CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02-CT

Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 1982

QUYẾT ĐỊNH

CỦACHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 2-CT NGÀY 8 THÁNG 1 NĂM 1982 VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝCÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TRỌNG ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồngBộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Nghị định số 232-CP của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lýxây dựng cơ bản,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1- Nay ban hành cácchế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản của Nhà nước (gọi tắt là công trìnhtrọng điểm Nhà nước) nhằm cụ thể hoá việc quản lý theo điều lệ quản lý xây dựngđã ban hành.

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2- Yêu cầu.

Các công trình trọng điểm Nhà nướcđược Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh và tập trung chỉ đạotrong cả quá trình đầu tư xâu dựng nhằm đưa nhanh công trình vào sản xuất sử dụng,bảo đảm phát huy hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng vào việc thực hiện mụctiêu kế hoạch Nhà nước.

Công trình trọng điểm Nhà nướcphải được quản lý chặt chẽ việc thực hiện kể từ khi chuẩn bị đầu tư, hoặc chuẩnbị xây dựng (bao gồm cả khảo sát thiết kế) cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng(Điều 34 bản Điều lệ Quản lý xây dựng cơ bản).

Điều 3- Tiêu chuẩn.

Công trình được Chủ tịch Hội đồngBộ trưởng xem xét để quyết định là công trình trọng điểm Nhà nước, là côngtrình có tầm quan trọng quyết định cơ cấu và tốc độ phát triển kinh tế, văn hoávà quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu chủ yếu củakế hoạch của Nhà nước.

Điều 4-Danh mục.

Danh mụccông trình trọng điểm Nhà nước do Chỉ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định cho từngkế hoạch 5 năm; trong trường hợp đặc biệt Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét bổsung hoặc giảm bớt số công trình trong danh mục công trình trọng điểm.

Những công trình được ghi vàodanh mục công trình trọng điểm là bao gồm cả công trình chính, những công trìnhliên quan trực tiếp và nhà ở được đầu tư đồng bộ với công trình chính.

Chương 2

CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Điều 5- Chế độ ưu tiên đốivới công trình trọng điểm Nhà nước.

Các ngành, các cấp phải thực hiệnchế độ ưu tiên sau đây đối với mỗi công trình trọng điểm:

1. Ưu tiên giải quyết vốn, cung ứngvật tư kỹ thuật, lao động, năng lượng, vận tải, lương thực, thực phẩm và quỹhàng hoá phục vụ đời sống công nhân viên của công trường theo yêu cầu thực hiệntổng tiến độ xây dựng; nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoànchỉnh đúng thời hạn.

2. Các cơ quan có trách nhiệm phảibảo đảm cân đối cho công trình trọng điểm các yêu cầu về vốn, vật tư kỹ thuật,lao động, năng lượng, vận tải, lương thực, thực phẩm và hàng hoá trên cơ sở cácđịnh mức kinh tế - kỹ thuật, phải ghi riêng các chỉ tiêu kế hoạch cho côngtrình trọng điểm và thông báo thẳng cho chủ đầu tư cũng như cho tổ chức nhận thầuxây lắp và đơn vị kinh doanh ở cơ sở. Chỉ tiêu của công trình nào thì chỉ đượcdùng cho công trình đó.

3. Đối với công trình nhập củanước ngoài, Bộ Ngoại thương có trách nhiệm ký hợp đồng với nước ngoài bảo đảmcác tài liệu thiết kế và vật tư, thiết bị về đúng tiến độ xây dựng.

Trường hợp vật tư và thiết bịthi công chưa về kịp, các cơ quan có vật tư, thiết bị dự trữ chưa dùng đến cótrách nhiệm cho vay để bảo đảm tiến độ xây dựng và được bảo đảm hoàn trả lạingay sau khi có hàng về.

4. Trường hợp công trình trọngđiểm thực hiện vượt kế hoạch, rút ngắn thời gian xây dựng, thì Ngân hàng đầu tưvà xây dựng có trách nhiệm tiếp tục cho vay và cấp vốn bổ sung, Uỷ ban kế hoạchNhà nước có trách nhiệm bổ sung chỉ tiêu vốn, vật tư, lao động cần thiết.

5. Đối với công trình được xác địnhlà trọng điểm ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các Bộ, các ngành có liên quanphải ưu tiên giải quyết các yêu cầu của chủ quản đầu tư và chủ đầu tư trong cácviệc điều tra, khảo sát, cung cấp số liệu, tài liệu... để làm căn cứ tính toán,lập, xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Chương 3

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NHÀ NƯỚC

Điều 6- Trách nhiệm đối vớitổng tiến độ xây dựng.

Tổng tiến độ xây dựng công trìnhtheo thiết kế kỹ thuật và mốc thời gian ghi theo danh mục công trình trọng điểmNhà nước đã được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê chuẩn là chỉ tiêu pháp lệnh củaNhà nước.

Tất cả các cơ quan có liên quan:Chủ quản đầu tư, chủ đầu tư, Bộ có lực lượng nhận thầu, các tổ chức nhận thầukhảo sát, thiết kế, chế tạo và cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, cung ứng vậttư và vận tải, các tổ chức phục vụ sinh hoạt, các tổ chức sản xuất, kinh doanhkhác, các Bộ, các ngành và các địa phương có liên quan, tuỳ theo chức năng, nhiệmvụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạchđã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện tổng tiến độ xây dựng.

Điều 7- Chủ đầu tư và cáctổ chức nhận thầu có trách nhiệm:

1. Thực hiện đúng kế hoạch hợp đồngkinh tế và chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết của Nhà nước nhằm bảođảm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh đúng thời hạn huyđộng theo tổng tiến độ, bảo đảm chất lượng và tổng dự toán được duyệt.

2. Thực hiện tốt công tác quảnlý xây dựng cơ bản của Nhà nước; quản lý chặt chẽ các định mức, tiêu chuẩn, quytrình, quy phạm về thiết kế, thi công, bảo quản thiết bị vật tư kỹ thuật, đơngiá, dự toán.

3. Thực hiện chế độ báo cáo thẳnglên Văn phòng Hội đồng Bộ Trưởng, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Xây dựng cơbản Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, Tổng cục Thống kê và Bộ củamình theo định kỳ 10 ngày, tháng, quý, sáu tháng, năm và báo cáo hàng ngày khicó việc đột xuất. Nội dung chủ yếu của báo cáo là phản ánh được tình hình thựchiện mục tiêu theo thời hạn huy động công trình vào sản xuất, sử dụng và nêucác vấn đề thuộc quyền cấp trên giải quyết.

Điều 8- Chủ quản đầu tưcó trách nhiệm:

1. Trực tiếp chỉ đạo thực hiện kếhoạch đầu tư và hợp đồng kinh tế theo chức năng quy định trong điểm 1, Điều 6 củabản Điều lệ Quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 232-CP ngày6 tháng 6 năm 1981.

2. Cử một đồng chí lãnh đạo chỉđạo công trình trọng điểm Nhà nước.

Điều 9- Cơ quan có lực lượngnhận thầu chính xây lắp có trách nhiệm:

1. Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫncác tổ chức trực thuộc thực hiện kế hoạch và hợp đồng kinh tế, theo đúng chứcnăng của nhận thầu chính xây lắp.

2. Cử một đồng chí lãnh đạo chỉđạo thực hiện chức năng nói trên.

Điều 10- Các cơ quan quảnlý cấp trên của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có liên quan có trách nhiệm:

Các cơ quan quản lý cấp trên củacác tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp,cung ứng vật tư và vận tải... có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức trựcthuộc thực hiện kế hoạch và hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các quy địnhvề chế độ ưu tiên cho công trình trọng điểm Nhà nước.

Điều 11- Uỷ ban kế hoạchNhà nước có trách nhiệm:

1. Lập danh mục công trình trọngđiểm Nhà nước trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định sau khi đã cùng Uỷban Xây dựng cơ bản Nhà nước, chủ quản đầu tư, Bộ có lực lượng nhận thầu chínhxây lắp xem xét, cân đối.

2. Cân đối đồng bộ các chỉ tiêukế hoạch (kể cả chỉ tiêu bổ sung) theo các điểm 1, 2, 4 trong Điều 5 của bảnQuy chế này.

Điều 12- Uỷ ban Xây dựngcơ bản Nhà nước có trách nhiệm:

1. Thống nhất quản lý Nhà nước,theo dõi, hướng dẫn giải quyết kịp thời các định mức, đơn giá tổng hợp. Kiểmtra việc quản lý chất lượng công trình, việc lập và quản lý dự toán theo định mức, tiêu chuẩn quy trình, quy phạm thiết kế, thi công xây lắp.

2. Hướng dẫn công trường tổ chứcthực hiện tốt công tác quản lý xây dựng cơ bản; quản lý kinh tế - kỹ thuậttrong xây dựng.

Điều 13- Uỷ ban nhân dântỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) có liên quan:

1. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệmvụ thuộc chức năng quản lý của chính quyền địa phương về các mặt như cấp giấyphép sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giải phóng mặt bằng, bảo đảm tốt các điềukiện, tiêu chuẩn về sinh hoạt vật chất, tinh thần cho công nhân viên xây dựng,công nhân viên vận hành và cho chuyên gia (nếu có), quản lý trật tự trị an ởkhu vực có công trường.

2. Huy động lao động, vật liệuxây dựng, lực lượng vận tải, lương thực, thực phẩm của địa phương phục vụ xây dựngcông trình trọng điểm.

3. Có kế hoạch phát triển kinh tếđịa phương phù hợp với yêu cầu và khả năng mà công trình trọng điểm đặt ra.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh(thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) định kỳ kiểm tra, nghe Giám đốc banquản lý công trình, Giám đốc tổ chức nhận thầu chính xây lắp báo cáo và giảiquyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương.

Điều 14- Bộ Nội vụ có tráchnhiệm:

Tổ chức và chỉ đạo công tác bảovệ các công trình trọng điểm Nhà nước.

Điều 15- Các Bộ, cácngành và địa phương khác có liên quan có trách nhiệm:

1. Giải quyết kịp thời những vấnđề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; thủ trưởng cơ quan có liên quan khi nhậnđược các yêu cầu của công trình trọng điểm Nhà nước đều có trách nhiệm giải quyếtnhanh chóng những vấn đề thuộc mình giải quyết.

2. Đối với những vấn đề không giảiquyết được phải kịp thời báo cáo và đề nghị lên cơ quan quản lý cấp trên hoặclên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giải quyết.

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16- Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 17- Các Bộ trưởng,Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng,chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ươngcó trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Tố Hữu

(Đã ký)