ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 04/2007/QĐ-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 06 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC XÃĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2006-2010 (THUỘCCHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II) TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆNBIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chínhphủ, về việc phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệtkhó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình135 giai đoạn II);
Thông tư liên tịch số: 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liênbộ: Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình trình Phát triểnkinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giaiđoạn 2006 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 393/2005/QĐ-UBDT ngày 29/08/2005 của Ủy ban Dân tộc về việcban hành quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theotrình độ phát triển;
Căn cứ Nghị quyết số: 73/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhvề việc quy định về tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bàodân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (thược Chương trình 135 giai đoạn II)tỉnh Điện Biên theo trình độ phát triển;
Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn II tỉnh Điện Biên,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồngbào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (thuộc Chương trình 135 giai đoạnII) tỉnh Điện Biên theo trình độ phát triển.

Điều 2. Quy định mức phânbố nguồn vốn đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II cho các xã theo trình độ pháttriển như sau:

- Xã loại I: 600 triệu đồng/xã

- Xã loại II: 700 triệu đồng/xã

- Xã loại III: 800 triệu đồng/xã

Điều 3. Căn cứ vào Quyếtđịnh này, Ban Chỉ đạo 135 giai đoạn II của tỉnh, Ban Dân tộc, các ngành liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồngbào dân tộc và Miền núi giai đoạn 2006 – 2010 thành các xã loại I, loại II,loại III để làm căn cứ phân bổ nguồn vốn đầu tư dự án Phát triển cơ sở hạ tầngthiết yếu theo định mức quy định tại điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thànhviên Ban Chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KTVBQPPL-BTP;
- BCĐ CT 135 TW;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND – UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN. TH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lò Mai Trinh

QUY ĐỊNH

VỀTIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚIGIAI ĐOẠN 2006-2010 (THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II) TỈNH ĐIỆN BIÊN THEOTRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 04/6/2007 của UBND tỉnh ĐiệnBiên)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này ápdụng để phân loại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và Miền núigiai đoạn 2006-2010 (thuộc Chương trình 135 giai đoạn II) thành ba loại theotrình độ phát triển để áp dụng các chính sách đầu tư, hỗ trợ của chương trìnhvà có kế hoạch đầu tư phù hợp với điều kiện cụ thể.

Điều 2. Trên cơ sở cácthôn, bản đặc biệt khó khăn theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 sẽ xác địnhvà sắp xếp các xã đặc biệt khó khăn vào loại I, II, III khi có đủ chỉ tiêutương ứng quy định tại Điều 5 của Quy định này. Thời điểm xác định các chỉ tiêutính đến 31/12/2005.

Tỷ lệ hộ nghèo áp dụng theochuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010.

Điều 3. Đối tượng áp dụng vàphạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng

- Các xã đã được công nhận tạiQuyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diệnđầu tư Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùngđồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (Chương trình 135 giai đoạnII);

- Các thôn, bản đặc biệt khókhăn ở các xã khu vực II được công nhận tại Quyết định 301/2006/QĐ-UBDT ngày27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

2. Phạm vi áp dụng: Là các xãmiền núi, vùng cao đã được công nhận tại các Quyết định của Bộ trưởng, Chủnhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) và các xã mới đượcchia tách từ các xã miền núi, vùng cao theo các Nghị định của Chính phủ về việcthành lập các xã thuộc các huyện của tỉnh Điện Biên.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4.Tiêu chí thôn,bản đặc biệt khó khăn, áp dụng theo tiêu chí phân loại của Quyết định số393/2005/QĐ-UBDT ngày 29/8/2005 của Ủy ban Dân tộc về việc ban hành quy địnhtiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

Điều 5. Tiêu chí phân loại xãđặc biệt khó khăn:

1. Xã loại I.

a) Có tỷ lệ bản đặc biệt khókhăn dưới 35%.

b) Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 55%.

c) Công trình kết cấu hạ tầngthiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 6/10 loại công trình kết cấu hạtầng (KCHT)([1]) thiếtyếu trở lên:

d) Các yếu tố xã hội: có ít nhất3 trong 4 yếu tố sau:

+ Chưa đạt chuẩn phổ cập giáodục trung học cơ sở([2])

+ Dưới 70% số thôn bản chưa có ytế thôn bản;

+ Dưới 70% số hộ chưa được hưởngthụ và tiếp cận với các hệ thống thông tin đại chúng;

+ Dưới 60% cán bộ trong hệ thốngchính trị cơ sở chưa có trình độ từ sơ cấp trở lên;

e) Điều kiện sản xuất: Bình quândiện tích lúa nước/hộ trên 0,3ha;

f) Địa bàn cư trú: Thuộc địa bànvùng dân tộc thiểu số và miền núi: cự ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xãdưới 20 km.

2. Xã loại II.

a) Có tỷ lệ bản đặc biệt khókhăn từ 35-60%;

b) Có tỷ lệ hộ nghèo từ 55-70%;

c) Công trình kết cấu hạ tầngthiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ 5/10 loại công trình KCHT thiết yếu.

d) Các yếu tố xã hội: Có ít nhất3 trong 4 yếu tố sau:

- Chưa đạt chuẩn phổ cập giáodục trung học cơ sở;

- Từ 70-80% số thôn bản chưa cóy tế thôn bản;

- Từ 70-80% số hộ chưa đượchưởng thụ và tiếp cận với các hệ thống thông tin đại chúng;

- Từ 60-70% cán bộ trong hệthống chính trị cơ sở chưa có trình độ từ sơ cấp trở lên;

e) Điều kiện sản xuất: Bình quândiện tích lúa nước/hộ từ 0,2 – 0,3 ha;

f) Địa bàn cư trú: Thuộc địa bànvùng dân tộc thiểu số và miền núi; cự ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ20 – 40 km.

3. Xã loại III.

a) Có tỷ lệ bản đặc biệt khókhăn trên 60%.

b) Có tỷ lệ hộ nghèo trên 70%.

c) Công trình kết cấu hạ tầngthiết yếu: Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ từ 4/10 loại công trình kết cấu hạtầng (KCHT) thiết yếu trở xuống.

d) Các yếu tố xã hội: Có ít nhất3 trong 4 yếu tố sau:

- Chưa đạt chuẩn phổ cập giáodục trung học cơ sở;

- Trên 80% số thôn bản chưa có ytế thôn bản;

- Trên 80% số hộ chưa được hưởngthụ và tiếp cận với các hệ thống thông tin đại chúng;

- Trên 70% cán bộ trong hệ thốngchính trị cơ sở chưa có trình độ từ sơ cấp trở lên;

e) Điều kiện sản xuất: Bình quândiện tích lúa nước/hộ dưới 0,2 ha;

f) Địa bàn cư trú: Thuộc địa bànvùng dân tộc thiểu số và miền núi; cự ly từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từtrên 40 km.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Vào quý IV hàngnăm, Ban Dân tộc (Cơ quan thường trực Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh)có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các huyện căn cứ vào kết quả đầu tưcủa Chương trình và các tiêu chí quy định tại Quyết định này tiến hành phânloại các xã 135 theo trình độ phát triển trình Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh.

Điều 7. Ủy ban nhân dântỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh bao gồm các ngành: Ban Dân tộc, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh xã hội, Xây dựng, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông, Kho bạc Nhà nước tỉnh, mời đại diệnBan Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia Hội đồng xét duyệt.

Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh cónhiệm vụ: Căn cứ vào tình hình thực tế ở từng xã, đối chiếu với tiêu chí quyđịnh tại Điều 4, Điều 5 của quy định này để xét duyệt kết quả phân loại do cơquan thường trực BCĐ 135 giai đoạn II tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, phê duyệt làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư.

Điều 8. Trong quá trìnhthực hiện, có vần đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện, các chủ đầu tư phản ánh về Ban Dân tộc để nghiên cứu trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.


[1] Côngtrình kết cấu hạ tầng thiết yếu (KCHT) bao gồm: Đường giao thông loại B từ thônđến TT xã, hệ thống điện, trường học, trạm xá, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt,nhà văn hóa, chợ, trạm PH-TT, trụ sở xã;

[2] Theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.