KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03 / 2016/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2016

QUYẾTĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết địnhvề Quy định giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán,

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết khiếu nạicủa đơn vị được kiểm toán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểmtoán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước, các đơn vị được kiểmtoán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- VP Chủ tịch nước; VP Quốc hội; VP Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; các ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VKSND tối cao, TAND tối cao;
- Các cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
-
Lưu: VT, PC (03).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Hồ Đức Phớc

QUY ĐỊNH

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2016/QĐ-KTNN ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về khiếunại và giải quyết khiếu nại đối với những đánh giá,xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toánnhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán nhà nước (sau đâygọi tắt là khiếu nại kiểm toán); quy định xử lý các trường hợp kiến nghị về báocáo kiểm toán; xử lý theo pháp luật các trường hợp không thuộc thẩm quyền giảiquyết của Kiểm toán nhà nước.

2. Quy định này không điềuchỉnh đối với:

a) Khiếu nại của đơn vịđược kiểm toán về hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán vàcác thành viên của Đoàn kiểm toán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 69 Luật Kiểmtoán nhà nước;

b) Khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại trong cơ quan Kiểm toán nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 69 LuậtKiểm toán nhà nước.

Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị được kiểm toánthực hiện việc khiếu nại.

2. Kiểm toán nhà nước,gồm:

a) Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ vàKiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế với vai trò là đơn vị tham mưu giúpTổng Kiểm toán nhà nước giải quyết các khiếu nại kiểm toán;

b) Đơn vị chủ trì cuộckiểm toán, Đoàn kiểm toán đã chủ trì lập báo cáo kiểm toán mà đơn vị được kiểmtoán khiếu nại.

2. Các tổ chức, đơn vị, cánhân khác có liên quan.

Điều3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Việcgiải quyết khiếu nại phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời,đúng nội dung, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền.

2. Tổchức, cá nhân liên quan khi khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải tuân thủ cácquy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về kiểm toán nhà nước, các quyđịnh pháp luật liên quan và quy định tại văn bản này.

Điều4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Người khiếu nại là đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.

2.Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo Quy định này là Tổng Kiểmtoán nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thựchiện.

3. Khiếunại kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán thực hiện thủ tục do pháp luậtquy định đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận,kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước khicó căn cứ cho rằng các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị đó là trái phápluật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị mình.

4.Giải quyết khiếu nại kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thựchiện các trình tự, thủ tụcthụ lý, xác minh và ra quyết định giải quyếtkhiếu nại kiểm toán.

5. Thời hiệu khiếu nạikiểm toán là khoảng thời gian quy định kể từ khi nhận được báo cáo kiểmtoán để đơn vị được kiểm toán tự mình quyết định việc có hay không thực hiệnquyền khiếu nại. Nếu quá thời hiệu quy định thì đơn vị được kiểm toán không cònquyền khiếu nại.

6. Kiếnnghị kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán, đơn vị có liên quan đềnghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận vàkiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành.

7. Giảiquyết kiến nghị kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thựchiện các trình tự, thủ tục để trả lời đơn vịđược kiểm toán, đơn vị cóliên quan trong trường hợp các đơn vị này đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xemxét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toáncủa Kiểm toán nhà nước đã phát hành hoặc trường hợp xử lý đối với đơn không đủđiều kiện thụ lý giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại kiểm toán nhưngnội dung kiến nghị, phản ánh trong đơn thuộc phạm vi Kiểm toán nhà nước phảixem xét, trả lời.

Điều5. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động khiếu nại kiểm toán

1. Cản trở, gây phiền hàcho người thực hiện quyền khiếu nại.

2. Thiếu trách nhiệm trongviệc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại.

3. Làm sai lệch các thôngtin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái phápluật.

4. Ra quyết định giảiquyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

5. Bao che, can thiệp tráipháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

6. Cố tình khiếu nại saisự thật.

7. Kích động, xúi giục,cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo khiếu nại.

8. Lợi dụng việc khiếu nạiđể tuyên truyền xuyên tạc, vu khống, đe dọa,

xúc phạm uy tín, danh dựcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều6. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp

Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại, nếu xét thấy việc thực hiện báo cáo kiểm toán sẽ gây hậu quả khókhắc phục hoặc theo đề nghị của đơn vị được kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhànước xem xét ra quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện báo cáo kiểm toán đó.Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết.Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán đã khiếu nại,người có quyền, nghĩa vụ liên quan (Mẫu số 15/KN ). Khi xét thấy lý docủa việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó(Mẫu số 16/KN ).

Điều7. Quy định trình tự chung trong hoạt động giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Bước 1: Tiếp nhận vănbản của đơn vị được kiểm toán gửi đến theo Điều 22 Quy định này.

2. Bước 2: Đơn vị chủ trìkiểm toán tổ chức phân loại, xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều23, Điều 24 Quy định này; tổ chức nghiên cứu, giải quyết theo các trường hợpsau:

a) Đối với trường hợp giữnguyên kết quả kiểm toán thì ban hành ngay văn bản trả lời đơn vị được kiểmtoán theo phân cấp.

b) Nếu xét thấy cần thayđổi kết quả kiểm toán thì tổ chức xử lý, xem xét thụ lý, xác minh và dự thảoquyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán.

3. Bước 3: Tùy từng trườnghợp theo phân cấp, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chuyển dự thảo quyết định giảiquyết của mình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:

a) Chuyển cho Vụ Tổng hợp,Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng tham mưu phương án giải quyết đối với khiếunại lần đầu;

b) Chuyển cho Vụ Tổng hợp,Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ Pháp chế tham mưu giải quyếtđối với khiếu nại lần hai.

4. Bước 4: Vụ Tổng hợp tổchức tổng hợp các phương án giải quyết tại Bước 2 và Bước 3 trình Tổng Kiểmtoán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền giải quyết xemxét, cho ý kiến.

5. Bước 5: Ký văn bản giảiquyết theo phân cấp.

Điều8. Xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán thuộc trường hợp trả lời các kiếnnghị về báo cáo kiểm toán

1. Sau khi phân loại, xửlý văn bản của đơn vị được kiểm toán, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2Điều 24 Quy định này, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu văn bảnthông báo nêu rõ trường hợp đó không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quytrình giải quyết khiếu nại kiểm toán nhưng thuộc trách nhiệm của Kiểm toán nhànước trả lời đơn vị được kiểm toán theo các nội dung đã kiến nghị, phản ánhtrong văn bản gửi về Kiểm toán nhà nước.

2. Trình tự,thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưu giảiquyết kiến nghị về báo cáo kiểm toán thực hiệntương tự như quy định về trình tự,thủ tục, thời hạn và trách nhiệm tham mưugiải quyết khiếu nại kiểm toán.

Điều9. Hồ sơ giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Việc giải quyết khiếunại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, bao gồm:

a) Văn bản khiếu nại kiểmtoán của đơn vị được kiểm toán;

b) Tài liệu, chứng cứ docác bên cung cấp;

c) Biên bản kiểm tra, xácminh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

d) Biên bản tổ chức đốithoại (nếu có);

đ) Ý kiến tư vấn của Hộiđồng kiểm toán (nếu có);

e) Quyết định giải quyếtkhiếu nại;

g) Các tài liệu khác cóliên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếunại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy địnhcủa pháp luật. Trường hợp khởi kiện vụ án tại Tòa án thì hồ sơ đó được chuyểncho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

3. Kiểm toán nhà nướcchuyên ngành, kiểm toán nhà nước khu vực (đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán) cótrách nhiệm lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại lần đầu. Vụ Tổng hợp có tráchnhiệm lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai.

ChươngII

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục1. CĂN CỨ KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN; HÌNH THỨC, THỜI HIỆU, THỜI HẠN, RÚT KHIẾU NẠIKIỂM TOÁN; CÁC KHIẾU NẠI KHÔNG THỤ LÝ GIẢI QUYẾT

Điều10. Xác định căn cứ làm cơ sở khiếu nại kiểm toán

1. Việcxác định các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán trong báo cáokiểm toán là trái pháp luật làm cơ sở khiếu nại của đơn vị được kiểm toán khi:

a) Nộidung các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán đó ban hành khôngphù hợp với quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các quy định khác củaNhà nước; các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán về lĩnh vựcmà pháp luật không cho phép hoặc vượt quá phạm vi quyền hạn được giao;

b) Báocáo kiểm toán ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Kiểm toánnhà nước;

c) Báocáo kiểm toán ban hành không bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy định.

2. Các loại thiệt hại gâyra được xác định là những tổn thất thực tế về mặt vật chất, tinh thần mà đơn vịđược kiểm toán phải gánh chịu hoặc có nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vậtchất hoặc tinh thần nếu các đánh giá, xác nhận, kết

luận và kiến nghị kiểmtoán trái pháp luật đó không được ngăn chặn kịp thời.

3. Các đánh giá, xác nhận,kết luận, kiến nghị kiểm toán được xác định là nguyên nhân trực tiếp hoặcnguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợppháp của đơn vị được kiểm toán.

Điều11. Hình thức khiếu nại kiểm toán

1. Việc khiếu nại đượcthực hiện bằng đơn khiếu nại.

Khiếu nại được thực hiệnthông qua người đại diện. Đơn khiếu nại phải do người đại diện theo pháp luật củađơn vị được kiểm toán hoặc người được người đại diện theo pháp luật uỷ quyền kýtên, đóng dấu.

2. Đơn khiếu nại phải ghirõ các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm khiếunại;

b) Tên, địa chỉ của đơn vịđược kiểm toán;

c) Tên, ngày, tháng, nămcủa báo cáo kiểm toán bị khiếu nại;

d) Nội dung, lý do khiếunại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của đơn vịđược kiểm toán;

đ) Các giấy tờ, tài liệu kháckèm theo đơn (nếu có).

Điều12. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán

Thời hiệu khiếu nại kiểmtoán là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán. Trường hợp đơn vị đượckiểm toán không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý dokhách quan thì thời gian có lý do khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếunại. Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định chấp nhận lý do khách quan.

Điều13. Thời hạn giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Thời hạn giải quyếtkhiếu nại lần đầu không quá 65 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phứctạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụlý.

2. Thời hạn giải quyếtkhiếu nại lần hai thực hiện như thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu.

Điều14. Các trường hợp không thụ lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trongcác trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:

1.Khiếu nại không do đơn vị được kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhànước. Đơn vị được kiểm toán thực hiện việc khiếu nại không phải là đơn vị cóquyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi báo cáo kiểm toán mà mìnhkhiếu nại;

2. Không chứng minh rõ nộidung đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toáncó căn cứ trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đơnvị được kiểm toán;

3. Không xác định đượcthiệt hại gây ra có nguyên nhân từ các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghịkiểm toán trái pháp luật được xác định là nguyên nhân trực tiếp hoặc nguyênnhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của đơnvị được kiểm toán;

4.Đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại không thông qua

ngườiđại diện là Thủ trưởng đơn vị hoặc người đại diện không được Thủ trưởng đơn vịủy quyền hợp pháp để thực hiện quyền khiếu nại;

5. Thời hiệu khiếu nạikiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do chính đáng;

6. Khiếu nại đã có quyếtđịnh giải quyết khiếu nại hoặc việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đãđược giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án (trừ quyết định đình chỉgiải quyết vụ án của Tòa án).

Điều15. Rút khiếu nại kiểm toán

1. Đơn vị được kiểm toáncó quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại vàgiải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơncó chữ ký của người đại diện hợp pháp của đơn vị được kiểm toán khiếu nại; đơnxin rút khiếu nại phải được gửi đến Kiểm toán nhà nước.

2. Khi nhận được đơn xinrút khiếu nại của đơn vị được kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết địnhđình chỉ việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 14/KN ) và thông báo bằng văn bản chođơn vị được kiểm toán về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

Mục2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN VÀ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠTĐỘNG KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Điều16. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán

1. Quyền:

a) Khiếu nại kết quả kiểmtoán trong báo báo kiểm toán theo quy định của pháp luật;

b) Nhờ luật sư tư vấn đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại,giải trình vụ việc;

d) Được biết, đọc, saochụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do Kiểm toán nhà nước thu thập để giải quyếtkhiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Được đề nghị Kiểm toánnhà nước áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra doviệc bắt buộc phải thực hiện báo cáo kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 7của Luật Kiểm toán nhà nước nhưng bị khiếu nại;

e) Đưa ra chứng cứ về việckhiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

g) Nhận văn bản trả lời vềviệc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

h) Được khôi phục quyền,lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi

hoàn hoặc bồi thường thiệthại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

i) Rút khiếu nại;

k) Khởi kiện vụ án tại Toàán theo quy định của pháp luật tố tụng.

2. Nghĩa vụ:

a) Khiếu nại đến đúngngười có thẩm quyền giải quyết;

b) Trung thực sự việc, đưara chứng cứ chứng minh tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thôngtin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnội dung khiếu nại và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Trong thời gian khiếunại, đơn vị được kiểm toán vẫn phải thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toántrong báo cáo kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Kiểm toán nhànước, trừ trường hợp kết luận, kiến nghị đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quyđịnh của pháp luật.

Điều17. Quyền và nghĩa vụ của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn Kiểm toán nhànước, đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước liên quan đối với báo cáo kiểm toán bịkhiếu nại

1. Quyền:

a) Đưa ra chứng cứ đểchứng minh tính hợp pháp của báo cáo kiểm toán bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, saochụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ liên quan để phục vụ việc giải quyếtkhiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Được đề nghị đơn vịkhiếu nại đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dungkhiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình.

2. Nghĩa vụ:

a) Tham gia giải quyếthoặc cử đại diện hợp pháp của đơn vị, của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểmtoán tham gia giải quyết vụ việc;

b) Chấp hành quyết định kiểmtra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tàiliệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắncủa các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị khi người có thẩm quyền kiểmtra, xác minh yêu cầu;

d) Dự kiến phương án sửađổi hoặc hủy bỏ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toánbị khiếu nại;

đ) Tùy theo thẩm quyền, tráchnhiệm được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đối với báo cáo kiểm toán bịkhiếu nại chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luậtvề trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều18. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm toán nhà nước

1. Quyền:

a) Yêu cầu người khiếu nại,đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm cơ sởgiải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủybỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định;

c) Đề nghị cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan tham gia giải quyết;

d) Trưng cầu giám định chuyênmôn khi cần thiết theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước;

đ) Thành lập Hội đồng kiểmtoán để tham khảo ý kiến của Hội đồng kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều18 Luật Kiểm toán nhà nước khi xét thấy cần thiết (Mẫu số 13/KN ).

2. Nghĩa vụ:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lậphồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Thông báo bằng văn bảncho đơn vị được kiểm toán về việc thụ lý giải quyết khiếu nại;

c) Giải quyết khiếu nạitheo quy định tại Điều 69 Luật Kiểm toán nhà nước và quy định tại Quy định này;

d) Kiểm tra, xác minh nộidung khiếu nại;

đ) Tổ chức đối thoại với đơnvị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

e) Cung cấp thông tin, tàiliệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, cung cấp hồ sơ giải quyếtkhiếu nại khi Tòa án yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dungkhiếu nại khi người khiếu nại đề nghị;

g) Ra quyết định giảiquyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

h) Bồi thường thiệt hạitheo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Mục3. THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Điều19. Phân cấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Đối với trường hợpkhiếu nại kiểm toán lần đầu, đơn vị chủ trì lập báo cáo kiểm toán bị khiếu nạicó trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại vàgiải quyết như sau:

a) Nếu kết luận giữ nguyêncác đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán thì người đãđược Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký báo cáo kiểm toán ban hành văn bản trảlời đơn vị được kiểm toán và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước,trước pháp luật về nội dung trả lời; đồng thời, gửi văn bản trả lời đến TổngKiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách đơn vị để báo cáo;gửi đến Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán để theo dõi,tổng hợp.

b) Nếu xét thấy nội dungkhiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, Vụ Tổng hợp chủ trì, phốihợp với Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và đơn vị chủ trì cuộc kiểmtoán tham mưu giải quyết. Sau khi có ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước, ngườiđã được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền ký báo cáo kiểm toán ban hành văn bảntrả lời đơn vị được kiểm toán.

2. Đối với trường hợpkhiếu nại kiểm toán lần hai, Vụ Tổng hợp chủ trì, phối hợp Vụ Chế độ và Kiểmsoát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế và Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểmtoán tham mưu giải quyết. Sau khi có ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước, trìnhlãnh đạo Kiểm toán nhà nước phụ trách đơn vị chủ trì kiểm toán ký văn bản theothẩm quyền.

Điều20. Thẩm quyền ký ban hành các văn bản, quyết định trong quá trình giải quyếtkhiếu nại kiểm toán

1. Tùy từng vụ việc cụthể, Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền cho Phó Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc thủtrưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán ký các văn bản về việc tạm đình chỉ, đìnhchỉ, việc kiểm tra, xác minh và ký các văn bản khác liên quan trong quá trình giảiquyết khiếu nại.

2. Thẩm quyền ký quyếtđịnh giải quyết khiếu nại:

a) Người đã được Tổng Kiểmtoán nhà nước ủy quyền ký báo cáo kiểm toán bị khiếu nại ban hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại kiểm toán đối với trường hợp khiếu nại lần đầu (Mẫu số 10.1/KN);

b) Lãnh đạo Kiểm toán nhànước phụ trách đơn vị đã chủ trì lập báo cáo kiểm toán bị khiếu nại ban hànhquyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán đối với trường hợp khiếu nại lần hai(Mẫu số 10.2/KN).

Điều21. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước tham gia vào quá trìnhgiải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Tráchnhiệm của Văn phòng Kiểm toán nhà nước:

a) Tổchức tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 22 Quy định này;

b) Trongthời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi văn bảncủa đơn vị được kiểm toán đến đơnvị chủ trì kiểm toán để nghiên cứu, phân loại, xử lý, xem xét việc thụ lý haykhông thụ lý giải quyết theo quy định;

2. Tráchnhiệm của đơn vị chủ trì kiểm toán:

a) Tổchức tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán theo Điều 22 quy định này;

b) Phântích, nghiên cứu để: phân loại; xử lý theo Điều 23, Điều 24 Quyđịnh này;

c) Lập hồ sơ gồm: Vănbản của đơn vị được kiểm toán; phiếu đề xuất xử lý theo Mẫu số 01/KN ;tuỳ theo các trường hợp cụ thể lập công văn hướng dẫngửi đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyếttheoMẫu số 02/KN hoặc tùy theo các trường hợp lập thông báo về việc thụlý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại theo Điều 25 Quy định này (Mẫu số 03/KN , Mẫu số 04/KN ); các tài liệu, bằng chứng liênquan;

d) Trongthời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp không quá45 ngày, đơn vị tổ chức kiểm tra, xác minh; dự kiến phương ántrả

lời, lậpdự thảo quyết định theo Điều 26, Điều 27, Điều 28 Quy định này;

đ) Tùy từng trường hợp theophân cấp, gửi hồ sơ đến Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểmtoán, Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp hoặc phối hợp tham gia giải quyết theo quyđịnh.

3. Tráchnhiệm của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán:

a) Nhậnhồ sơ từ đơn vị chủ trì kiểm toán gửi đến;

b) Nghiêncứu hồ sơ và có ý kiến bằng văn bản về phương án trả lời do đơn vị chủ trì kiểmtoán dự kiến và gửi về Vụ Tổng hợp. Thời gian thực hiện không quá 12ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp phức tạp không quá 20ngày.

4. Tráchnhiệm của Vụ Pháp chế:

a) Nhậnhồ sơ từ các đơn vị chủ trì kiểm toán gửi đến đối với trường hợp khiếu nại lầnhai;

b) Nghiêncứu hồ sơ và có ý kiến bằng văn bản về phương án trả lời do đơn vị chủ trì kiểmtoán dự kiến và gửi về Vụ Tổng hợp theo phân cấp tại khoản 2 Điều 19 Quy địnhnày; Thời gian thực hiện không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ, trường hợp phức tạp không quá 20 ngày;

c) Thammưu về công tác bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Tráchnhiệm của Vụ Tổng hợp:

a) Nhậnhồ sơ từ các đơn vị chủ trì kiểm toán;

b) Nghiêncứu hồ sơ; tổ chức kiểm tra, xác minh (nếu cần); dự kiến phương án trả lời. Thờigian thực hiện không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trườnghợp phức tạp không quá 20 ngày;

c) Tổng hợp các phương ángiải quyết của các đơn vị liên quan; dự thảo quyết định theoMẫu số 10.1/KN hoặc Mẫu số 10.2/KN trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nướcxem xét, cho ý kiến trước khi hoàn thiện chuyểnđến người có thẩm quyền ký quyết định giải quyết khiếu nại.

Thời hạn thực hiện khôngquá 10 ngày làm việc; trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa đơn vị chủ trìkiểm toán, Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chấtlượng kiểm toán và Vụ Pháp chế thì thời hạn thực hiện không quá 13 ngày, đối vớitrường hợp phức tạp không quá 20 ngày;

c) Tổchức theo dõi chặt chẽ việc tiếp nhận và giải quyết để xác định rõ trách nhiệmcủa từng đơn vị trong Ngành; tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo, xửlý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Mục4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ, XÁC MINH, QUYẾT ĐỊNH GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

Điều22. Tiếp nhận văn bản của đơn vị được kiểm toán

1. Văn bản của đơn vị đượckiểm toán gửi đến Kiểm toán nhà nước được thực hiện qua các hình thức sau đây:

a) Gửitrực tiếp đến lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;

b) Gửi đến các đơn vị trựcthuộc Kiểm toán nhà nước;

c) Thực hiện qua văn thưcơ quan, gửi trực tiếp tại Thường trực tiếp công dân hoặc theo các hình thứchợp pháp khác.

2. Trường hợp khiếu nạikiểm toán gửi trực tiếp cho đơn vị chủ trì kiểm toán thì đơn vị tiếp nhận, phânloại, lập và chuyển hồ sơ để theo dõi, tổng hợp hoặc phối hợp tham gia giảiquyết theo phân cấp.

3. Trường hợp khiếu nạikiểm toán gửi đến ngoài đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, trong thời hạn 02 ngàylàm việc đơn vị, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển ngay cho Văn phòngKiểm toán nhà nước để chuyển cho đơn vị chủ trì kiểm toán tổ chức nghiên cứu, phânloại, xử lý, giải quyết.

Điều23. Phân loại văn bản của đơn vị được kiểm toán

1. Phân loại theo nội dungvăn bản của đơn vị được kiểm toán:

a) Đơn khiếu nại kiểm toán;

b) Văn bản kiến nghị vềbáo cáo kiểm toán;

c) Văn bản phản ánh;

d) Văn bản có nhiều nộidung khác nhau.

2. Phân loại theo điềukiện xử lý:

a) Đủ điều kiện xử lý giảiquyết theo quy trình khiếu nại kiểm toán khi không thuộc các trường hợp tạiĐiều 14 Quy định này;

b) Không đủ điều kiện xửlý khi không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a Khoản này.

3. Phân loại theo thẩmquyền giải quyết:

a) Thuộc thẩm quyền giảiquyết theo trình tự giải quyết khiếu nại kiểm toán;

b) Thuộc thẩm quyền giảiquyết theo trường hợp trả lời các kiến nghị về báo cáo kiểm toán;

c) Không thuộc thẩm quyềngiải quyết của Kiểm toán nhà nước.

Điều24. Xử lý văn bản của đơn vị được kiểm toán, xem xét thụ lý đơn để giải quyếtkhiếu nại kiểm toán

1. Thuộc thẩm quyền giảiquyết của Kiểm toán nhà nước theo trình tự giải quyết khiếu nại kiểm toán.

Đối với khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước mà không thuộc các trường hợp tạiĐiều 14 Quy định này thì trong thời hạn quy định tại Điều 25 Quy định này đơnvị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu văn bản thông báo cho đơn vị khiếunại việc thụ lý để giải quyết (theo Mẫu số 04/KN ).

2. Đối với trường hợpkhông đủ điều kiện thụ lý để giải quyết theo trình tự giải quyết khiếu nại kiểmtoán nhưng nội dung đề nghị nêu trong văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm xem xéttrả lời của Kiểm toán nhà nước thì xử lý thuộc trường hợp giải quyết kiến nghịkiểm toán theo Điều 8 Quy định này.

3. Đơn không thuộc thẩmquyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước:

a) Nếu thuộc các trườnghợp tại Điều 14 Quy định này thì đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thammưu văn bản trả lời cho đơn vị khiếu nại biết, trong đó nêu rõ lý do không thụlý(theo Mẫu số 03/KN ).

b) Trường hợp không thuộcthẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước thì đơn vị được giao nhiệm vụ cótrách nhiệm tham mưu văn bản chỉ dẫn cho đơn vị khiếu nại đến đúng cơ quan cóthẩm quyền, đồng thời gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đó(theo Mẫu số 02/KN ).

c) Nếu không thuộc thẩmquyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước mà gửi nhiều cơ quan (căn cứ trên vănbản gửi đến), trong đó đã gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tham mưulưu theo quy định.

d) Nếu không thuộc thẩmquyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước mà do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (khôngphải đơn vị được kiểm toán) chuyển đến thì tham mưu văn bản gửi trả lại cho cơquan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển văn bản đến biết (theo Mẫu số 03/KN ),đồng thời gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đó.

4. Đối với văn bản vừa cónội dung kiến nghị, vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, đơn vịđược giao nhiệm vụ có trách nhiệm tham mưu tách riêng từng nội dung để tham mưubiện pháp xử lý. Riêng việc xử lý nội dung tố cáo, thực hiện theo quy định củapháp luật về tố cáo.

Điều25. Thụ lý giải quyết khiếu nại kiểm toán

Trong thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại kiểmtoán, đơn vị chủ trì kiểm toán phải thông báo về việc thụ lý giải quyết; trườnghợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Điều26. Xác minh nội dung khiếu nại; dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếunại kiểm toán

1. Trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày thụ lý, bộ phận chuyên môn hoặc người được giao có tráchnhiệm xác minh và dự kiến kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại phải báo cáovới Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại về nộidung khiếu nại, kế hoạch giải quyết và dự thảo quyết định xác minh.

Dự thảo quyết định xácminh bao gồm các nội dung chính sau: Nội dung xác minh, thời gian xác minh vànhân sự làm công tác xác minh.

2. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất, Thủ trưởng đơn vị được giaonhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại ra quyết định xác minh; tuỳ theo tínhchất, mức độ từng trường hợp có thể quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc cửcông chức thực hiện (theo Mẫu số 05/KN ).

3. Căn cứ vào quyết địnhxác minh, Đoàn xác minh hoặc công chức được giao nhiệm vụ xác minh tiến hànhthu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật (Mẫu số 07/KN ) hoặc yêucầu giải trình (theo Mẫu số 08/KN ) để kết luận rõ đúng, sai về nội dung khiếunại và đề xuất biện pháp giải quyết. Tùy thuộc tính chất sự việc, đề xuất lãnhđạo Kiểm toán nhà nước xem xét việc trưng cầu giám định chuyên môn khi cầnthiết (Mẫu số 09/KN ).

4. Đoàn xác minh hoặc côngchức được giao nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh (Mẫu số 12/KN ),các văn bản khác liên quan trình Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưugiải quyết khiếu nại xem xét.

5. Khi cần thiết, Thủtrưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại quyết định việc gặpgỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quanđể làm rõ nội dung khiếu nại và hướng giải quyết theo quy định về đối thoại tạiĐiều 27 Quy định này.

Điều27. Tổ chức đối thoại

1. Trong quá trình giảiquyết khiếu nại, nếu yêu cầu của đơn vị được kiểm toán và kết quả xác minh nộidung khiếu nại còn khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưugiải quyết khiếu nại quyết định tổ chức đối thoại với đơn vị được kiểm toán,người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của đơn vị được kiểmtoán và phương án giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ.

2. Thủ trưởng đơn vị đượcgiao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng vănbản với đơn vị được kiểm toán đã khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liênquan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dungviệc đối thoại.

3. Khi đối thoại, người chủtrì việc đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nộidung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa rachứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

4. Việc đối thoại phảiđược lập thành biên bản (Mẫu số 06/KN ); biên bản phải ghi rõ ý kiến củanhững người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trườnghợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bảnnày được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại (Mẫu số 11/KN ).

5. Kết quả đối thoại làmột trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Điều 28. Lập báo cáo kết quả xác minh và dự thảo quyết định giảiquyết khiếu nại kiểm toán

1. Trên cơ sởkếtquả xác minh, người xác minh phải hoàn thiện số liệu, chứng cứ và lập Báo cáokết quả xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 12/KN kèm theo).

2. Lập dự thảo Quyết địnhvề việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 10.1/KNhoặc 10.2/KNkèmtheo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ giải quyết đơn khiếu nạitrình Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại.

Điều29. Quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Kết thúc quá trình giảiquyết, theo phân cấp về thẩm quyền ký văn bản

giải quyết khiếu nại phảira quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại gồm các nộidung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyếtđịnh;

b) Tên, địa chỉ đơn vị được kiểmtoán đã khiếu nại; tên, địa chỉ trụ sở Kiểm toán nhà nước;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nộidung khiếu nại;

đ) Kết quả đối thoại (nếucó);

e) Căn cứ pháp luật đểgiải quyết khiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếunại;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ báo cáo kiểm toán; giải quyết các vấn đềcụ thể trong nội dung khiếu nại;

i) Bồi thường thiệt hạicho đơn vị được kiểm toán (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án.

2. Kết luận nội dung khiếunại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặcđúng một phần thì sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ báo cáo kiểm toán.Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu đơn vị đượckiểm toán thực hiện nghiêm chỉnh báo cáo kiểm toán.

Điều30. Gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Trong thời hạn 07 ngày,kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định được gửi cho đơn vịđược kiểm toán đã khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan (nếu có); đốivới vụ việc phức tạp thì người giải quyết khiếu nại mời những người nói trên vàđại diện cơ quan, đơn vị có liên quan đến trụ sở Kiểm toán nhà nước để công bốcông khai quyết định giải quyết khiếu nại (Mẫu số 17/KN ).

2. Kiểm toán nhà nước lựachọn một hoặc một số hình thức công khai sau đây:

a) Công bố tại cuộc họp;

b) Niêm yết tại trụ sở làm việchoặc nơi tiếp công dân của Kiểm toán nhà nước;

c) Thông báo trên phương tiệnthông tin đại chúng.

Mục5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ, XÁC MINH, QUYẾT ĐỊNH GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

Điều31. Khiếu nại kiểm toán lần hai

1. Trong thời hạn 30 ngày,kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không đượcgiải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu màđơn vị được kiểm toán không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Kiểm toán nhànước để xem xét giải quyết.

2. Trường hợp khiếu nạilần hai thì đơn vị được kiểm toán phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan.

Điều32. Giải quyết khiếu nại kiểm toán lần hai

1. Trình tự, thủ tục giảiquyết khiếu nại kiểm toán lần hai thực hiện như trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại kiểm toán lần đầu.

2.Thụ lý giảiquyết khiếu nại kiểm toán lần hai thực hiện như giải quyết khiếu nại lần đầu. Đốivới vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu xét thấy cần thiết, Vụ Tổng hợp đề xuấtthành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến về việc thụ lý giải quyết.

Mục6. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

Điều33. Hiệu lực pháp luật của quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà đơnvị được kiểm toán không khiếu nại lần hai.

2. Quyết định giải quyếtkhiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.

3. Quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

Điều34. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo đơn vị, cá nhân thuộc quyềnquản lý tổ chức công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán;thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thựchiện các biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị đã khiếunại, xem xét trách nhiệm bồi thường và mức thiệt hại theo quy định (nếu có);kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thihành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).

2. Khi quyết định giảiquyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm sauđây:

a) Phối hợp với cơ quan,tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp củamình đã bị xâm phạm;

b) Chấp hành báo cáo kiểmtoán đã được công nhận đúng pháp luật.

ChươngIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều35. Báo cáo, kiểm tra về công tác giải quyết khiếu nại kiểm toán

1. Định kỳ hàng quý, 06tháng, năm, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tổng hợp sốđơn đã tiếp nhận, xử lý, giải quyết gửi về Vụ Tổng hợp.

2. Vụ Tổng hợp có tráchnhiệm tổng hợp tình hình giải quyết khiếu nại kiểm toán trong toàn ngành báocáo Tổng Kiểm toán nhà nước, tham mưu Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo cơ quanchức năng về tình hình khiếu nại theo quy định; đồng thời, kiến nghị với TổngKiểm toán nhà nước các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác này trong phạm vitoàn ngành; khi phát hiện có vi phạm pháp luật thì kiến nghị với Tổng Kiểm toánnhà nước xem xét xử lý.

Điều36. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị trựcthuộc Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phổ biến quy định này đến toànthể công chức và người lao động thuộc đơn vị và tổ chức, cá nhân có liênquan đến việc thực hiện Quy định này; trong quá trình thực hiện nếu có vấn đềphát sinh mới hoặc khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Vụ Pháp chế đểtổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 03/2016/QÐ-KTNN giải quyết khiếu nại đơn vị được kiểm toán