ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/ 2016/QĐ- UBND

Bình Định, ngày 26 tháng 01 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Hòa giải cơ sở ngày 23 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 tháng 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thtỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- V
ăn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- Cục KTr VBQPPL-BTP;
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND t
nh;
- UBMTTQVN, các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBN
D các huyện, thị xã, thành phố:
- Trung tâm Công báo tỉnh,
Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, K2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

QUY ĐỊNH

MỨC CHI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0
2/ 2016/QĐ- UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động của tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Đối tưng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

Việc hỗ trợ, quản lý, sử dụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hòa giải ở cơ sở phải kịp thời, đúng mục đích, đúng chế độ, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi thực hiện; chịu sự kiểm tra, kiểm soát và giám sát đánh giá của cơ quan chức năng có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng hàng năm và kết thúc nhiệm vụ, theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II

NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ

Điều 5. Nội dung chi, mc chi

1. Chi thù lao cho hòa giải viên đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải: 200.000đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

2. Hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (gồm các khoản chi mua văn phòng phẩm sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ cho các cuộc họp của thòa giải): 100.000đồng/tổ hòa giải/tháng.

3. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000đồng/người/buổi.

4. Chi tiền nước uống cho người tham gia cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000đồng/người/buổi.

5. Các mức chi khác có liên quan đến kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên b: Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 6. Lập dtoán, cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở

1. Lập dự toán và cấp phát kinh phí

a) Lập dự toán ngân sách chi hỗ trợ cho hòa giải viên và tổ hòa giải

Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của hòa giải viên và tổ hòa giải thực hin theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 tháng 2003 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trn.

Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của tổ hòa giải và thù lao cho hòa gii viên, căn cứ vào nhiệm vụ công tác hòa giải trong năm kế hoạch và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, công chức Tư pháp - Hộ tịch lập dự toán chi htrợ cho hoạt động của tổ hòa giải và thù lao cho hòa giải viên. Đối với các địa phương có khó khăn về nguồn ngân sách thì lập dự toán gửi y ban nhân dân cp xã xem xét tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, tng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết đnh, htrợ kinh phí hoạt động của tổ hòa giải và thù lao cho hòa giải viên.

b) Đối với kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở

Hằng năm, trên cơ sở tổng hợp dự toán ngân sách thực hiện công tác hòa giải ở cơ strên địa bàn, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp y ban nhân dân tỉnh tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách Trung ương htrợ theo quy định tại Khon 2 Điu 3 Quy định này (bao gồm cả kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm và phn đề nghị ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương) gửi Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 7 của năm trước.

2. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

a) Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành.

b) Kết thúc năm ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết toán kinh phí đã chi hỗ trợ cho hoạt động của thòa giải và thù lao cho hòa giải viên trong quyết toán ngân sách hàng năm của y ban nhân dân cấp xã, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thủ tục thanh toán thù lao cho hòa giải viên thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở theo đúng quy định.

2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm căn cứ vào dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở của các cơ quan, đơn vị để thực hiện việc cấp phát nguồn kinh phí cho cơ quan dự toán theo quy định.

Điều 8. Tổ chức thc hin

Giao Sở Tư pháp phối hợp với STài chính tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh, kiến nghị bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.