ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2013/QĐ-UBND

Cần Giờ, ngày 08 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ VÙNG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân nhân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15tháng 11 năm 2008 của Quốc hội Khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hộiđồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận,phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm khôngtổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dânhuyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngànhnghề thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiệncơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký Doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 52/2011/TT-BNNPTNT ngày 28tháng 7 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định các biệnpháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi;

Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-UBND ngày 22tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Quyhoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế tại Tờtrình số 01/TTr-KT ngày 03 tháng 01 năm 2013 về ban hành Quy chế quản lý vùngnuôi tôm thẻ chân trắng tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế quản lý vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung trên địa bàn huyện CầnGiờ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện, Trưởng phòng Kinh tế, Trạm trưởng Trạm Thủy sản An Nghĩa, Trạm trưởngTrạm Thú y, Trạm trưởng Trạm Khuyến nông, Chủ tịch Hội Nghề cá, Chủ tịch Ủy bannhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Thơm

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÙNG NUÔITÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này qui định về điều kiện cơ sở nuôi tômthuộc vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có cơ sở nuôitôm tại những vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở nuôi tôm: là nơi diễn ra hoạt động nuôitôm thẻ chân trắng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm chủ.

2. Vùng nuôi tôm tập trung: là khu vực gồm mộthay nhiều cơ sở nuôi tôm với diện tích đất nuôi tôm tối thiểu 30 hecta, khôngphân biệt địa giới hành chính, cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống xửlý nước thải theo quy hoạch. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từngcơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban Quản lý vùng nuôi.

3. Quản lý vùng nuôi tôm tập trung: là biện phápkiểm soát các hoạt động trong nuôi tôm, bao gồm từ khâu chọn địa điểm để xâydựng ao nuôi, cải tạo ao, xử lý nước, thả giống, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnhđến thu hoạch tôm thương phẩm.

4. Hệ thống xử lý nước: bao gồm ao lắng để chứavà làm sạch nguồn nước trước khi cấp vào ao nuôi; ao chứa nước thải để xử lýlàm giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường xung quanh.

5. Chất thải: các chất thải từ hoạt động nuôi tôm,bao gồm chất bùn thải, thức ăn thừa, phân tôm, xác tôm chết, dư lượng các loạithuốc, hoá chất phòng trị bệnh cho tôm, chế phẩm sinh học và các chất xử lý môitrường ao nuôi, nước thải từ ao nuôi.

6. Cơ sở an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm(ATVSTP): là cơ sở vùng nuôi đạt các tiêu chí sau:

- Ðảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có dư lượngcác chất bị cấm sử dụng;

- Ðảm bảo sản phẩm tôm nuôi không có hàm lượngcác chất có thể gây hại như kim loại nặng, hoá chất tẩy trùng, thuốc bảo vệthực vật, kháng sinh... vượt quá giới hạn cho phép sử dụng làm thực phẩm chongười;

- Hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ, rủi rogây bệnh trên tôm và làm sản phẩm tôm nuôi bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh chongười tiêu dùng;

- Các mối nguy về an toàn dịch bệnh và vệ sinh thựcphẩm trong các cơ sở nuôi tôm phải được kiểm soát.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM TRONG VÙNG NUÔI TÔM TẬPTRUNG

Điều 3. Quy định chung

1. Cơ sở nuôi tôm nằm trong vùng nuôi tôm tậptrung phải tuân thủ theo các quy định về nuôi tôm thẻ chân trắng của Nhà nướcvà các quy định của Ban Quản lý vùng nuôi.

2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi tômphải đăng ký cơ sở nuôi theo quy định tại Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh mộtsố ngành nghề thủy sản. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp (cánhân, hộ gia đình có mã số hộ nghèo được địa phương cấp) thì không phải thựchiện điều kiện về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo khoản 2, Điều 49,Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng kýDoanh nghiệp.

3. Các dự án đầu tư nuôi tôm phải tuân thủ cácquy định của Nhà nước về đánh giá tác động môi trường. Đối với các cơ sở nuôitôm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình triển khai xây dựng ao nuôi phải đảm bảoquy định về điều kiện cơ sở hạ tầng tại Điều 4 của Quy chế này. Đồng thời cótrách nhiệm và nghĩa vụ trong đầu tư và vận hành sử dụng có hiệu quả hệ thốngcơ sở hạ tầng chung như kênh mương cấp và thoát nước, hệ thống ao xử lý nướccấp và thải,...

4. Đối với các vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tậptrung nằm ngoài vùng Quy hoạch của Nhà nước nên thành lập tổ hợp tác hoặc hợptác xã để thuận tiện trong việc điều hành mọi hoạt động của vùng nuôi.

Điều 4. Quy định về điều kiện cơ sở hạ tầngcủa các cơ sở nuôi tôm

Các cơ sở nuôi trong vùng nuôi tôm thẻ chântrắng tập trung phải đảm bảo về điều kiện cơ sở hạ tầng theo đúng quy định củaQuy chế này. Cụ thể như sau:

1. Hệ thống ao nuôi

a) Ao nuôi phải có diện tích mặt nước tối thiểu3.000 m2; độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ phải đạt tối thiểu 2,0m; bờ ao phải chắcchắn, không rò rỉ.

b) Đáy ao phải được gia cố đầm đáy, chống thấm,nền phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát từ 8 - 100.

c) Ao phải có cống cấp và thoát nước riêng biệt,đảm bảo chắc chắn không rò rỉ. Cống cấp phải có lưới chắn lọc nước nhằm loại bỏcá tạp, địch hại và cỏ rác khi cấp nước vào ao.

2. Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải

a) Ao chứa (ao lắng): dùng để trữ nước và xử lýlàm sạch nước trước khi cấp cho các ao nuôi; diện tích ao chứa tối thiểu từ 15- 20% tổng diện tích mặt nước của cơ sở nuôi; bờ và đáy ao chắc chắn, không ròrỉ, thẩm lậu.

b) Hệ thống xử lý nước thải: các cơ sở nuôi tômcần có ao xử lý nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môi trường.

c) Khu chứa bùn thải: cơ sở nuôi tôm phải có khuchứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải sau mỗi đợt nuôi, khu chứa bùnthải tối thiểu từ 10% tổng diện tích, có bờ ngăn không để bùn và nước từ bùnthoát ra môi trường xung quanh.

3. Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước: cơ sởnuôi tôm phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không ròrỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết.

4. Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sauthu hoạch: phải cách ly với khu vực nuôi tôm.

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ: nhà ở, nơilàm việc, kho chứa thức ăn, kho chứa và bảo quản máy móc, dụng cụ, nguyên vậtliệu và công trình phụ trợ khác tùy theo từng cơ sở, vùng nuôi. Các công trìnhphụ trợ phải tách biệt với hệ thống ao nuôi, đảm bảo các yêu cầu: chắc chắn,khô ráo, thông thoáng và có kệ để nguyên vật liệu cách sàn nhà tối thiểu 15cm;có ngăn bảo quản riêng biệt máy móc, ngư cụ, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, cácsản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nhiên liệu.

Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc,dụng cụ chuyên dùng

1. Cơ sở nuôi tôm phải đảm bảo đầy đủ trangthiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng cho vận hành sản xuất theo quy định tạiPhụ lục 1 của Quy chế này.

2. Cơ sở nuôi phải được trang bị hệ thống máybơm và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước.

3. Động cơ và thiết bị dùng trong nuôi tôm phảiđảm bảo kỹ thuật, không được rò rỉ xăng dầu gây ô nhiễm môi trường.

Điều 6. Các quy định về quy trình công nghệnuôi tôm

1. Mùa vụ thả nuôi: phải bảo đảm tuân theo lịchmùa vụ thả nuôi và hướng dẫn hàng năm của các cơ quan chuyên môn.

2. Chuẩn bị ao nuôi

a) Trước khi thả giống, cơ sở nuôi tôm phải cảitạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiệnchất lượng đáy ao, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợtnuôi.

b) Nước cấp vào ao nuôi tôm phải được xử lý nhằmloại bỏ mầm bệnh, địch hại. Nước cấp vào ao nuôi và nước trong ao suốt quátrình nuôi tôm phải đảm bảo chất lượng nước theo đúng quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Tuyển chọn tôm giống và mật độ thả giống

a) Chất lượng tôm giống phải bảo đảm theo Tiêuchuẩn Việt Nam và những quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành.

b) Mật độ thả giống trung bình > 60 con/m2.Riêng đối với cơ sở nuôi tôm thuộc vùng Quy hoạch của thành phố, mật độ thảgiống trung bình là 100 con/m2.

4. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn

Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trongdanh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn quy định. Trong trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho tôm thẻ chântrắng phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành.

5. Hóa chất, thuốc và các chế phẩm sinh học dùngtrong nuôi tôm

a) Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý vàcải tạo môi trường nuôi phải nằm trong các danh mục được phép lưu hành tại ViệtNam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định.

b) Hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh, khi sửdụng các loại thuốc kháng sinh, hóa chất nằm trong danh mục hạn chế sử dụngtrong sản xuất, kinh doanh thủy sản phải tuân thủ theo quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Khuyến khích sử dụng các chế phẩm sinh họchoặc các chất xử lý, cải thiện môi trường trong quá trình nuôi.

6. Quản lý và chăm sóc

a) Mực nước ao nuôi: phải được duy trì thấp nhấtlà 1,4m.

b) Môi trường trong ao nuôi: chủ cơ sở nuôi tômphải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quyđịnh tại Phụ lục 2 của Quy chế này.

c) Chế độ chăm sóc và cho ăn phải đúng quy trìnhkỹ thuật và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

d) Nước thải và chất thải:

- Nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môitrường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 3 củaQuy chế này.

- Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vàokhu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý.

e) Phòng bệnh cho tôm:

- Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng và thực hiện đúngkế hoạch giám sát sức khỏe tôm nuôi theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 của Quy chếnày.

- Tôm bệnh, tôm chết và chất thải của ao bị bệnhphải được thu gom, xử lý như sau:

+ Cơ sở nuôi cần thiết phải tiến hành thu hoạchngay (đối với tôm nuôi đã đạt kích cỡ thương phẩm mà bị bệnh) để trách thiệthại. Trong quá trình thu hoạch không xả nước ao tôm có bệnh ra môi trường bênngoài trong khi thu hoạch.

+ Người, dụng cụ thu hoạch phải được vệ sinh,khử trùng sau khi thu hoạch.

+ Phương tiện dùng trong vận chuyển thủy sảnphải kín, không rò rỉ nước hoặc rơi vãi tôm bệnh ra ngoài môi trường trong quátrình vận chuyển.

+ Đối với tôm nhỏ không thể sử dụng để làm thựcphẩm thì phải dùng hóa chất tiêu hủy theo hướng dẫn của Chi cục Thú y;

+ Nhân viên thú y chủ trì phối hợp nhân viên thúy xã, hoặc người phụ trách sản xuất của xã hướng dẫn, giám sát các hộ nuôi thựchiện tiêu độc khử trùng nhằm tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường,không cho bệnh lây lan ra ao lân cận.

+ Hóa chất phải nằm trong danh mục thuốc, hóachất, chế phẩm sinh học dùng trong xử lý môi trường nước nuôi thủy sản do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

+ Nên phun, tưới hóa chất tiêu độc khử trùngtheo bờ ao trước khi xử lý nước ao nuôi.

- Người lao động, dụng cụ, thiết bị tiếp xúctrực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinhđể ngăn ngừa lây lan mầm bệnh.

7. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm: cơ sở nuôi tômphải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch tôm theohướng dẫn của nhà sản xuất.

Điều 7. Bảo vệ môi trường vùng nuôi

1. Phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài cơ sởnuôi tôm; rác thải, bùn hữu cơ trong quá trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thuhoạch tôm thương phẩm phải được đổ tại nơi quy định. Quá trình vận chuyển chất thảikhông để rơi vãi. Tuyệt đối không vứt các chất thải, hóa chất độc hại (thuốctrừ sâu, thuốc diệt cỏ,…) trong vùng nuôi và môi trường xung quanh.

2. Trong quá trình nuôi, phát hiện tôm nuôi códấu hiệu bất thường hoặc chết, chủ cơ sở nuôi phải báo ngay cho nhân viên thú yxã hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất; đồng thời báo ngay cho đơn vị trực tiếpquản lý vùng nuôi và các cơ sở nuôi tôm xung quanh biết để có biện pháp phòng,chống dịch.

3. Trường hợp tôm trong ao nuôi bị bệnh nhưngchủ cơ sở nuôi cố tình không báo, tự ý thải nước từ ao nuôi ra môi trường sẽ bịxử phạt theo quy định hiện hành.

Điều 8. Điều kiện về lao động kỹ thuật

1. Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi nhỏ hơn 5 hanên có ít nhất một người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về quy định điều kiệncơ sở, vùng nuôi tôm thẻ chân trắng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc cóngười tham gia khoá tập huấn, đào tạo về nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm.

2. Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi từ 5 đến 20ha nên có ít nhất một cán bộ trung cấp nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi lớn hơn 20ha nên có ít nhất một cán bộ là kỹ sư nuôi trồng thủy sản.

Điều 9. Điều kiện về quản lý hồ sơ

Cơ sở nuôi tôm phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơvề hoạt động sản xuất nuôi tôm theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 của Quy chế này.

Điều 10. Thành lập Ban Quản lý vùng nuôi

1. Cơ quan thành lập: Ủy ban nhân dân cấp xã.Trong trường hợp vùng nuôi tôm nằm trên địa bàn từ 02 xã trở lên thì xã nào códiện tích trong vùng nuôi tôm lớn hơn Ủy ban nhân dân xã đó ra quyết định thànhlập Ban Quản lý vùng nuôi.

2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lýdo các thành viên của Ban Quản lý đề xuất và thống nhất tùy theo đặc thù củatừng vùng nuôi nhằm hỗ trợ chính quyền trong việc điều hành mọi hoạt động củavùng nuôi và thực hiện các công tác quản lý chung của Nhà nước tại những vùngnuôi tôm thẻ chân trắng tập trung.

3. Thành phần Ban Quản lý vùng nuôi: thành viêncủa Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quy định sao cho phù hợp vớitừng địa phương. Trong đó, phải có các thành viên là Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân xã, thị trấn; cán bộ phụ trách sản xuất của xã, thị trấn; nhân viên củaPhòng Kinh tế huyện.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 11. Phòng Kinh tế huyện

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện thành lập BanChỉ đạo để điều hành các hoạt động, quản lý vùng Quy hoạch nuôi tôm tập trungtại huyện Cần Giờ.

2. Có kế hoạch phối hợp với các cơ quan chuyênmôn, các tổ chức, các đoàn thể để tổ chức tuyên truyền, quán triệt và vận độngngười dân chấp hành nghiêm Quy chế này.

3. Vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân,hộ gia đình tham gia nuôi tôm trong vùng nuôi tôm tập trung cùng nhau thành lậptổ hợp tác, hợp tác xã, hội nghề nghiệp…

4. Hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thựchiện Quy chế này.

5. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện trong việc ràsoát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết vùng Quy hoạch sao cho phù hợp với quyhoạch chung của huyện và của thành phố; phối hợp trong việc xây dựng cơ sở hạtầng cho vùng nuôi tập trung đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

6. Ban hành và hướng dẫn thực hiện khung lịchmùa vụ thả nuôi tôm thẻ chân trắng hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn thành phố.

7. Phối hợp Trạm Thủy sản An nghĩa, Trạm Thú yhuyện, Trạm Khuyến nông huyện thực hiện một số nhiệm vụ như sau:

a) Kiểm tra, đánh giá điều kiện cơ sở, vùng nuôitôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Quan trắc môi trường nước tại các vùng nuôitập trung và thông báo định kỳ cho các cơ sở nuôi tôm được biết.

c) Thực hiện kiểm soát dư lượng kháng sinh, hóachất độc hại trong vùng nuôi tôm tập trung để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

d) Kiểm tra dịch bệnh, kiểm soát chất lượng congiống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nước nuôi thủy sản tại vùngnuôi tập trung theo qui định hiện hành. Đồng thời, xây dựng phương án phòngchống dịch bệnh hàng năm.

e) Thực hiện các hoạt động khuyến ngư nhằm hỗtrợ các hoạt động quản lý của các cơ sở nuôi tôm. Xây dựng và nhân rộng các môhình nuôi tôm đạt hiệu quả cao, ổn định, bền vững về môi trường.

Điều 12. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

1. Thành lập Ban Quản lý tại các vùng nuôi tômthẻ chân trắng tập trung; đồng thời, xây dựng Quy chế hoạt động cho Ban Quản lý.

2. Trực tiếp kiểm tra, giám sát thường xuyênviệc thực hiện Quy chế này.

3. Vận động, khuyến khích các tổ chức, hộ giađình, cá nhân tham gia nuôi tôm trong vùng nuôi tôm tập trung cùng nhau thànhlập tổ hợp tác, hợp tác xã, hội nghề nghiệp… Đồng thời, hướng dẫn người dân cácthủ tục thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, hội nghề nghiệp…

Điều 13. Trách nhiệm của Hội nghề cá, các Chihội nghề cá cơ sở, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản

1. Phổ biến Quy chế này đến từng chủ cơ sở nuôitôm, tổ chức thực hiện nghiêm và đầy đủ nội dung của Quy chế này.

2. Xây dựng quy ước cụ thể về quản lý cơ sở nuôitôm của hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản.

3. Cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hìnhnuôi, diễn biến môi trường, dấu hiệu bệnh của các ao nuôi thành viên khi có yêucầu của cơ quan chuyên môn; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn có liênquan trong xử lý môi trường và dịch bệnh tôm.

4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn vàchính quyền địa phương trong đầu tư và thực hiện nuôi tôm theo quy hoạch.

5. Báo cáo kịp thời cho cơ quan thẩm quyền địaphương các hành vi vi phạm Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của các chủ cơ sở nuôitôm

1. Nắm vững và thực hiện đầy đủ nội dung của Quychế này và quy định cụ thể của hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản, hội nghềnghiệp về quản lý cơ sở, vùng nuôi tôm trên địa bàn.

2. Cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tinvề môi trường, dịch bệnh cho cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chức năng khi đượcyêu cầu.

3. Kịp thời ngăn chặn và phản ánh với cơ quanchức năng khi phát hiện các hành vi vi phạm.

4. Khi có dịch bệnh xảy ra, phải phối hợp chặtchẽ với cơ quan chức năng để tìm biện pháp xử lý phù hợp, hạn chế thiệt hại.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐCÁO

Điều 15. Khen thưởng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thành tích xuấtsắc trong việc tuyên truyền, thực hiện Quy chế này thì được khen thưởng theoquy định của pháp luật.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quyđịnh của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cao

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếunại, tố cáo với chính quyền địa phương đối với các tổ chức, hộ gia đình, cánhân có hành vi vi phạm Quy chế này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thựchiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan chuyên môn; Ủy ban nhân dâncác xã, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan phản ảnh vềPhòng Kinh tế huyện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét, điềuchỉnh, bổ sung./.

PHỤ LỤC 1

YÊUCẦU VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHO 01 HECTA AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐẢMBẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

TT

Danh mục

Đơn vị

Quy cách

Số lượng

1

Chài 3 m2

Cái

Mắt lưới 2a = 15mm

1

2

Vợt vớt bẩn trong ao

Cái

Mắt lưới 2a = 10mm

4

3

Sàng kiểm tra thức ăn

Cái

Đường kính 0,8m

8

4

Máy quạt nước 6 - 8 cánh

Máy

Công suất 2,5 KW/h

8

5

Máy nén khí

Máy

Công suất 3,2 KW/h

1

6

Máy bơm nước

Máy

8 - 15 CV

1

7

Máy đo pH

Máy

Chỉ số 0 - 14

1

8

Máy đo Ôxy hoà tan

Máy

0 - 10mg/l

1

9

Máy đo độ mặn

Máy

Đo từ 0 - 100‰

1

10

Thước đo độ sâu

Cái

Vạch chia tới cm

1

11

Thước đo chiều dài tôm

Cái

Vạch chia tới mm

1

12

Đĩa Secchi

Cái

Đường kính 25cm

1

13

Nhiệt kế

Cái

Đo từ 0 – 50 0C

1

14

Cân kỹ thuật loại nhỏ

Cái

Cân tối đa 500g

1

15

Cân loại lớn

Cái

Cân tối đa 100kg

1

16

Thuyền

Cái

Trọng tải 0,5 tấn

1

17

Thau nhựa

Cái

Dung tích 5 - 10 lít

1

18

Xô nhựa

Cái

Dung tích 10 - 15 lít

1

PHỤ LỤC 2

YÊU CẦU CHẤTLƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 / 2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức tối ưu

Giới hạn cho phép

1

BOD5

mg/l

2

NH3

mg/l

3

H2S

mg/l

4

NO2

mg/l

5

pH

7,5 ÷ 8,5

8,0 ÷ 8,3

7 ÷ 9, dao động trong ngày không quá 0,5

6

Nhiệt độ

0C

20 ÷ 30

18 ÷ 33

7

Độ muối

%o

10 ÷ 25

5 ÷ 35

8

Ôxy hoà tan (DO)

mg/l

> 4

≥ 3,5

9

Độ trong

cm

30 ÷ 35

20 ÷ 50

10

Kiềm

mg/l

80 ÷ 120

60 ÷ 180

PHỤ LỤC 3

YÊUCẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SAU KHI XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn cho phép

1

BOD5

mg/l

2

NH3

mg/l

3

H2S

mg/l

4

NO2

mg/l

5

pH

6 ÷ 9

6

Nhiệt độ

0C

18 ÷ 33

7

Độ muối

%o

5 ÷ 35

8

Ôxy hoà tan (DO)

mg/l

≥ 3,0

9

Độ trong

cm

20 ÷ 50

10

Kiềm

mg/l

60 ÷ 180

PHỤ LỤC 4

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNGKẾ HOẠCH GIÁM SÁT SỨC KHỎE TÔM NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng kế hoạch giám sátsức khoẻ tôm nuôi để chủ động theo dõi và đối phó với bệnh, dịch xảy ra đối vớitôm nuôi.

Nội dung kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi baogồm:

1. Mô tả tóm tắt quy trình nuôi sẽ áp dụng;

2. Kế hoạch cải tạo ao nuôi, chuẩn bị ao nuôi;

3. Lựa chọn nguồn cung cấp giống, kỹ thuật kiểmtra chất lượng con giống và lựa chọn thời điểm thả giống;

4. Kế hoạch sử dụng thức ăn, lựa chọn loại thứcăn, chế độ cho ăn, khả năng tiêu thụ thức ăn, chuẩn bị tài chính và nguồn cungcấp thức ăn;

5. Kế hoạch quản lý:

a) Xác định thời điểm quan sát ao và hoạt độngcủa tôm nuôi.

b) Dự đoán các trường hợp rủi ro về sức khoẻ củatôm, xác định nguyên nhân và phương án đối phó với từng trường hợp cụ thể.

c) Xác định tần suất kiểm tra tốc độ tăng trưởngcủa tôm nuôi.

d) Xác định tần suất kiểm tra các chỉ tiêu môitrường và mầm bệnh.

6. Kế hoạch thu hoạch: xác định thời điểm thuhoạch và phương thức thu hoạch.

7. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ, nhật ký giám sátsức khoẻ tôm nuôi.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch giám sát sứckhoẻ tôm nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêucầu thực tế.

PHỤ LỤC 5

HƯỚNG DẪN KIỂM TRAMÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 củaỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ)

I. KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI:

1. Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: ôxyhoà tan (DO), nhiệt độ nước, pH, độ trong hay còn gọi màu nước (kiểm tra 2lần/ngày).

2. Kiểm tra hàng tuần đối với các chỉ tiêu: BOD,COD, H2S, NH3 (kiểm tra 1 lần/tuần).

II. NỘI DUNG NHẬT KÝ:

1. Các thông tin về tôm giống: số lượng, chấtlượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống.

2. Các thông tin về lịch mùa vụ, chất lượng môitrường nước và sức khoẻ tôm nuôi.

3. Các thông tin về thức ăn: lượng dùng hàngngày đối với từng ao nuôi.

4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học,sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng,phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của tôm sau khi sử dụng.

5. Tốc độ sinh trưởng của tôm: kiểm tra tốc độsinh trưởng (trọng lượng) của tôm 15 ngày/lần.

6. Thu hoạch: thời gian nuôi, cỡ tôm, năng suất,sản lượng, phương thức thu hoạch và giao sản phẩm.

7. Các thông tin cần thiết khác.