BỘ XÂY DỰNG

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2002/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXD VN 266 : 2002 "NHÀ Ở -HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG"

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày04/03/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Biên bản số 2124/BB-HĐ-KHKT ngày 27/11/2001 của Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngànhthông qua "Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình đảm bảo sử dụng củangười tàn tật";

Xét đề nghị của Vụ trưởng VụKhoa học Công nghệ và Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Banhành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam:

TCXD VN 266: 2002 "Nhà ở -Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. CácÔng: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng ViệnNghiên cứu Kiến trúc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành quyết định này.

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG




GS. TS. Nguyễn Mạnh Kiểm

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

TCXDVN 266 : 2002

NHÀ Ở - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬNSỬ DỤNG

LỜI NÓI ĐẦU

TCXDVN 266 : 2002 được biên soạncăn cứ vào Pháp lệnh về người tàn tật: Điều 26: “Việc đầu tư xây dựng mới hoặccải tạo công trình nhà ở, các công trình công cộng và thiết kế chế tạo các dụngcụ sinh hoạt, các phương tiện giao thông, liên lạc phải tính đến nhu cầu sửdụng thuận tiện của người tàn tật, trước hết là người tàn tật các dạng vậnđộng, thị giác, đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng do cơquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành:

TCXDVN 266 : 2002 do Viện Nghiêncứu Kiến trúc và Ban soạn thảo “Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng công trình đảmbảo sử dụng của người tàn tật tại Việt Nam" biên soạn, Vụ Khoa học Côngnghệ - Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng kí ban hành.

TCXDVN 266 : 2002 được biên soạnvới sự hợp tác và tài trợ của Ủy ban Tổng thống Mỹ về việc làm cho người tàntật (PCEPD) và Hội trợ giúp người tàn tật Việt Nam (VNAH).

NHÀỞ - HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG

Residents- Guidance of accessible design and construction for people with disabilities

1. Phạm vi ápdụng

Hướng dẫn này áp dụng khi xây dựngmới các loại nhà ở đảm bảo cho người tàn tật vận động và khiếm thị tiếp cận sửdụng, đồng thời khuyến khích áp dụng cho việc cải tạo, nâng cấp các khu nhà ởcũ có tính đến nhu cầu sử dụng của người tàn tật.

2. Tiêu chuẩnviện dẫn

- QCXDVN 01 : 2002 - Quy chuẩn xâydựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

- TCVN 4451 : 1987 - Nhà ở - Nguyêntắc cơ bản để thiết kế.

- TCXDVN 264 : 2002 - Nhà và côngtrình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnsử dụng.

3. Thuật ngữ,định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong hướngdẫn này đã được định nghĩa trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo ngườitàn tật tiếp cận sử dụng.

4. Quy hoạchkhu nhà ở

4.1. Quy hoạch xây dựng nhà ở đểđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4451 :1987. Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

4.2. Nhà ở để đảm bảo người tàn tậttiếp cận sử dụng được đặt ở các vị trí ưu tiên sau:

- Thuận lợi về giao thông, dễ đếncho người tàn tật.

- Gần những nơi có công viên, câyxanh, đường đi dạo.

- Gần các trung tâm dịch vụ thươngmại, dịch vụ công cộng, gần trung tâm chăm sóc sức khỏe.

4.3. Trong các khu ở phải thiết kếđường và hè phố thuận lợi cho người tàn tật sử dụng. Tại các lối vào nhà ở phảilàm đường dốc, vệt dốc lên vỉa hè cho xe lăn của người tàn tật.

4.4. Trong khu nhà ở phải có biểnbáo, biển chỉ dẫn cho người tàn tật

4.5. Khi thiết kế nhà ở cho ngườitàn tật ngoài việc tuân theo yêu cầu trong hướng dẫn này còn phải tuân theoTCXDVN 264 : 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trìnhđể đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

5. Giải phápthiết kế

5.1. Bãi để xe vàđiểm chờ xe

5.1.1. Bãi để xe phải bố trí chỗ đểxe cho người tàn tật. Bãi để xe được bố trí cứ 100 xe có 2 đến 3 chỗ để xe chongười tàn tật. Chỗ để xe cho người tàn tật phải được đặt ngay cạnh đường dốchoặc lối ra vào của ngôi nhà và phải có biển báo, biển chỉ dẫn.

5.1.2. Bên cạnh chỗ đỗ xe phải cókhoảng không gian thông thủy để cho người tàn tật đi xe lăn lên xuống. Chiềurộng từ 900mm đến 1200mm, đối với trường hợp xe buýt chiều rộng phải là 2500mm(xem hình 1). Nếu bố trí vị trí để hai xe của người tàn tật liền nhau thì cóthể dùng chung một đường cho xe lăn.

5.1.3. Tại các điểm chờ xe phảithiết kế vệt dốc hay đường dốc đảm bảo cho người tàn tật đến được các phươngtiện giao thông. Các điểm chờ xe phải được chiếu sáng tối thiểu là 54lux và cómái che. Chi tiết thiết kế đường dốc, vệt dốc lấy như quy định ở điều 5.2.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình1: Kích thước quy định cho một chỗ đỗ xe

5.2. Đường dốc

5.2.1. Các lối ra vào nhà ở để đảmbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải không có sự thay đổi độ cao đột ngột,nếu có sự thay đổi độ cao phải thiết kế đường dốc. Đường dốc đảm bảo cho ngườitàn tật sử dụng phải phẳng, không gồ ghề, có độ nhám.

5.2.2. Đường dốc lối vào chính dànhcho người tàn tật dùng xe lăn có:

- Độ dốc cho phép từ 1/10 đến 1/33.Độ cao đường dốc và độ dài đường dốc xem bảng 1.

- Chiều rộng đường dốc không đượcnhỏ hơn 1000mm. Xem hình 2, 3, 4.

- Bố trí chiếu nghỉ khi chiều dàiđường dốc lớn hơn 9000mm. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơn 2000mm và ởcác khoảng cách đều nhau không quá 9000mm (xem hình 5 và hình 6).

- Hai bên đường dốc phải bố trí tayvịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem ở điều 5.12.

Chú thích:

1) Khi đường dốc chuyển hướngphải bố trí chiếu nghỉ hình chữ L mỗi chiều dài 2000 mm.

2) Khi đường dốc có độ thoải lớnhơn 1/33 thì không cần có chiếu nghỉ.

Bảng1: Độ dốc, chiều cao và chiều dài đường dốc (mm)

- Độ dốc của đường dốc

1/10

1/12

1/14

1/19

1/20

1/33

- Chiều cao cho phép của mỗi đoạn dốc

600

750

- Chiều dài cho phép của mỗi đoạn dốc

6000

9000

12000

14000

14000

25000

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình2: Phối cảnh đường dốc (đáy rộng)

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình3: Phối cảnh đường dốc kéo dài

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình4: Phối cảnh đường dốc lên có lề liên tục

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình5: Mặt bằng đường dốc ngoài nhà

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình6: Mặt bằng đường dốc có chiếu nghỉ ở góc

5.2.3. Ở phía đầu và phía cuối củađường dốc, phải có khoảng trống để xe lăn có thể di chuyển được, kích thướckhông được nhỏ hơn 1500mm.

5.2.4. Phải bố trí lan can, tay vịnở cả 2 phía đường dốc. Nếu một bên đường dốc có khoảng trống thì phía chân lancan, tay vịn nên bố trí gờ an toàn có chiều cao không nhỏ hơn 50mm hoặc bố trírào chắn xem hình 7.

5.2.5. Đường dốc cho người khiếmthị có lan can phụ làm thấp, có tấm lát dẫn hướng và đánh dấu vị trí chỉ dẫntới đỉnh của đường dốc, chiếu nghỉ, chiếu đợi.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình7: Lan can an toàn của đường dốc

5.3. Lối ra vào

5.3.1. Đối với nhà ở không thểthiết kế đường dốc thì phải thiết kế lối ra vào có bậc thuận tiện cho người đilại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếm thị. Lối ra vào cóbậc phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Chiều cao bậc cho phép 120mm đến160mm.

- Bề rộng mặt bậc cho phép 300mmđến 400mm

- Không dùng bậc thang hở.

- Phải bố trí chiếu nghỉ ở bậc phíatrên cùng.

- Nếu bậc thềm quá 3 bậc thì haiphía của bậc thềm phải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem quy định ởđiều 5.12 (xem hình 8 và hình 9).

5.3.2. Lối chính vào nhà ở được bốtrí trực tiếp vào sảnh chung (không nên thiết kế lối dành riêng chỉ cho ngườitàn tật). Lối vào chính không dẫn đến phòng ngủ và dễ nhận biết. Lối vào phảicó biển báo, biển chỉ dẫn.

5.3.3. Lối vào chính phải có độ caobằng độ cao sàn nhà hoặc phải có đường dốc đến sàn nhà.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 8: Lối vào có bậc

1. Kích thước nhỏ nhất của khoảng không trước lối vào (1500mm x 1500mm); 2. Cửa lối vào đặt trong hốc tường; 3. Tay vịn kéo dài ở đỉnh đường dốc; 4. Tay vịn kéo dài ở chân đường dốc; 5. Đường tiếp cận có bậc; 6. Lề đường; 7. Tay vịn bố trí ở độ cao 900mm; 8. Đường dốc có độ dốc 1/12, rộng 1200mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình9: Giao nhau của lối vào có bậc và đường dốc

5.4. Sảnh

5.4.1. Lối vào chính của nhà ở phảiđến được sảnh (đối với nhà chung cư), đến được tiền sảnh (đối với nhà ở khác).Thang và thang máy bố trí ngay tại sảnh.

5.4.2. Sảnh phải có kích thước đủrộng cho xe lăn dịch chuyển, đường kính 1300mm. Tiền sảnh tối thiểu rộng 2300mmx 2500mm. Kích thước giữa hai lớp cửa là 2500mm, xem hình 10.

5.4.3. Nhà chung cư phải có biểnbáo và biển chỉ dẫn cho người tàn tật ở tại sảnh.

5.4.4. Bề mặt nền sảnh bằng phẳng,có độ nhám để chống trơn trượt.

5.5. Hành lang, lốiđi

5.5.1. Chiều rộng thông thủy củahành lang được lấy như sau:

- Một xe lăn đi qua: không nhỏ hơn 1000mm;

- Một xe lăn đi qua và một người đingược chiều: không nhỏ hơn 1500mm;

- Hai xe lăn đi qua: không nhỏ hơn1800mm (xem hình 11).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình10: Cách bố trí cửa tại sảnh và kích thước không gian sảnh

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình11: Kích thước các lối đi

5.2.2. Tại chỗ hành lang đổi hướngthì hành lang phải rộng 900mm và nếu có cửa thì phải rộng 1200mm (xem hình 12).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình12: Chiều rộng của hành lang đổi hướng

5.5.3. Nếu hai bên hành lang có gờtường thì chiều rộng thông thủy phải lấy như quy định ở điều 5.5.1.

5.5.4. Phải bố trí tay vịn hai bênhành lang ở độ cao 900mm. Góc quay ở những chỗ rẽ nên là mặt tường vòng cunghoặc mặt tường vuông góc.

Nếu ở đầu hành lang hoặc ở phíacuối hành lang chênh lệch độ cao với mặt sàn hoặc mặt đất thì phải có lan can,tấm chắn hoặc gờ chắn và phải lắp đặt biển báo an toàn.

5.5.5. Kích thước thông thủy để xelăn di chuyển trên hành lang được quy định như sau:

a) Lối vào thẳng vuông góc (xemhình 13): kích thước thông thủy là 1200mm x 900mm.

b) Lối vào song song (xem hình 14):kích thước thông thủy là 1500mm x 800mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình13: Lối vào thẳng vuông góc

5.5.6. Trên lối đi cho phép các vậtnhô ra 100mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm và trên 2000mm (xemhình 15).

Chú thích: Tay vịncủa cầu thang và đường dốc được phép nhô ra lớn nhất là 115mm.

5.5.7. Những vật được gắn trên trụcnhư biển quảng cáo, cột điện thoại công cộng, thùng thư... cho phép nhô ra mỗibên 300mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 650mm và trên 2000mm (xem hình16).

Hình 14. Lối vào song song

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 15. Giới hạn cho phép của vật nhô ra

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình16: Giới hạn cho phép nhô ra của các vật gắn trên trục

5.5.8. Lối đi có chiều cao thôngthủy thấp dần và nhỏ hơn 2000mm thì phải bố trí thanh chắn. Độ cao lắp đặtthanh chắn cách mặt sàn tối thiểu 700mm (xem hình 17).

5.6. Cầu thang, bậclên xuống

5.6.1. Cầu thang trong nhà ở chungcư được quy định như sau:

- Không dùng cầu thang hình vòngcung, xoắn ốc;

- Chiều rộng về cầu thang không nênnhỏ hơn 1200mm;

- Mặt bậc thang phải không trơntrượt và không làm mũi bậc có hình vuông;

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình17: Lối đi có chiều cao thông thủy thấp dần

- Không dùng cầu thang loại bậc hở;

- Tay vịn phải bố trí liên tục và ởđộ cao 900mm. Ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc cầu thang, tay vịn được kéo dàithêm 300mm. Chi tiết tay vịn theo quy định ở điều 5.12.

- Nếu cầu thang có trải thảm thìphải được lót chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặt với sàn. Gócgiữa mặt bậc và thân bậc không được lớn hơn 30°. Mũi bậc không được lõm vào làmvướng mũi giầy hoặc nạng chống.

Chú thích: Đối vớicác loại nhà ở như nhà liền kế, nhà biệt thự... nếu có yêu cầu có thể cho phép:

- Sử dụng cầu thang hình vòng cung,xoắn ốc;

- Chiều rộng về cầu thang không nhỏhơn 800mm.

5.6.2. Bề rộng mặt bậc thang khôngnhỏ hơn 300mm với cầu thang trong nhà, không nhỏ hơn 400mm với cầu thang ngoàinhà. Độ cao bậc thang không được lớn hơn 160mm với thang trong nhà và khôngđược lớn hơn 120mm với thang ngoài nhà (xem hình 18).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình18: Bề rộng mặt bậc và chiều cao bậc

5.6.3. Mũi bậc thang được thiết kếkhông lớn hơn 25mm. Nếu mũi bậc được thiết kế vượt ra ngoài thân bậc thì mũibậc phải được lượn cong hoặc vê tròn (xem hình 19).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình19: Mũi bậc thang

5.6.4. Chiều cao của một đợt thang khôngđược lớn hơn 1800mm và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏhơn 800mm. Khoảng cách giữa mặt trên tay vịn với mặt bậc thang đầu tiên và mặtdốc phía cuối không được lớn hơn 1000mm theo chiều thẳng đứng (xem hình 20).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình20: Kích thước cầu thang

5.6.5. Cầu thang phải được chiếusáng tốt. Mặt bậc đầu và cuối cầu thang có mầu khác với mầu mặt sàn.

5.6.6. Nhà ở không có thang máyphải có hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng các thiết bị chuyên dụng gắn vào lancan hoặc ròng rọc (xem hình 21, 22, 23, 24). Hai bên cầu thang đặt tay vịn cao900mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình21: Thang nâng trong nhà ở

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình22: Thang nâng cố định

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình23: Các thiết bị chuyên dụng

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình24: Thiết bị nâng tại các nơi có nhiều bậc thang

5.7. Thang máy

5.7.1. Giải pháp giao thông theochiều đứng tốt nhất cho người tàn tật là thang máy. Hệ thống hoạt động củathang máy phải hoàn toàn tự động.

Chú thích: Trườnghợp nhà ở không có thang máy phải bố trí các phòng ở cho người tàn tật ở tầngtrệt.

5.7.2. Yêu cầu về an toàn khi lắpđặt và sử dụng thang máy và thang máy điện phải tuân theo các quy định trongtiêu chuẩn TCVN 5744 : 1993. Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sửdụng và TCVN 6395 : 1998. Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắpđặt.

5.7.3. Thang máy cần phải đặt gầnthang bộ. Khoảng cách từ thang máy đến thang bộ từ 2400mm - 3600mm (xem hình25).

5.7.4. Cửa thang máy được mở theochiều ngang và kích thước thông thủy sau khi mở không được nhỏ hơn 900mm. Tùytheo vị trí đặt cửa, kích thước thông thủy bên trong của buồng thang máy đượclấy như quy định trong bảng 2 và xem hình 26.

Bảng2: Kích thước nhỏ nhất của buồng thang máy

Vị trí cửa

Chiều rộng thông thủy của cửa (mm)

Chiều rộng bên trong buồng thang máy (mm)

Chiều sâu từ tường phía sau đến mặt tường phía trước (mm)

Đặt giữa

Đặt lệch

Bất kì

900

900

900

900

2100

1800

1400

1500

1300

1300

2100

1500

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình25: Quy định khoảng cách giữa thang máy và thang bộ

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình26: Kích thước buồng thang máy

5.7.5. Diện tích khoảng không gianđợi trước khi vào thang máy không được nhỏ hơn 1500mm x 1500mm.

5.7.6. Cửa thang máy được lắp thiếtbị tự đóng mở. Thời gian đóng mở cửa phải lớn hơn 20 giây.

5.7.7. Bảng điều khiển trong buồngthang máy được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không thấp hơn 900mmtính từ mặt sàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên các nút điềukhiển phải có các kí tự hoặc tín hiệu cảm nhận được từ xúc giác và hệ thống chữnổi Brain dành cho người khiếm thị. Các kí tự và chữ nổi Brain xem trên hình27.

Chú thích: Hệthống điều khiển thang máy bao gồm cả nút điều khiển khẩn cấp, còi báo động,báo hỏa hoạn được tập hợp thành một nhóm bố trí ở phía dưới bảng điều khiển.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình27: Các ký hiệu và tín hiệu trên lối vào thang máy dành cho ngườikhiếm thị

5.7.8. Nút điều khiển trước cửabuồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không quá 1200mm và không thấp hơn 900mmso với mặt sàn. Độ cao này được tính từ tâm của nút điều khiển (xem hình 28).Các nút điều khiển đặt ở mặt tường bên, cách mặt tường liền kề 300mm đến 500mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình28: Độ cao lắp đặt các thiết bị điều khiển

5.7.9. Các kí tự nổi và hệ chữBrain sẽ được đặt ngay bên trái nút mà chúng kí hiệu. Quy cách nhận dạng các kíhiệu chữ nổi quy định trong bảng 3.

Bảng3: Kí hiệu các nút điều khiển thang máy

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

5.7.10. Trong buồng thang máy cầnlắp đặt cả tín hiệu âm thanh lẫn các số hiển thị để nhận dạng vị trí tầng màthang máy sẽ đến.

Tín hiệu âm thanh sẽ phát tiếng mộtlần đối với hướng lên và 2 lần cho hướng xuống hoặc có thông báo bằng lời nóinhấn mạnh "lên" hoặc "xuống". Tín hiệu âm thanh sẽ có tầnsố tối đa 1500Hz. Tín hiệu âm thanh thông báo qua lời nói tối thiểu là 10dBAnhưng không được vượt quá 80dBA được đo tại nút gọi của sảnh. Tín hiệu này sẽtự động thông báo về số tầng mà buồng thang máy dừng lại.

5.7.11. Mức độ chiếu sáng tại bảngđiều khiển thang máy, mặt sàn, ngưỡng cửa và không gian đợi trước khi vào thangmáy không được nhỏ hơn 60lux.

5.8. Lối thoát nạn

5.8.1. Trong nhà ở nhất thiết phảicó lối thoát nạn cho người tàn tật khi gặp sự cố. Trên đường thoát nạn phải cóchỗ dành cho người tàn tật ở cùng một độ cao và đầu đường thoát nạn phải có cầuthang bộ.

5.8.2. Chiều rộng đường thoát nạnphải từ 900mm đến 1200mm. Ở những nơi tập trung đông người phải rộng 1800mm.Trên đường thoát không được có sự thay đổi độ cao. Nếu dùng các cửa tự độnghoặc dùng thẻ từ thì các cửa này phải tự mở khi có cháy.

5.8.3. Phải đảm bảo độ rọi chiếusáng trên đường thoát nạn từ 0,1 đến 0,2lux. Tại các cửa ra vào và các bậcthang lên xuống cũng phải đảm bảo chiếu sáng.

5.9. Cửa đi

5.9.1. Cửa đi trong nhà ở thiết kếđể đảm bảo cho người tàn tật sử dụng phải không gây cản trở nguy hiểm, dễ đóngmở và phải được bố trí ở nơi đi lại thuận tiện và an toàn.

5.9.2. Bề mặt sàn phía trong vàngoài cửa đi phải ở cùng một độ cao. Nếu sàn phía trong và phía ngoài khôngcùng một độ cao thì phải thiết kế đường dốc ngay tại cửa.

5.9.3. Phía trong và phía ngoài cửađi phải có khoảng không gian thông thủy kích thước 1500mm x 1500mm.

5.9.4. Nếu cửa đi có hai lớp cửa,sau mỗi lớp cửa phải có khoảng không gian thông thủy không nhỏ hơn 1200mm.

5.9.5. Ưu tiên sử dụng cửa đi mở racả hai phía. Khi có điều kiện, có thể dùng các loại cửa đi đóng mở tự động, cửađẩy, cửa xoay thay cho loại cửa mở bằng tay. Không bố trí các loại cửa quá nặnghoặc loại cửa quay có nhiều cánh. Chiều rộng cửa không được nhỏ hơn 800mm vàkhông nên bố trí khít vào góc tường.

5.9.6. Cửa đi dùng cho khu vệ sinhnên là loại cửa mở ra ngoài hoặc cửa trượt. Cửa treo hoặc cửa đẩy phải nhẹ. Chỉcho phép cửa mở vào trong khi bên trong phòng vệ sinh có không gian đủ rộng.Mặt trong cửa cần bố trí giá đỡ nằm ngang, cách mặt sàn 1100mm. Cửa đi khu vệsinh cho phép có chiều rộng không nhỏ hơn 700mm.

Chú thích: Lực đóngmở cho các loại cửa không nên lớn hơn 30 kg.m/s2 và mở được một góc90°.

5.9.7. Các tay nắm cửa phải dễ sửdụng liền với ổ khóa và xoay theo chiều từ trên xuống, tay nắm bố trí ở độ caotừ 800mm đến 1100mm tính từ mặt sàn (xem hình 29).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình29: Kích thước khi đặt các vị trí báo hiệu của cửa

5.9.8. Khi hai cửa mở ngược hướngvới hành lang thì hành lang phải có khoảng rộng 800mm đủ cho xe lăn đi được.Trong không gian sảnh, hai cửa đi mở cùng chiều thì phải có khoảng rộng 1200mm.Khi cửa đi mở ra ngược với hướng lối đi thì cần bố trí một khoảng không gianthông thủy có chiều rộng lớn hơn 500mm về phía tay nắm cửa (xem hình 30).

Các hình thức mở cửa (xem hình 31).

5.9.9. Không nên làm ngưỡng cửahoặc gờ ở bên trong cửa đối với khoảng không gian thông thủy nhỏ hơn 800mm.

Chú thích: Chỉ chophép có ngưỡng cửa và gờ ở phía bên trong cửa đối với khoảng không gian thôngthủy lớn hơn 800mm nhưng không được lớn hơn 50mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình30: Hướng tiếp cận với cửa ra vào

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình31: Các hình thức mở cửa

5.9.10. Đối với các loại cửa kéo,cửa trượt, cửa xếp thì khoảng không gian thông thủy đối với từng loại cửa đượcquy định như trong bảng 4 và bảng 5.

a) Cửa kéo: Quy định khoảng khônggian thông thủy để cho xe lăn di chuyển xem hình 32. Trường hợp cửa đóng hoặckhóa thì kích thước này lấy rộng thêm 300mm.

Bảng4: Khoảng không gian thông thủy cho xe lăn đối với cửa kéo

Loại cửa

Khoảng không gian thông thủy, không được nhỏ hơn, mm

Hướng lối đi

Mặt cửa

Vuông góc với cửa

Phía dưới ổ khóa song song với cửa

Từ phía trước

Kéo

1500

500

Từ phía trước

Đẩy

1200

-

Từ phía bản lề

Kéo

1500

900

1300

1000

Từ phía bản lề

Đẩy

1000

1300

Từ phía khóa

Kéo

1200

600

Từ phía khóa

Đấy

1000

600

b) Cửa trượt và cửa xếp: Quy địnhkhoảng không gian thông thủy để cho xe lăn di chuyển được cho trong bảng 5 vàxem hình 33.

Bảng5: Khoảng không gian thông thủy dành cho xe lăn đối với cửa trượt và cửa xếp

Hướng lối đi

Khoảng không gian thông thủy, không nhỏ hơn (mm)

Vuông góc với cửa

Song song với cửa

Từ phía trước

1200

-

Từ phía bên cạnh bản lề

1000

1300

Từ phía bên cạnh khóa

1000

600

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình32: Khoảng không gian thông thủy cho cửa kéo thông thường

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình33: Khoảng không gian thông thủy đối với cửa trượt và cửa xếp

c) Đối với các lối vào không cócửa: Quy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyển nếu lối vào nhỏhơn 800mm là 1200mm.

d) Đối với hai cửa đối diện nhau:Quy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyển giữa hai cửa nếu cửamở theo hai hướng khác nhau không nhỏ hơn 1200mm cộng thêm chiều rộng của cửa.Cửa trong cùng một dãy có thể sẽ mở cùng một hướng hoặc theo hai hướng khácnhau.

5.9.11. Đối với loại cửa đóng mở tựđộng cũng phải đảm bảo chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 800mm. Trên các cửatự động phải có biển chỉ dẫn đồng thời có bề mặt tiếp xúc ở cả hai mặt cửa đểbáo hiệu và có tín hiệu âm thanh báo khi đã đi qua cửa cho những người khiếmthị.

5.9.12. Các phụ kiện của cửa nhưtay nắm, tay kéo, ổ khóa, khóa và những chi tiết khác trên cửa cần đảm bảo chongười tàn tật sử dụng. Những phụ kiện này được lắp đặt ở độ cao cách mặt sànhay mặt đất từ 800mm đến 1100mm. Đối với loại cửa trượt các phụ kiện cửa phảiđược sử dụng từ cả hai phía.

Chú thích: Khóa chỉđược sử dụng cho những mục đích an ninh mà không được sử dụng cho những hoạtđộng thông thường ở bất kì nơi nào.

5.9.13. Thời gian đóng mở cửa từ vịtrí cửa mở 90° đến vị trí 12° phải đảm bảo là 5 giây. Thời gian đóng mở của cửacó bản lề lò so từ vị trí cửa mở 70° đến khi cửa dịch chuyển đến vị trí đóngphải không nhỏ hơn 1,5 giây.

5.9.14. Đối với loại cửa kính trongsuốt phải đánh dấu theo chiều đứng của cửa để cảnh báo cho người sử dụng. Màusắc giữa tường và cửa phải được tương phản nhau để dễ phân biệt. Cửa ra vào đểngười mù sử dụng, điểm khởi đầu và điểm kết thúc của bậc thềm và trước cửathang máy, nên lát tấm lát có cảm giác để nhắc nhở.

5.9.15. Ô nhìn bố trí trên cửa đượclắp đặt cách mặt sàn không được lớn hơn 1000mm.

5.10. Cửa sổ

5.10.1. Cửa sổ thiết kế phải đảmbảo an toàn cho người tàn tật. Chiều rộng cửa sổ không nhỏ hơn 1200mm. Bậu cửasổ đặt ở độ cao cách mặt sàn không lớn hơn 700mm.

5.10.2. Cửa sổ trong các buồngphòng phải bố trí để người ngồi trên xe lăn có thể quan sát ra bên ngoài mộtcách thoải mái. Góc nhìn khi ngồi trên xe lăn giới hạn từ 27° đến 30°.

5.11. Ban công,logia

5.11.1. Ban công và logia trong nhàở phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1400mm để xe lăn có thể quay được (xem hình34).

5.11.2. Chiều cao lan can tại bancông, logia không nhỏ hơn 1000mm.

5.12. Tay vịn

5.12.1. Tay vịn phải có ở mỗi bêncủa bất kì đường dốc nào và được bố trí liên tục ở cả hai bên đường dốc. Tayvịn được bố trí cả ở chiếu nghỉ, lối vào có bậc và hành lang. Tay vịn ở điểmđầu và điểm cuối đường dốc, phải được kéo dài thêm 300mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình34: Kích thước logia, bancon

5.12.2. Tay vịn phải dễ nắm và đượcliên kết chắc chắn với tường. Nên dùng tay vịn tròn đường kính từ 25mm đến 50mmvà được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Đối với người ngồi xe lăn,khoảng cách từ mặt sàn đến tay vịn là 750mm. Khoảng cách giữa tay vịn và bứctường gắn không nhỏ hơn 40mm. Chi tiết thiết kế tay vịn xem hình 35.

5.12.3. Tay vịn phải có mầu sắctương phản với mầu của tường.

5.12.4. Trong trường hợp bố trí haitay vịn một bên (xem hình 36) thì cao độ tay vịn trên là 900mm, cao độ tay vịndưới là 650mm tính từ mặt sàn.

5.12.5. Tay vịn không được xoaytrong các mối liên kết và được chế tạo từ các vật liệu đảm bảo chịu được mộtlực là 110 kg.m/s2 tại bất kì mọi điểm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình35: Kích thước và hình dáng chi tiết tay vịn

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình36: Bố trí hai tay vịn vào một bên

5.13. Sàn nhà vànền

5.13.1. Mặt sàn hay mặt đất đểngười tàn tật sử dụng phải bằng phẳng, có độ nhám, không trơn trượt. Nếu trênmặt sàn có trải thảm thì phải được dán chắc chắn, mép ngoài của thảm phải đượcđóng chặt xuống sàn.

5.13.2. Khu vực sàn cho xe lăn phảibằng phẳng không bị dốc nghiêng. Nếu nền xung quanh cao thấp không đều cần lắpđặt lan can hoặc tấm chắn cao từ 850mm đến 1000mm.

5.13.3. Mặt sàn phải chắc chắn đượcsử dụng bằng vật liệu không trơn và không bị biến dạng.

5.13.4. Cho phép thay đổi độ caotheo chiều thẳng đứng lớn nhất là 6mm, theo cạnh xiên với độ dốc không lớn hơn1 : 2. Những thay đổi độ cao lớn hơn 15mm phải tạo thành đường dốc theo như quyđịnh trong điều 5.1.

5.13.5. Chiều dầy tấm chùi giầy dépđặt ở cửa không được lớn hơn 20mm.

5.13.6. Kích thước lỗ của các tấmthoát nước mưa ở cửa ra vào không được lớn hơn 20mm x 20mm để đầu gậy, đầu nạngcủa người tàn tật không bị lọt vào.

5.13.7. Trong khu vệ sinh nếu cócác rãnh bố trí trên mặt sàn thì đường kính rãnh không lớn hơn 10mm đến 15mm.Kích thước rãnh được kéo dài và vuông góc với hướng đi (xem hình 37).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình37: Bố trí rãnh trên mặt sàn khu vệ sinh

5.13.8. Trước điểm khởi đầu và điểmkết thúc của bậc thềm và trước cửa ra vào để sử dụng thang máy dùng các tấm látcó cảm giác để cảnh báo cho những người khiếm thị nhận biết được.

5.14. Các phòngchức năng

5.14.1. Thiết kế nhà ở đảm bảo chongười tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo TCVN 4451 : 1987. Nhà ở - Nguyên tắccơ bản để thiết kế.

5.14.2. Các phòng chức năng nhưphòng khách, phòng ngủ, phòng ăn (xem hình 38, 39, 40, 41) phải dành không gianthông thủy có đường kính không nhỏ hơn 1300mm để xe lăn di chuyển được.

5.14.3. Các phòng ở phải được chiếusáng đầy đủ, thoáng mát, đặc biệt phải tận dụng điều kiện thiên nhiên. Đối vớicác nhà ống, phòng ở của người tàn tật phải ở tầng dưới, gần cửa ra vào. Trongcác phòng ở phải bố trí các bảng điều khiển như bảng điện, ổ cắm. v.v... đượclắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không nhỏ hơn 400mm. Khoảng trống trướccác bảng điều khiển có kích thước 800mm x 1200mm (xem hình 38).

5.14.4. Phòng ngủ của người tàn tậtđặt gần không gian sinh hoạt chung trong nhà ở và bố trí thuận tiện cho việc đilại với các phòng khác của ngôi nhà, có diện tích tối thiểu 9m2. Khibố trí giường ngủ của người đi xe lăn, phải để diện tích quay xe lăn có đườngkính không nhỏ hơn 1300mm về một phía của giường ngủ. Giường ngủ có chiều caokhông lớn hơn hoặc bằng 450mm (xem hình 39, 40).

5.14.5. Các thiết bị trong cácbuồng, phòng phải linh hoạt để có thể thay đổi được khi cần thiết. Móc và giátreo quần áo lắp đặt trong các phòng cách mặt sàn từ 1100mm đến 1200mm. Đối vớihệ thống tủ tường, các giá đỡ, móc treo quần áo, bàn làm việc, bàn bếp phải cóđủ không gian để đầu gối, chân và mũi giầy không chạm phải khi sử dụng các mặtphẳng làm việc. Khoảng không gian thông thủy phía dưới đầu gối và chỗ để chân củangười tàn tật đi xe lăn (xem hình 42) được quy định như sau:

- Khoảng cách từ mặt sàn đến trênđầu gối: 650mm;

- Khoảng cách từ mặt sàn đến dướiđầu gối: 500mm;

- Chỗ để chân: 200mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình38: Bố trí phòng khách

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình39: Bố trí giường ngủ cho phòng đơn

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình40: Bố trí giường ngủ cho phòng đôi

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình41: Bố trí bàn ăn

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình41: (Tiếp theo)

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình42: Khoảng trống dành cho đầu gối và chân

5.14.6. Khi đặt các thiết bị trongcác buồng phòng phải tính đến độ cao tầm với của người đi xe lăn (tính từ mặtsàn hoặc mặt đất) và được quy định như sau:

a) Phía trước không có vật cản: lớnnhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 43).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 43: Tầm với cao của người ngồi xe lăn không có vật cản

b) Phía trước có vật cản và nhô ra500mm thì độ cao tầm với lớn nhất là 1200mm; nếu độ nhô ra của vật cản lớn hơn500mm và nhỏ hơn 600mm thì độ cao của tầm với sẽ là 1100mm (xem hình 44).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình44: Độ cao tầm với của người ngồi xe lăn khi phía trước có vật cản

c) Hai bên không có vật cản thì độcao của tầm với lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 45);

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình45: Tầm với sang bên không có vật cản

d) Hai bên có vật cản và độ nhô racủa vật cản là 250mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1200mm;

Nếu vật cản nhô ra lớn hơn 250mm vànhỏ hơn 600mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1150mm (xem hình 46).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình46: Tầm với sang bên có vật cản

5.14.7. Bếp trong nhà ở được bố tríthuận tiện cho người tàn tật sử dụng. Khoảng không gian thông thủy cho xe lăndịch chuyển được trong phòng bếp tuân theo quy định 5.14.2. Bệ bếp và kệ bếp cóchiều cao điều chỉnh được, bề mặt bếp cách mặt sàn 700mm - 850mm. Mặt bàn nấunướng phải có chiều rộng 600mm - 760mm (xem hình 47). Phía dưới mặt bàn làm bếpsẽ không được có bề mặt sắc nhọn hoặc thô ráp. Khoảng không dưới đầu gối chongười ngồi xe lăn tiếp cận được với các thiết bị lấy theo 5.14.5.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình47: Kích thước bàn bếp và tủ bếp

5.14.8. Khi trên cả ba mặt tườngbếp đều đặt tủ bếp và các thiết bị thì khoảng cách giữa tất cả các bệ bếp, tủbếp, thiết bị hoặc mặt tường đối diện trong khu vực làm bếp không được nhỏ hơn1500mm, chiều sâu các tủ tường không lớn hơn 300mm. Khoảng cách từ các tủ bếptới bàn ăn không nhỏ hơn 1100mm. Tầm với của các vật trên tủ bếp sẽ có độ caođược quy định trong 5.14.6.

5.14.9. Chiều cao lắp đặt chậu rửatrong khu vực bếp và khu vệ sinh không lớn hơn 800mm từ phần cao nhất từ mépchậu đến mặt sàn (xem hình 48). Chiều rộng của chậu rửa và phần xung quanhkhông nhỏ hơn là 600mm. Chậu rửa và mặt bằng xung quanh được điều chỉnh phù hợpcó độ cao từ 800mm. Độ sâu của chậu rửa tối đa 165mm. Chậu rửa nhiều khoang cóít nhất một khoang theo quy định này. Phía dưới chậu rửa sẽ không được có bề mặtsắc nhọn hoặc thô ráp.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình48: Kích thước lắp đặt chậu rửa

Chú thích: Gương soiđặt trên chậu rửa trong phòng vệ sinh được treo ở độ cao không được lớn hơn900mm tính từ mặt sàn đến mép dưới của gương.

5.14.10. Các thiết bị xả nước hoặcvòi rửa phải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo cho người tàn tậtsử dụng. Vòi nước tự động đóng mở sẽ duy trì độ mở trong khoảng thời gian ítnhất là 10 giây. Máy rửa bát có cửa mở ra không ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác và có khoảng rộng thông thủy ở vị trí sát cạnh máy rửa bát.

5.14.11. Các kho chứa của bếp hoặctrong khu vực nhà ở phải có kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1600mm. Bố tríkhông gian kho phải thuận tiện cho người di chuyển bằng xe lăn dễ sử dụng (xemhình 49).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình49: Quy định các kích thước không gian kho

5.14.12. Trường hợp phòng vệ sinhcó lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn, kích thước không gian thông thủycủa phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 1900mm x 1000mm đối với cửa mở ra ngoài và2700mm x 1000mm đối với cửa mở vào trong (xem hình 50). Trường hợp phòng vệsinh có lối vào song song cho người tàn tật đi xe lăn, kích thước phòng vệ sinhkhông nhỏ hơn 1500mm x 1450mm (xem hình 51).

Chú thích: Khoảngkhông gian thông thủy trong phòng vệ sinh có tính cả vị trí cho các vật như:tay vịn, hộp đựng giấy vệ sinh, đường đi, khu vực sàn trống hoặc các vật dụngkhác và khu vực dịch chuyển xe lăn.

5.14.13. Phòng vệ sinh cho ngườitàn tật phải được lắp đặt xí bệt. Có thể dùng rèm kéo hoặc các tấm ngăn để phâncách với các bộ phận khác.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình50: Phòng vệ sinh có lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn

5.14.14. Độ cao lắp đặt bệ xí cáchmặt sàn từ 400mm đến 450mm. Khoảng cách từ mép trước của bệ xí đến mặt tườngphía sau của phòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từ đường trục đặtbệ xí đến mặt tường bên xa nhất không nhỏ hơn 460mm.

5.14.15. Hộp đựng giấy vệ sinh đặtcách mép trước bệ xí một khoảng từ 180mm đến 230mm và cách mặt sàn không nhỏhơn 400mm và không lớn hơn 1.200mm.

Nếu lắp phía dưới tay vịn, nó sẽcách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 40mm.

Nếu lắp phía trên tay vịn, nó sẽcách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 300mm (xem hình 52).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình51: Phòng vệ sinh có lối vào song song dành cho người đi xe lăn

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình52. Kích thước lắp đặt bệ xí và vị trí bố trí hộp đựng giấy vệ sinh

5.14.16. Trên tường xung quanh bệxí phải lắp đặt các tay vịn an toàn. Chi tiết tay vịn lấy theo quy định ở điều5.12 của hướng dẫn này. Kích thước lắp đặt tay vịn được lấy như sau:

- Xung quanh bệ xí phải lắp đặt tayvịn nằm ngang. Chiều dài tay vịn nằm ngang trên mặt tường bên không nhỏ hơn 1000mmvà cách mặt tường phía sau 300mm. Độ cao lắp đặt 900mm. Tay vịn nằm ngang ở mặttường sau có chiều dài không nhỏ hơn 600mm độ cao lắp đặt 900mm.

- Tay vịn thẳng đứng thứ nhất đượcbố trí cách mép trước bệ xí 300mm, cách đường trục bệ xí 250mm; Tay vịn thẳngđứng thứ hai được bố trí cách đường trục bệ xí 450mm về phía tường cách xa bệxí hơn. Tay vịn thẳng đứng được lắp đặt ở độ cao từ 850mm đến 1300mm, tính từmặt sàn. Cũng có thể bố trí tay vịn thẳng đứng từ mặt sàn tới trần, xem hình53.

Chú thích: Đối vớicác phòng vệ sinh có chiều dài từ 1.400mm đến 1.500mm và chiều rộng là 900mmthì không cần lắp đặt tay vịn thẳng đứng nếu tay vịn nằm ngang được bẻ xiên mộtgóc 30° đến 45° với chiều dài 700mm.Text Box: 1500

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình53: Kích thước bố trí tay vịn xung quanh bệ xí

5.14.17. Nếu khu vệ sinh có bố tríbồn tiểu thì phải có tay vịn cho người tàn tật. Kích thước lắp đặt tay vịn xemtrên hình 54.

Độ cao lắp đặt bồn tiểu dạng ngồihoặc gắn vào tường không được cách mặt sàn lớn hơn 400mm.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình54: Kích thước lắp đặt bồn tiểu treo

5.14.18. Đối với nhà ở có khu vệsinh kết hợp với phòng tắm, kích thước không gian thông thủy được lấy như sau:2200mm x 2100mm; 2600mm x 1600mm.

Đối với nhà ở có nhu cầu lắp đặtphòng tắm, kích thước không gian thông thủy của phòng tắm được lấy như sau:

a) Phòng tắm có vòi hoa sen kết hợp với chậu rửa: kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm (xem hình 57).

b) Phòng tắm có gắn vòi hoa sen di động: kích thước không nhỏ hơn 1200mm x 1800mm (xem hình 58).

c) Phòng tắm có lắp đặt bồn tắm: kích thước không nhỏ hơn 2300mm x 2150mm (xem hình 59).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 55: Phòng vệ sinh kết hợp với tắm không bồn

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình56: Phòng vệ sinh kết hợp tắm có bồn

5.14.19. Phòng tắm bố trí để đảmbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải ở vị trí ra vào thuận lợi. Trong khuvực phòng tắm phải có diện tích để quay xe lăn. Để phân cách khu vực tắm củangười tàn tật với các bộ phận khác nên dùng rèm kéo hoặc vách ngăn di động.Trong phòng tắm phải lắp đặt các tay vịn an toàn, chắc chắn (xem hình 58).

5.14.20. Đối với phòng tắm vòi hoasen có ghế ngồi thì tay vịn được gắn trên ba mặt tường. Khoảng cách giữa tayvịn với bức tường gần kề không lớn hơn 150mm. Vị trí lắp đặt các tay vịn xemhình 60.

Chú thích:

1) Khi lắp đặt ghế ngồi trongphòng tắm vòi hoa sen thì tay vịn tại mặt tường bên sẽ không dài quá chiều dàicủa ghế và không được lắp ở phía sau ghế.

2) Tay vịn và bề mặt tường hoặckề sát với tay vịn không được có các chi tiết sắc nhọn.

3) Tay vịn sẽ không được xoaytrong các mối liên kết và được chế tạo từ vật liệu chịu được một lực 110kg.m/s2.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình57: Phòng tắm có gắn vòi hoa sen không có ghế ngồi

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 58: Kích thước phòng tắm không bồn có ghế ngồi

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình59: Kích thước lắp đặt phòng vệ sinh có bồn tắm với ghế ngồi cố định

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình60: Vị trí lắp đặt các tay vịn trong phòng tắm vòi hoa sen

5.14.21. Trong phòng tắm có bồn cầnlắp đặt các tay vịn để đảm bảo người tàn tật dễ tiếp cận và sử dụng. Kích thướclắp đặt được quy định như sau:

a) Bồn tắm có ghế cố định: các tayvịn được lắp trên tường dọc theo bồn. Tay vịn trên được gắn cách mặt sàn từ900mm. Tay vịn dưới cách mép trên bồn tắm 250mm. Các tay vịn này cách mặt tườngphía đầu một khoảng không lớn hơn 350mm và cách mặt tường phía chân một khoảngkhông lớn hơn 300mm. Một tay vịn khác dài 600mm được bố trí trên mặt tường phíachân của bồn tắm tính từ mép tường ngoài (xem hình 61).

b) Bồn tắm không có ghế cố định:các tay vịn được gắn trên tường như quy định ở a). Ngoài ra phía trên tường đầubồn tắm có lắp một tay vịn dài 300mm tính từ mép tường ngoài (xem hình 62).

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình 61: Kích thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi cố định

Hình 62: Kích thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi không cố định

5.14.22. Trong phòng tắm cần bố tríchỗ ngồi cho người tàn tật. Ghế ngồi có dạng hình chữ L và hình chữ nhật đượcgắn hoặc ghép thành khối cố định hoặc không cố định. Trong phòng tắm dùng vòihoa sen ghế được lắp dưới dạng ghế gập được gắn cố định trên tường. Đối vớiphòng tắm có bồn thì ghế ngồi được bố trí ở phía đầu của bồn tắm hoặc ở trênmặt bồn. Chỗ ngồi phải được gắn an toàn và không bị trượt trong quá trình sửdụng. Mặt ghế cách mặt sàn từ 400mm đến 450mm.

5.14.23. Khi lắp đặt ghế ngồi dạnghình chữ nhật thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Đốivới phòng tắm dùng vòi hoa sen di động thì các mép bên của ghế cách mặt tườngkề sát không nhỏ hơn 40mm. Chiều rộng mặt ghế từ 300mm đến 400mm (xem hình 63).

Hình 63: Kích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ nhật

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

5.14.24. Khi lắp đặt ghế ngồi dạnghình chữ L thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớn hơn 65mm. Chiềurộng mặt ghế từ 350mm đến 400mm. Mép sau tại phần gập của chữ L cách mặt tườngkề sát một khoảng không lớn hơn 40mm. Phần cuối của ghế chữ L có chiều rộng từ550mm đến 580mm (xem hình 64).

5.14.25. Trong phòng tắm phải bốtrí vòi hoa sen di động dài 1500mm và có bộ hòa trộn nước nóng nước lạnh. Vòivà các bộ phận điều khiển phải đảm bảo cho người tàn tật sử dụng. Các bộ phậnđiều khiển được lắp ở phía trên thanh vịn nhưng không được cách mặt sàn quá1200mm và cách đường tâm của ghế 350mm về phía bên phải hoặc bên trái tùy ý.Kích thước lắp đặt chậu rửa, gương (xem hình 65).

5.14.26. Đối với các nhà ở độc lậphoặc chung cư phải lắp đặt các thiết bị nhận biết bằng âm thanh và hình ảnh, độcao lắp đặt thiết bị không nhỏ hơn 1000mm và không lớn hơn 1200mm. Hệ thốngthiết bị này nằm bên trong nhà, nút hoặc công tắc sẽ được lắp bên ngoài cửa ravào chính.

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình64: Kích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ L

Quyết định 04/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 266: 2002

Hình65: Kích thước lắp đặt chậu rửa và gương soi trong khu vệ sinh

5.14.27. Trong nhà ở phải có cácthiết bị báo khói ở nơi được quy định. Đường dây điện sẽ kéo dài tới một điểmnằm trong tòa nhà và kề sát với máy báo khói của toàn thể khu vực nhà ở. Tất cảcác trang thiết bị thông báo qua màn hình những thông tin báo khói trong khuvực nhà ở sẽ được hoạt hóa dưới máy báo khói. Tất cả các thiết bị thông báo quamàn hình những thông tin báo cháy trong khu vực nhà ở sẽ được hoạt hóa dưới hệthống máy báo cháy.

5.14.28. Trong các công trình đảmbảo cho người tàn tật sử dụng cần hướng sự chú ý của người sử dụng vào cácphương tiện trợ giúp cho người tàn tật. Biểu tượng quy ước quốc tế về người tàntật được quy định theo TCXDVN 264 : 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơbản thiết kế để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

MỤCLỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

3. Thuật ngữ, định nghĩa

4. Quy hoạch khu nhà ở

5. Giải pháp thiết kế