ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2013/QĐ-UBND

Nhà Bè, ngày 15 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC PHÒNGQUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN NHÀ BÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Công văn số 2345/UBND-VX ngày 17 tháng5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Đội Quản lýtrật tự đô thị tại các quận - huyện;

Căn cứ Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 17tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về việc thành lậpĐội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờtrình số 269/TTr-PNV ngày 10 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc PhòngQuản lý đô thị huyện Nhà Bè.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng PhòngQuản lý đô thị, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thu

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC PHÒNGQUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN NHÀ BÈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 củaỦy ban nhân dân huyện Nhà Bè)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Quản lý trật tự đô thị trong việc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực quản lý trật tự đô thị; vệ sinh môitrường; thi hành các quyết định hành chính và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.

Điều 2. Đối tượng điềuchỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Quychế này, bao gồm:

- Cán bộ, công chức và cộngtác viên theo chế độ hợp đồng lao động làm việc tại Đội Quản lý trật tự đô thị;

- Các cơ quan, tổ chức, đơnvị và cá nhân có liên quan đến phạm vi áp dụng và chức năng, nhiệm vụ được quyđịnh tại Quy chế này.

Chương II

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀNHẠN

Điều 3. Vị trí, chức năng

Đội Quản lý trật tự đô thịtrực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè, có chức năng giúp Ủy ban nhân dânhuyện thực hiện công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực được quy định tạiĐiều 1 của Quy chế này và theo quy định pháp luật.

Đội Quản lý trật tự đô thịchịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Trưởng Phòng Quảnlý đô thị, đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ củacác sở, ngành liên quan.

Đội Quản lý trật tự đô thịkhông có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động và chế độ chính sách doPhòng Quản lý đô thị thực hiện.

Đội Quản lý trật tự đô thịcó trụ sở làm việc, được trang bị phương tiện làm việc cần thiết theo quy địnhpháp luật, được đóng dấu treo của Phòng Quản lý đô thị trên biên bản làm việccủa Đội.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyềnhạn

Đội Quản lý trật tự đô thịcó nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu, như sau:

1. Phối hợp với các ngànhchức năng tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị lập chương trình, kế hoạch vềtuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc chấp hành pháp luậttrên các lĩnh vực quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện;

2. Tổ chức kiểm tra, kịpthời phát hiện, lập biên bản yêu cầu tổ chức và cá nhân đình chỉ ngay các hànhvi vi phạm trên các lĩnh vực:

a) Về trật tự lòng lề đường,nơi công cộng trên địa bàn huyện;

b) Về vệ sinh môi trườngtrên địa bàn huyện.

3. Phối hợp các ngành liênquan xử lý đối với người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địabàn huyện theo quy định;

4. Tham mưu, đề xuất về cáchình thức xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và Quy chế này,để Trưởng phòng Quản lý đô thị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét,quyết định;

5. Theo dõi việc thực hiệncác quyết định hành chính đã ban hành, đôn đốc thực hiện các quyết định đã cóhiệu lực pháp luật thi hành; đề xuất biện pháp cưỡng chế và tổ chức thực hiệncác quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định hành chính, đối với tổ chức, cánhân trên địa bàn huyện không tự nguyện chấp hành quyết định hành chính;

Phạm vi thi hành các quyếtđịnh hành chính gồm: Quyết định giải quyết tranh chấp liên quan đến việc quảnlý, sử dụng nhà ở, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hànhchính Nhà nước có thẩm quyền ban hành, đã có hiệu lực pháp luật; Quyết định xửphạt vi phạm hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hànhchính ở Trung ương, có hiệu lực thi hành trên địa bàn huyện Nhà Bè;

6. Phối hợp với Đội Thanhtra Xây dựng địa bàn huyện Nhà Bè thuộc Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệmvụ quản lý xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của Sở Xây dựng thành phố;

7. Tham mưu Trưởng PhòngQuản lý đô thị giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã,thị trấn thực hiện các quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu;

8. Kiến nghị Trưởng PhòngQuản lý đô thị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, xử lý cán bộ, công chức, nhânviên thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, thiếu tinh thần tráchnhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;

9. Tham mưu, đề xuất TrưởngPhòng Quản lý đô thị giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực trật tự đô thị, vệsinh môi trường trên địa bàn;

10. Chịu trách nhiệm trướcTrưởng Phòng Quản lý đô thị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về quản lý trậttự đô thị, vệ sinh môi trường và thi hành các quyết định hành chính trên địabàn huyện;

11. Thực hiện các nhiệm vụkhác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể bằngvăn bản.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍHOẠT ĐỘNG

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Đội Quản lý trật tự đôthị có Đội trưởng, có từ 1 đến 2 Đội phó và các thành viên.

Đội trưởng, Đội phó do Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định pháp luật. Độitrưởng Đội Quản lý trật tự đô thị chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Quản lýđô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và pháp luật về toàn bộ hoạt động củaĐội Quản lý trật tự đô thị. Đội phó Đội Quản lý trật tự đô thị thực hiện nhiệmvụ do Đội trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và pháp luật vềlĩnh vực được phân công phụ trách. Khi Đội trưởng đi vắng phải phân công mộtĐội phó thay mặt điều hành hoạt động của Đội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn củaĐội trưởng:

a) Tham mưu Trưởng PhòngQuản lý đô thị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định xửphạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự đô thị, vệ sinh môi trường vàquyết định cưỡng chế thi hành quyết định;

b) Phối hợp với các cơ quan,ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân xã - thị trấn tổ chức triển khai, thựchiện cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành;

c) Chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của Đội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật vàQuy chế về tổ chức và hoạt động của Đội, kịp thời báo cáo Trưởng Phòng Quản lýđô thị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những vấn đề phức tạp phát sinh khithi hành quyết định;

d) Tham mưu, đề xuất Trưởngphòng Quản lý đô thị ký các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của Đội theo quy định.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn củaĐội phó:

Đội phó có nhiệm vụ giúp Độitrưởng thực hiện, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiệntheo sự phân công của Đội trưởng.

4. Nhiệm vụ của các thànhviên:

Chấp hành quy định của phápluật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội.

Kiểm tra, kịp thời pháthiện, lập biên bản xử lý theo quy định và tham gia triển khai thực hiện quyếtđịnh xử phạt hành chính.

5. Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ,công chức, cộng tác viên, Đội Quản lý trật tự đô thị tổ chức thành các Tổnghiệp vụ như sau:

a) Tổ hành chính - tổng hợp:

Có nhiệm vụ tổng hợp kếhoạch công tác hàng năm và lập báo cáo định kỳ về thực hiện nhiệm vụ thườngxuyên hoặc đột xuất của Đội Quản lý trật tự đô thị. Tổ chức thực hiện quản lýcông tác văn thư - lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

b) Tổ thi hành quyết định:Theo dõi việc thực hiện các quyết định hành chính đã tham mưu ban hành, đôn đốcthực hiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện pháp cưỡng chếvà tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức và cá nhân trên địabàn huyện không tự nguyện chấp hành quyết định hành chính;

c) Tổ địa bàn xã - thị trấn:Thực hiện công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực được quy định tại Điều 1của Quy chế, phối hợp với Đội Thanh tra Xây dựng địa bàn huyện Nhà Bè thuộcThanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý xây dựng theo quy định của SởXây dựng thành phố và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật tại địa bànxã, thị trấn.

d) Tổ cơ động: Phối hợp vớiTổ địa bàn xã - thị trấn và Đội Thanh tra Xây dựng địa bàn huyện Nhà Bè thuộcThanh tra Sở Xây dựng thực hiện công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vựcđược quy định tại Điều 1 của Quy chế, lĩnh vực xây dựng theo quy định của SởXây dựng thành phố và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật tại trênđịa bàn huyện.

Điều 6. Biên chế

1. Biên chế nhân sự của ĐộiQuản lý trật tự đô thị do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè quyết định trên cơ sởchỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.

2. Căn cứ khối lượng côngviệc và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện quyết định sốlượng cộng tác viên.

3. Việc tuyển dụng công chứctheo Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy địnhvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và người lao động làm việc tại Đội Quảnlý trật tự đô thị do Trưởng Phòng Quản lý đô thị ký hợp đồng lao động, trên cơsở nhu cầu công việc của Đội, đảm bảo đúng số lượng biên chế được giao hàngnăm.

4. Căn cứ tình hình cụ thểcủa xã - thị trấn, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị phân công nhân sự củaĐội phụ trách địa bàn xã - thị trấn.

5. Trong các đợt công táccao điểm, theo đề nghị của Đội Quản lý trật tự đô thị, Trưởng Phòng Quản lý đôthị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện huy động thêm lực lượng để hỗ trợ thựchiện nhiệm vụ.

Điều 7. Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của ĐộiQuản lý trật tự đô thị do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí kháctheo quy định của pháp luật

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Chế độ làm việc:

a) Đội Quản lý trật tự đôthị thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Nhà nước và theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân huyện;

b) Đội trưởng điều hành toànbộ hoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng Quản lý đô thị vàChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về hiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phâncông nhiệm vụ cho Đội phó và các thành viên;

c) Thành viên của Đội đượcphân công nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định; có bảng tên đặt tạibàn làm việc; phải đeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ;

d) Từng thành viên phải cótác phong làm việc tận tụy, thái độ lịch sự, khiêm tốn, tôn trọng và chấp hànhý kiến của lãnh đạo Đội, đồng thời lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của tổchức và nhân dân trong quan hệ công tác.

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

a) Hàng tuần, Đội trưởng ĐộiQuản lý trật tự đô thị tổ chức họp lãnh đạo Đội và các Tổ trưởng để kiểm tra,đánh giá, nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ và triển khai kế hoạch công tác chotuần sau;

b) Hàng tháng, tổ chức họpĐội để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng qua và đề ra công táccho tháng tiếp theo, đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ củaNhà nước và nhiệm vụ mới phải thực hiện;

Khi cần thiết, Đội trưởng cóthể tổ chức họp Đội đột xuất hoặc họp với các Tổ trưởng để triển khai các côngviệc theo yêu cầu của Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện;

c) Hàng tháng, quý, 6 thángvà cuối năm, Đội Quản lý trật tự đô thị có báo cáo sơ kết, tổng kết công tác vàthống kê báo cáo tình hình thực hiện các quyết định hành chính trên địa bànhuyện theo quy định.

d) Cán bộ, công chức và cộngtác viên của Đội Quản lý trật tự đô thị có lịch công tác, do lãnh đạo Đội trựctiếp phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiệntrong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc phải đượcchuẩn bị chu đáo, để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đếnhoạt động của Đội.

Điều 9. Mối quan hệ côngtác

1. Đối với các sở, ngànhThành phố:

Đội Quản lý trật tự đô thịchịu sự thanh tra, kiểm tra của các Sở, ngành về chuyên môn, nghiệp vụ theoQuyết định của Giám đốc Sở; được hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,kiến thức pháp luật và chính sách, quy định mới của Sở, ngành có liên quan.

2. Đối với Ủy ban nhân dânhuyện:

Đội Quản lý trật tự đô thịthực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội do Ủyban nhân dân huyện ban hành; phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc PhóChủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đối với Phòng Quản lý đôthị:

Đội Quản lý trật tự đô thịchịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Trưởng Phòng Quản lý đôthị; định kỳ hàng tháng, quý, Đội trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạtđộng của Đội và đề xuất các biện pháp, kiến nghị với Phòng Quản lý đô thị vềnhững việc liên quan đến hoạt động của Đội. Đội trưởng tham dự các buổi họpgiao ban hàng tuần, hàng tháng với lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị, để báo cáotình hình, kết quả hoạt động của Đội.

4. Đối với Phòng Tài nguyênvà Môi trường:

Đội Quản lý trật tự đô thịcó trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan cóliên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh, môi trường trên địabàn huyện theo quy định pháp luật.

5. Đối với Phòng Tài chính -Kế hoạch:

Phòng Tài chính - Kế hoạchcó trách nhiệm hướng dẫn về kinh phí hoạt động và các chế độ liên quan (bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích thưởng…), bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệuquả.

6. Đối với Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội:

Đội Quản lý trật tự đô thịcó trách nhiệm phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiệnchương trình quản lý đối với người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộngtrên địa bàn Huyện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

7. Đối với Công an huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thịphối hợp với Công an huyện thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quantrật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sự phân công của Ủy ban nhândân huyện.

Được Công an Huyện hỗ trợ,bảo đảm giữ gìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thihành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật.

8. Đối với Phòng Tư pháp:

Đội Quản lý trật tự đô thịcó trách nhiệm thông tin, báo cáo số liệu thi hành các Quyết định hành chínhtheo tháng, quý, 6 tháng, năm.

9. Đối với Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam huyện Nhà Bè, các đoàn thể và tổ chức xã hội huyện:

Đội Quản lý trật tự đô thịthường xuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện Nhà Bè, các đoàn thể, tổ chức xã hội huyện trong việc tuyên truyền, vậnđộng các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước trên các lĩnh vực liên quan chức năng, nhiệm vụ của Đội.

Khi các tổ chức trên có yêucầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởng có trách nhiệmtrình bày, giải quyết hoặc tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị trình Ủy bannhân dân huyện, giải quyết các yêu cầu đó theo quy định.

10. Đối với các cơ quan, đơnvị tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hànhchính:

Đội quản lý trật tự đô thịphối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thi hành các quyết định hànhchính; quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân trên địabàn huyện.

11. Đối với Ủy ban nhân dânxã, thị trấn:

Đội Quản lý trật tự đô thịhỗ trợ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện Quyết định cưỡng chế khi có yêucầu; phối hợp tổ chức kiểm tra, lập biên bản và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện xử lý các hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân theo thẩmquyền quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,thị trấn phối hợp với Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị huyện, theo dõi,chỉ đạo hoạt động của Tổ địa bàn; đề xuất Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, cộng tácviên đúng quy định pháp luật.

12. Quan hệ làm việc của cánbộ, công chức, cộng tác viên Tổ địa bàn với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn:

Cán bộ, công chức, cộng tácviên Tổ địa bàn được Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị huyện phân công phụtrách xã, thị trấn bằng văn bản sau khi có ý kiến thống nhất của Trưởng phòngQuản lý đô thị huyện. Trường hợp có thay đổi về nhân sự phải thông báo lại bằngvăn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn biết để quản lý, điều hành.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân xã, thị trấn, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động thựchiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, công tác viên phụ trách xã, thị trấn. Chịutrách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công tác quản lý trật tự đôthị và hoạt động thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, cộng tác viên Tổ quảnlý địa bàn xã, thị trấn mình phụ trách.

Cán bộ, công chức, cộng tácviên Tổ quản lý địa bàn phải chấp hành sự phân công, giao nhiệm vụ của Chủtịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi công tác. Phối hợp với côngchức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (địa chính - xây dựng -đô thị và môi trường) tham mưu giúp Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện côngtác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịchỦy ban nhân dân xã, thị trấn về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trongthời gian phụ trách xã, thị trấn.

Chương V

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 10. Khen thưởng

Cán bộ, công chức, cộng tácviên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được xét khen thưởng theo quy định.

Điều 11. Kỷ luật

Cán bộ, công chức, cộng tácviên vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bịxử lý kỷ luật theo Luật Cán bộ, công chức, Bộ Luật Lao động hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Căn cứ Quychế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị và Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thịcó trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình hoạt động của Đội, sắp xếp tổ chứcbộ máy, bố trí công chức, cộng tác viên phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, ban hànhnội quy làm việc của các Tổ nghiệp vụ và các quy định phục vụ công tác điềuhành, bảo đảm thực hiện chức năng nhiệm vụ được quy định.

Điều 13. Trong quátrình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Đội trưởng ĐộiQuản lý trật tự đô thị đề xuất Trưởng Phòng Quản lý đô thị kiến nghị với Ủy bannhân dân huyện Nhà Bè xem xét, sửa đổi và bổ sung Quy chế cho phù hợp./.