ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2012/QĐ- UBND

An Giang, ngày 02 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUYĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dânỦy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cácnhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghịđịnh số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungkhoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chínhphủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và BộNội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộphận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ và Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ tại tờ trình số 05/TTr-SNV ngày 03 tháng 01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ký và thay thế cácQuyết định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởngcác Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phốvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;- Website Chính phủ;- Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ;- TT.TU, HĐND tỉnh;- CT, các PCT UBND tỉnh;- Sở, ban, ngành tỉnh;- UBND huyện, thị xã, thành phố;- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;- Lưu: HC-TC, TH, KSTTHC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

QUY ĐỊNH

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHAN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ- UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dântỉnh An Giang)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng củaVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhAn Giang (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, ngang sở, là bộmáy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồmcác Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.

2. Văn phòng có chức năng tham mưutổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhândân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ởđịa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theoquy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Văn phòng có tư cách pháp nhân,có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước theo quy định củapháp luật; trụ sở làm việc đặt tại 16C đường Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình,thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chínhphủ, Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011, Thông tư liêntịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nộivụ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy bannhân dân tỉnh:

a) Xây dựng, quản lý chương trìnhcông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơquan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở,ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy bannhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình côngtác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phối hợp thường xuyên với cácSở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quátrình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm phápluật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

d) Thẩm tra về trình tự, thủ tụcchuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo vănbản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác củaỦy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dâncấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Xây dựng các đề án, dự án, dựthảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy bannhân dân tỉnh.

e) Kiểm soát thủ tục hành chính vàtiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hànhchính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nộidung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyênđề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.

h) Chủ trì, điều hòa, phối hợpviệc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp côngdân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếpcông dân của tỉnh.

2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trungchỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổchức liên quan trong từng thời gian nhất định.

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổchức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bảnpháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Thẩm tra về trình tự, thủ tụcchuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo vănbản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vàcác công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổchức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nộidung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác.

đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạocơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩmquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấphuyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Chủ trì soạn thảo, biên tậphoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo thực hiện các quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnhvới các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảmchấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính.

i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáotình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cungcấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham dự các cuộc họp, làm việcđể nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Bảo đảm thông tin phục vụ côngtác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.

a) Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viênỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịchHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Đảng, Nhà nước vàcác cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương,hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cung cấp thông tin cho côngchúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hộinổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh.

c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôncủa Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý, xuất bản và phát hànhCông báo tỉnh.

đ) Quản lý và duy trì hoạt độngmạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Quản lý tổ chức và hoạt độngcủa Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Bảo đảm các điều kiện vật chất,kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Xây dựng, ban hành các văn bảnthuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức việc phát hành và quảnlý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủyban nhân dân cấp huyện.

8. Tổ chức nghiên cứu, thực hiệnvà ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học.

9. Quản lý tổ chức bộ máy, biênchế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, côngchức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Quản lý tài chính, tài sảnđược giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyềnhạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quyđịnh của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng:

a) Lãnh đạo Văn phòng gồm có ChánhVăn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Chánh Văn phòng và các PhóChánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

c) Chánh Văn phòng là người đứngđầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tàikhoản cơ quan Văn phòng.

d) Các Phó Chánh Văn phòng đượcChánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệmtrước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân côngphụ trách. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Vănphòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vănphòng gồm:

a) Khối hành chính:

- Phòng Hành chính - Tổ chức.

- Phòng Quản trị - Tài vụ.

- Phòng Tiếp công dân.

b) Khối nghiên cứu, tổng hợp: đượctổ chức theo phòng gắn với từng lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

- Phòng Tổng hợp.

- Phòng Kinh tế.

- Phòng Đầu tư - Xây dựng.

- Phòng Nội chính.

- Phòng Văn hóa - Xã hội.

- Phòng Kiểm soát thủ tục hànhchính.

Chuyên viên khối nghiên cứu, tổnghợp thuộc Văn phòng được làm việc trực tiếp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng khi có yêu cầu;được tham dự các cuộc họp do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập.

c) Đơn vị sự nghiệp:

- Trung tâm Công báo - Tin học.

- Nhà khách (thành lập khi có điều kiện).

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộcVăn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Tùytình hình cụ thể, Chánh Văn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định việc thành lập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại đơn vị sựnghiệp thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Biên chế

Biên chế của Văn phòng gồm biênchế công chức, biên chế sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việctrong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, được Ủy ban nhân dân tỉnhgiao hàng năm trong tổng số biên chế của tỉnh. Chánh Văn phòng căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ của từng phòng, trung tâm để bố trí biên chế cho phù hợp vớichức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo pháp luật về cánbộ, công chức đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

1. Biên chế hành chính: do Ủy bannhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh đượcTrung ương giao theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Biên chế sự nghiệp: do Ủy bannhân dân tỉnh quyết định phân bổ theo định mức biên chế và theo quy định củapháp luật do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị.

Việc quản lý và sử dụng biên chếhành chính, sự nghiệp của Văn phòng thực hiện yêu cầu công tác và quy định phápluật hiện hành.

Điều 5. Công tác cán bộ

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, giángchức, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, từchức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viênchức chuyên môn, lãnh đạo quản lý của các phòng chuyên môn, các đơn vị trựcthuộc Văn phòng được thực hiện theo các quy định của pháp luật và phân cấp quảnlý hiện hành.

ChươngIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.Trên cơ sở Quy định này, các phòng, trung tâm thuộc Văn phòng xây dựngchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị mình và trình Chánh Văn phòngphê duyệt.

Điều 7. Chánh Văn phòng chịutrách nhiệm báo cáo Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của Văn phòng; xin ý kiến về những vấn đềvượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và người đứng đầu các tổ chứcchính trị xã hội cấp tỉnh để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Căn cứ vào quy địnhnày và các văn bản pháp luật có liên quan, Chánh Văn phòng có trách nhiệm quyđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng;bố trí công chức, viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn, chức danh tiêuchuẩn nghiệp vụ và đúng chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệmvụ chính trị của đơn vị.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có các vấn đề phát sinhhoặc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vănphòng thì Chánh Văn phòng đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh./.