạnh công tác xã hội hóatrong lĩnh vực phát triển nhà ở.

4.4. Tập trung huy động các nguồn vốn

- Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: Đề nghị ngânsách Trung ương bổ sung, đồng thời huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: Kêu gọi, vậnđộng, khai thác mọi nguồn lực để đẩy nhanh đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầngxã hội.

- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khai thác vàhuy động tối đa các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước;

- Hình thành Quỹ phát triển nhà ở trên địa bàn theo quy địnhcủa pháp luật về nhà ở;

4.5. Về khoa học, công nghệ: Triển khai áp dụng công nghệhiện đại trong thiết kế, xây dựng nhà ở nhằm nâng cao hiệu quả, giảm giá thànhxây dựng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng;

4.6. Đẩy mạnh việc hình thành thị trường nhà ở đảm bảo thịtrường nhà ở phát triển lành mạnh, công khai và minh bạch. Xây dựng và quản lýhệ thống thông tin về nhà ở; xây dựng chỉ số thị trường bất động sản làm côngcụ để định hướng, điều tiết thị trường đảm bảo cho việc hoạt động có hiệu quảcủa các sàn giao dịch bất động sản.

4.7. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triểnnhà ở.

4.8. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhàở xã hội.

Điều 2. Các cấp, các ngành theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chứctriển khai thực hiện chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn2011 - 2020;

Giao Sở Xây dựng:

- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện chươngtrình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020.

- Là cơ quan đầu mối, định kỳ 06 tháng 1 lần tổng hợp báocáo UBND tỉnh tình hình thực hiện chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh PhúThọ giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thịcăn cứ quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc


Biểu 1

NHU CẦU NHÀ Ở ĐÔ THỊ CỦA TỈNH PHÚTHỌ TỪ 2011 - 2015

(Kèm theo Quyết định số02/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 12 tháng 01 năm 2012)

STT

Đơn vị hành chính

Nhu cầu nhà ở đến năm 2015

Tổng nhu cầu tăng lên

Trong đó

Nhà ở thương mại

Nhà ở do dân tự xây

Nhà ở cho công chức, viên chức

Nhà ở cho công nhân thuê

Nhà sinh viên

Nhà ở thu nhập thấp

Nhà công vụ

Tái định cư

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diệ n tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

Thành phố Việt Trì

2.099.980

12.350

629.995

4.200

1.274.650

4.770

11.420

190

54.000

600

66.000

1.650

12.110

200

810

10

50.995

730

2

Thị xã Phú Thọ

595.970

5.050

119.190

990

320.270

970

2.890

50

62.400

1.040

61.480

1.540

14.250

240

360

4

15.130

216

3

Thị trấn Đoan Hùng

155.080

1.260

46.520

390

103.800

800

560

9

270

3

3.930

58

4

Thị trấn Hạ Hòa

262.590

2.390

52.520

440

170.480

1.307

410

7

32.000

533

270

3

6.910

100

5

Thị trấn Thanh Ba

345.420

3.170

34.540

290

162.600

660

1.160

20

110.000

1.370

27.490

690

360

4

9.270

136

6

Thị trấn Sông Thao

114.780

952

17.220

140

57.320

150

400

7

36.800

613

180

2

2.860

40

7

Thị trấn Phong Châu

248.970

1.860

49.790

420

162.460

850

1.180

20

24.000

400

5.270

80

270

3

6.000

87

8

Thị trấn Lâm Thao

107.800

660

32.340

270

72.490

350

260

4

270

3

2.440

33

9

Thị trấn Hùng Sơn

63.005

188

9.450

80

52.050

88

245

4

180

2

1.080

14

10

Thị trấn Hưng Hóa

203.670

1.860

40.730

340

101.220

500

770

10

48.000

800

7.240

120

180

2

5.530

88

11

Huyện Thanh Thủy

64.010

610

19.200

160

42.720

420

360

6

270

3

1.460

21

12

Thị trấn Yên Lập

61.140

280

6.110

60

53.220

194

420

7

180

2

1.210

17

13

Thị trấn Thanh Sơn

230.070

1.629

57.520

479

155.430

880

1.160

16

10.060

170

360

4

5.540

80

14

Thị trấn Tân Phú

44.800

360

11.200

90

31.950

247

360

6

360

4

930

13

Cộng

4.597.285

32.619

1.126.325

8.349

2.760.660

12.186

21.595

356

367.200

5.356

154.970

3.880

48.930

810

4.320

49

113.285

1.633

Biểu 2

NHU CẦU NHÀ Ở ĐÔ THỊ CỦA TỈNH PHÚTHỌ TỪ 2016 - 2020

(Kèm theo Quyết định số02/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 12 tháng 01 năm 2012)

STT

Đơn vị hành chính

Nhu cầu nhà ở đến năm 2020

Tổng nhu cầu tăng lên

Trong đó

Nhà ở thương mại

Nhà ở do dân tự xây

Nhà ở cho công chức, LLVT

Nhà ở cho công nhân thuê

Nhà sinh viên

Nhà ở thu nhập thấp

Nhà công vụ

Tái định cư

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

Diệ n tích m2 sàn

Số căn

Diện tích m2 sàn

Số căn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

Thành phố Việt Trì

2.711.200

13.725

813.360

5.080

1.684.400

4.800

22.460

370

47.070

590

78.000

1.950

16.460

280

1.020

11

48.430

644

2

Thị xã Phú Thọ

921.730

6.900

230.430

1.540

513.500

2.130

6.500

110

93.600

1.560

42.000

1.050

11.910

200

550

6

23.240

304

3

Thị trấn Đoan Hùng

236.590

1.690

70.980

470

158.140

1.120

1.250

20

270

3

5.950

77

4

Thị trấn Hạ Hòa

384.940

2.960

115.460

770

210.290

1.240

970

17

48.000

800

380

3

9.840

130

5

Thị trấn Thanh Ba

441.360

3.290

132.410

880

255.270

1.540

2.700

50

35.200

585

7.440

125

280

3

8.060

107

6

Thị trấn Sông Thao

165.620

1.200

13.250

90

92.830

130

860

14

54.400

906

185

2

4.095

58

7

Thị trấn Phong Châu

327.004

2.430

107.820

720

198.579

860

2.395

40

3.600

600

5.530

90

370

4

8.710

116

8

Thị trấn Lâm Thao

180.140

1.120

54.040

360

115.740

600

520

10

5.330

90

180

2

4.330

58

9

Thị trấn Hùng Sơn

75.270

260

15.050

100

58.270

133

390

7

180

2

1.380

18

10

Thị trấn Hưng Hóa

263.910

1.940

39.590

260

137.190

257

1.870

30

72.000

1.200

6.200

100

270

3

6.790

90

11

Huyện Thanh Thủy

119.200

1.190

35.760

240

79.490

894

750

13

270

3

2.930

40

12

Thị trấn Yên Lập

90.940

460

27.280

180

60.650

240

740

10

280

3

1.990

27

13

Thị trấn Thanh Sơn

402.210

2.720

120.660

800

261.600

1.620

2.540

40

7.000

120

370

4

10.040

136

14

Thị trấn Tân Phú

127.560

1.335

38.270

255

85.010

1.021

780

13

270

3

3.230

43

15

Thị trấn Tây Cốc

9.970

112

2.990

20

5.250

68

340

6

370

4

1.020

14

16

Thị trấn Hiền Lương

9.900

110

2.970

20

5.190

66

350

6

370

4

1.020

14

17

Thị trấn Ninh Dân

9.850

110

2.960

20

4.830

60

770

13

270

3

1.020

14

18

Thị trấn Phương Xá

10.370

115

3.110

20

5.590

72

370

6

280

3

1.020

14

19

Thị trấn Phú Lộc

9.970

111

2.990

20

4.550

56

940

16

270

3

1.220

16

20

Thị trấn Vạn Xuân

10.520

120

3.160

21

3.770

50

440

7

180

2

2.970

40

21

Thị trấn Hương Cần

10.240

110

3.070

20

5.230

62

740

12

180

2

1.020

14

22

Thị trấn Thu Cúc

10.370

115

3.110

21

3.630

45

350

6

370

4

2.910

39

Cộng

6.528.864

42.123

1.838.720

11.907

3.948.999

17.064

49.025

816

353.870

6.241

120.000

3.000

59.870

1.005

7.165

77

151.215

2.013

Biểu 3

NHU CẦU VỐN ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐÔ THỊGIAI ĐOẠN 2011 - 2020

Chưa tính tiền sử dụng đất

(Kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 12 tháng 01 năm 2012)

STT

Tên đô thị

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Tổng vốn đầu tư để xây dựng nhà ở

Tổng vốn đầu tư bình quân hàng năm

Tổng vốn đầu tư để xây dựng nhà ở

Tổng vốn đầu tư bình quân hàng năm

Tổng vốn

Xây lắp

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Xây dựng hạ tầng xã hội

Giải phóng mặt bằng

Tổng vốn

Xây lắp

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Xây dựng hạ tầng xã hội

Giải phóng mặt bằng

1

2

3

4

5

6

7

8

3

4

5

6

7

8

1

Thành phố Việt Trì

10.153

7.951

966

1.000

236

2.538

13.009

10.187

1.237

1.281

303

2.602

2

Thị xã Phú Thọ

2.987

2.339

284

294

70

747

4.574

3.582

435

451

106

915

3

Thị trấn Đoan Hùng

725

568

69

71

17

181

1.107

867

105

109

26

221

4

Thị trấn Hạ Hòa

1.241

972

118

122

29

310

1.920

1.504

183

189

45

384

5

Thị trấn Thanh Ba

1.790

1.042

170

176

42

448

2.166

1.696

206

213

50

433

6

Thị trấn Sông Thao

586

459

56

58

14

147

820

642

78

81

19

164

7

Thị trấn Phong Châu

1.175

920

112

116

27

294

1.788

1.400

170

176

42

358

8

Thị trấn Lâm Thao

503

394

48

50

12

126

855

669

81

84

20

171

9

Thị trấn Hùng Sơn

269

211

26

27

6

67

332

260

32

33

8

66

10

Thị trấn Hưng Hóa

1.042

816

99

103

24

260

1.335

1.045

127

131

31

267

11

Huyện Thanh Thủy

300

235

28

30

7

75

558

437

53

55

13

112

12

Thị trấn Yên Lập

254

199

24

25

6

64

426

333

40

42

10

85

13

Thị trấn Thanh Sơn

1.072

840

102

106

25

268

1.900

1.488

181

187

44

380

14

Thị trấn Tân Phú

204

160

19

20

5

51

597

468

57

59

14

119

15

Thị trấn Tây Cốc

-

-

-

-

-

-

50

39

5

5

1

10

16

Thị trấn Hiền Lương

-

-

-

-

-

-

50

39

5

5

1

10

17

Thị trấn Ninh Dân

-

-

-

-

-

-

51

40

5

5

1

10

18

Thị trấn Phương Xá

-

-

-

-

-

-

52

41

5

5

1

10

19

Thị trấn Phú Lộc

-

-

-

-

-

-

52

41

5

5

1

10

20

Thị trấn Vạn Xuân

-

-

-

-

-

-

58

45

5

6

1

12

21

Thị trấn Hương Cần

-

-

-

-

-

-

52

41

5

5

1

10

22

Thị trấn Thu Cúc

-

-

-

-

-

-

57

45

5

6

1

11

Tổng

22.303

17.465

2.121

2.197

519

5.576

31.807

24.908

3.025

3.133

741

6.361