THU VI?N PHÁP LU?T

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2007/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 26 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUI ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM2007

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chínhHướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 củaChính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết địnhnày bản Qui định giá các loại đất tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Giá đất qui định tại Điều 1 sử dụnglàm căn cứ để

Tính thuế đối với việc sử dụng đấtvà chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Tính tiền sử dụng đất và tiền thuêđất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặcđấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều35 của Luật Đất đai 2003;

Tính giá trị quyền sử dụng đất khigiao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trườnghợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

Tính giá trị quyền sử dụng đất đểthu lệ phí trước bạ theo qui định của pháp luật;

Tính giá trị quyền sử dụng đất đểbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39,Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

Thu tiền sử dụng đất khi được cơquan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Tính tiền bồi thường đối với ngườicó hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật.

Trường hợp Nhà nước giao đất, chothuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sửdụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự áncó sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Điều 1 của Quyết địnhnày.

Giá đất qui định tại Quyết định nàykhông áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giáđất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụngđất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Điều chỉnh giá các loại đất

Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quihoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất,loại đường phố và vị trí thì điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổitheo khung giá loại đất phù hợp.

Điều 4. Giá đất quy định tại Điều 1 củaQuyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Quyết định này thay thế các Quyếtđịnh

- Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loạiđất;

- Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa V/v Điều chỉnh hệ số giá đấtđể tính bồi thường đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất tại xã Vĩnh Phương,thành phố Nha Trang;

- Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày05/ 4 / 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Giá đất tại khu dân cư VĩnhĐiềm Trung, thành phố Nha Trang và tại đảo Mỹ Giang, huyện Ninh Hòa theo quyđịnh tại Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 của Ủy ban nhân dântỉnh Khánh Hòa;

- Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày02/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phân loại đường, hệ số cácđường quy hoạch tại khu Quy hoạch dân cư Thôn 1, thị trấn Ninh Hòa theo quyđịnh tại Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ;

- Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày08/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phân loại đường, hệ số cácđường quy hoạch tại khu Quy hoạch dân cư Khóm 2 phường Cam Thuận, thị xã CamRanh theo quy định tại Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ;

- Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 9/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh bổ sung mộtsố quy định tại Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 của Ủy ban nhândân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 5. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vịthuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

QUI ĐỊNH

GIÁ CÁCLOẠI ĐẤT TỈNH KHÁNH HÒA(Ban hành kèmtheo Quyết định số 04 / 2007/QĐ-UBND ngày 26/ 01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnhKhánh Hòa)

A. GIÁ CÁCLOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤTNÔNG NGHIỆP

1. Đất trồngcây hàng năm

Đơn vị tính: đồng/m2

HẠNG ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Hạng 1

18.000

Hạng 2

15.000

7.500

Hạng 3

12.000

6.000

Hạng 4

9.000

4.500

Hạng 5

6.000

3.000

Hạng 6

4.000

2.000

2. Đất trồngcây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2

HẠNG ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Hạng 1

21.000

Hạng 2

17.500

6.000

Hạng 3

14.000

4.500

Hạng 4

10.000

3.000

Hạng 5

7.000

2.000

3. Đất nuôitrồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2

HẠNG ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Hạng 1

15.000

Hạng 2

11.000

4.500

Hạng 3

9.000

2.800

Hạng 4

7.000

2.100

Hạng 5

5.000

1.500

Hạng 6

3.000

800

4. Đối với đấtvườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 2 (hai) lần giáđất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng (trong cùng địa bàn xã).

5. Đối với đấtnông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phinông nghiệp khác, thì giá đất được tính bằng 2 (hai) lần giá đất trồng cây lâunăm hạng cao nhất cùng vùng (trong cùng địa bàn phường, thị trấn).

6. Đất rừng sảnxuất

Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Vị trí 1

6.500

2.000

Vị trí 2

3.500

1.000

Vị trí 3

1.500

500

Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộtính bằng 50% giá đất rừng sản xuất cho từng loại xã, vị trí đất tương ứng.

7. Đất làm muối

Đơn vị tính: đồng /m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

Vị trí 1

8.000

Vị trí 2

5.500

Vị trí 3

3.500

8. Trường hợp ápdụng để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì tuỳ theo vị trí, khảnăng sinh lợi, giá đất bồi thường được tăng tối đa đến 5 (năm) lần mức giá củaloại đất, hạng đất tương ứng nêu trên. Cụ thể:

8.1 Đối với các loại đất nông nghiệpquy định tại Khoản 1, 2, 3, 6 và 7 nêu trên thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăngđược quy định tại phụ lục 2.

8.2 Đối với nhóm đất nông nghiệp quyđịnh tại Khoản 4 và 5 nêu trên thì không được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng quyđịnh tại phụ lục 2. Trường hợp mức giá quy định tại Khoản 4 và 5 nêu trên thấphơn mức giá của loại đất, hạng đất tương ứng quy định tại Khoản 8.1 thì được ápdụng mức giá quy định tại Khoản 8.1

II. NHÓM ĐẤTPHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất phinông nghiệp tại nông thôn

1.1 Đất ở tại nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

150.000

110.000

40.000

30.000

Vị trí 2

110.000

80.000

30.000

22.000

Vị trí 3

80.000

60.000

22.000

15.000

Riêng đối với các xã đặc biệt khókhăn (vùng cao) của huyện Khánh Sơn (theo Phụ lục 8.3) thì mức giá tính bằng50% giá đất xã miền núi quy định tại điểm này.

1.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp tại nông thôn

Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

75.000

55.000

20.000

15.000

Vị trí 2

55.000

40.000

15.000

11.000

Vị trí 3

40.000

30.000

11.000

7.500

Riêng đối với các xã đặc biệt khókhăn (vùng cao) của huyện Khánh Sơn (theo Phụ lục 8.3) thì mức giá tính bằng50% giá đất xã miền núi quy định tại điểm này.

2. Đất phinông nghiệp ven trục giao thông chính

2.1 Đất ở ven trục giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

1.600.000

800.000

Loại 2

800.000

400.000

Loại 3

400.000

200.000

2.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp ven trục giao thông chính

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

800.000

400.000

Loại 2

400.000

200.000

Loại 3

200.000

100.000

3. Đất phinông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

3.1. Đất ở tại các xã thuộc thànhphố Nha Trang

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

1.000.000

500.000

250.000

Loại 2

600.000

300.000

200.000

Loại 3

300.000

200.000

150.000

3.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

500.000

250.000

125.000

Loại 2

300.000

150.000

100.000

Loại 3

150.000

100.000

75.000

3.3. Đất phi nông nghiệp tại các đảothuộc thành phố Nha Trang

Áp dụng thống nhất một mức giá chotoàn bộ diện tích đất trên đảo.

Đơn vị tính: đồng/m2

STT

Loại đất

Đơn giá

1

Đất ở

120.000

2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

60.000

4. Đất phinông nghiệp tại các phường thị xã Cam Ranh, thị trấn Ninh Hòa

4.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

3.000.000

1.560.000

1.300.000

600.000

300.000

Loại 2

1.800.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 3

1.000.000

600.000

500.000

250.000

180.000

Loại 4

600.000

420.000

350.000

200.000

150.000

Loại 5

400.000

240.000

200.000

150.000

120.000

4.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.500.000

780.000

650.000

300.000

150.000

Loại 2

900.000

480.000

400.000

200.000

100.000

Loại 3

500.000

300.000

250.000

125.000

90.000

Loại 4

300.000

210.000

175.000

100.000

75.000

Loại 5

200.000

120.000

100.000

75.000

60.000

5. Đất phinông nghiệp tại thị trấn Diên khánh, huyện Diên Khánh

5.1 Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.000.000

1.920.000

1.600.000

800.000

400.000

Loại 2

2.600.000

1.440.000

1.200.000

600.000

300.000

Loại 3

1.700.000

1.020.000

850.000

425.000

250.000

Loại 4

1.000.000

660.000

550.000

270.000

180.000

Loại 5

600.000

480.000

400.000

200.000

150.000

Loại 6

400.000

288.000

240.000

160.000

120.000


5.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.000.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 2

1.300.000

720.000

600.000

300.000

150.000

Loại 3

850.000

510.000

425.000

212.500

125.000

Loại 4

500.000

330.000

275.000

135.000

90.000

Loại 5

300.000

240.000

200.000

100.000

75.000

Loại 6

200.000

144.000

120.000

80.000

60.000

6. Đất phinông nghiệp tại thị trấn Vạn giã, huyện Vạn Ninh

6.1. Đất ở

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.400.000

1.200.000

1.000.000

450.000

280.000

Loại 2

1.500.000

780.000

650.000

300.000

180.000

Loại 3

850.000

516.000

430.000

200.000

130.000

Loại 4

500.000

288.000

240.000

130.000

110.000

Loại 5

250.000

156.000

130.000

110.000

100.000

6.2 Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.200.000

600.000

500.000

225.000

140.000

Loại 2

750.000

390.000

325.000

150.000

90.000

Loại 3

425.000

258.000

215.000

100.000

65.000

Loại 4

250.000

144.000

120.000

65.000

55.000

Loại 5

125.000

78.000

65.000

55.000

50.000

7. Đất phinông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn

7.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

180.000

100.000

Loại 2

200.000

100.000

60.000

Loại 3

100.000

60.000

40.000

7.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

150.000

90.000

50.000

Loại 2

100.000

50.000

30.000

Loại 3

50.000

30.000

20.000

8. Đất phinông nghiệp tại thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh

8.1. Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

600.000

300.000

150.000

Loại 2

480.000

240.000

100.000

Loại 3

240.000

120.000

50.000

8.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

150.000

75.000

Loại 2

240.000

120.000

50.000

Loại 3

120.000

60.000

25.000

9. Đất phi nôngnghiệp tại các phường thành phố Nha Trang

9.1. Đất ở

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

18.000.000

9.600.000

8.000.000

4.000.000

1.800.000

Loại 2

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Loại 3

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

Loại 4

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Loại 5

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

Loại 6

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

Loại 7

1.500.000

900.000

750.000

500.000

450.000

Loại 8

1.000.000

840.000

700.000

450.000

300.000

9.2. Đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp

 Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

9.000.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

900.000

Loại 2

6.250.000

3.360.000

2.800.000

1.500.000

700.000

Loại 3

4.350.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

500.000

Loại 4

3.000.000

1.800.000

1.500.000

750.000

400.000

Loại 5

2.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

350.000

Loại 6

1.250.000

750.000

625.000

350.000

250.000

Loại 7

750.000

450.000

375.000

250.000

225.000

Loại 8

500.000

420.000

350.000

225.000

150.000

10. Giá đất Khukinh tế Vịnh Vân Phong

Căn cứ Quyết định 92/2006/QĐ-TTg ngày 25/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chếhoạt động của Khu kinh tế Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, UBNDtỉnh ban hành Bảng giá đất cụ thể cho Khu kinh tế Vịnh Vân Phong. Khi xác địnhgiá đất cho từng lô đất cụ thể sẽ căn cứ Bảng giá đất khu kinh tế Vịnh VânPhong và các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất tại Quy định này.

Đối với các dự án đầu tư có thoảthuận khác thì giá đất được xác định lại cho phù hợp.

11. Giá đất chocác loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá

11.1. Đối với đất nông nghiệp khác(theo quy định tại Tiết đ Mục 4 Điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày26/10/2004: Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồngtrọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầmvà các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm trại nghiêncứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươmtạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứanông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nôngnghiệp): Mức giá đất được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhấtcùng vùng (trong cùng địa bàn xã).

11.2. Đối với đất xây dựng trụ sở cơquan và đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định theo nguyên tắc: Đấtxây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn thìcăn cứ vào giá đất ở tại nông thôn; Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựngcông trình sự nghiệp tại đô thị thì căn cứ vào giá đất ở tại đô thị.

Mức giá cụ thể quy định cho từng vịtrí của đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp đượcxác định theo nguyên tắc phân loại đường phố (khu vực), vị trí đối với đất ởliền kề hoặc đất ở tại khu vực lân cận gần nhất nếu không có đất ở liền kề.

11.3. Đối với các loại đất khác

- Đất sử dụng vào mục đích công cộnglà đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình giao thông, cầu, cống, vỉa hè,cảng đường thuỷ, bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không;hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập;hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng,dầu, khí; đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườnhoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khunuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục -thể thao, công trình văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, tượng đài, bia tưởngniệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim,rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sởcai nghiện ma túy, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có di tíchlịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải,bãi rác, khu xử lý chất thải;

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồmđất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất phi nông nghiệp khác: là đấtcó các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩmnghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình xây dựng kháccủa tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liềnvới đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sửdụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kểcả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chănnuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xâydựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, xâydựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cánhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp.

Các loại đất khác nêu trên tại nôngthôn thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn;tại đô thị thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đôthị.

Mức giá cụ thể quy định cho từng vịtrí đất của các loại đất nói trên được xác định theo phân loại đường phố (hoặckhu vực), vị trí đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặctại khu vực lân cận gần nhất nếu không có liền kề.

11.4. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:Bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừngcây, khi cần phải có giá đất để tính tiền bồi thường đối với người có hành vivi phạm pháp luật loại đất này thì mức giá được xác định căn cứ vào giá của cácloại đất liền kề.

Khi đất chưa sử dụng được cấp cóthẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì mức giá được xác định căn cứ vào giáđất cùng loại, cùng mục đích quy định tại Quyết định này để định mức giá đất cụthể.

12. Trường hợpNhà nước giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư cơ sở hạtầng để kinh doanh nhà ở, đất ở: Mức giá được xác định theo giá đất ở.

B. PHÂN HẠNGĐẤT, KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

I. CÁC XÃMIỀN NÚI, HẢI ĐẢO: Được qui định tại Phụ lục 1

II. NHÓM ĐẤTNÔNG NGHIỆP

1. Đối với đất trồng cây hàng năm,đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Hạng đất để định giá đất ápdụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo qui định hiện hành của nhà nước.

 2. Đối với đất rừng sản xuất, rừngđặc dụng, rừng phòng hộ: giá đất được xác định căn cứ vào sự thuận lợi cho sảnxuất, bảo vệ và điều kiện cơ sở hạ tầng gồm 3 vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đấtkhông trực tiếp tiếp giáp với các đường qui định ở vị trí 1, hoặc tiếp giáp vớiđường rẽ từ các đường ở vị trí 1.

- Vị trí 3: Những vị trí còn lại.

3. Đối với đất làm muối: vị trí củađất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho tậptrung hoặc đường giao thông. Gồm 3 vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấtcách kho muối tập trung dưới 1.000m hoặc nằm tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ,đường liên xã.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đấtcách kho muối tập trung từ 1.000m đến 2.000m hoặc nằm trên các đường nhánh rẽtừ đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã hoặc đường liên thôn.

- Vị trí 3: Những vị trí còn lại.

III. NHÓM ĐẤTPHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất phinông nghiệp tại nông thôn: được xếp theo vị trí của từng loại đất chia thànhhai loại xã theo địa giới hành chính: Xã đồng bằng và xã miền núi để định giá.

Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khókhăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến1,8.

1.1. Vị trí của từng loại đất trongmỗi xã được phân chia theo 2 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã:

- Khu vực 1: Là khu vực nằm tạitrung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thươngmại và định cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần chợ nôngthôn có khả năng sinh lợi cao nhất.

- Khu vực 2: Là các khu vực còn lạitrên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi.

1.2. Vị trí của từng loại đất trongtừng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạtầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ được phân thành 3vị trí như sau:

a) Đối với đất ở khu dân cư ổn định:

- Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinhlợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã, đường liênthôn.

- Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinhlợi kém hơn vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trongxã rộng từ trên 3,5m (tính theo đường hiện trạng).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

b) Đối với đất ở khu quy hoạch dâncư mới :

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp đường quy hoạch rộng từ trên 8m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp đường quy hoạch rộng từ 5m đến 8m.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp các đường hẻm quy hoạch nội bộ rộng dưới 5m.

2. Đất phinông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang

Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khókhăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến1,8.

Phân loại đường gồm 3 loại, mỗi loạiđường được xếp 3 vị trí và hệ số điều chỉnh từ 0,8 đến 1,2.

2.1. Xác định 3 loại đường căn cứvào các yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng:

- Đường loại 1: Đường có khả năngsinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã cócự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khutái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ trong phạm vi bán kính dưới 500m.

- Đường loại 2: Đường có khả năngsinh lợi kém hơn đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trụcchính trong xã có khoảng cách tới trung tâm trên 500m, đường thôn, đường nội bộrộng trên 3,5m (không phải là đường cụt).

- Đường loại 3: Những đường còn lại.

2.2. Các vị trí được qui định nhưsau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp trục đường giao thông .

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau:

+ Từ trên 3,5m đối với đường loại 1;

+ Từ trên 2m đối với đường loại 2,3.

- Vị trí 3: các vị trí còn lại.

3. Đất phinông nghiệp ven trục giao thông chính

3.1. Phân loại đường: Gồm 3 loạiđường và hệ số điều chỉnh từ 0,5 đến 1,8.

3.2. Riêng đối với đất ven trục giaothông chính là đất ở có diện tích lớn và chiều sâu lô đất lớn: Giá đất được xácđịnh như sau:

a) Đối với những thửa đất tiếp giápmặt đường, có chiều sâu lớn: Cách tính như sau:

- Phần diện tích đất có một mặt tiếpgiáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lộ giới đường chính vào đến30m: áp dụng mức giá đất như qui định tại mục II.2 phần A.

- Phần diện tích tiếp theo, có chiềusâu từ trên 30 m đến 60m: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếpgiáp mặt tiền đường chính.

- Phần diện tích tiếp theo, có chiềusâu từ trên 60m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặttiền đường chính.

b) Đối với những thửa đất phía sauthửa đất mặt tiền, không tiếp giáp trực tiếp trục giao thông chính và cách lộgiới trục giao thông chính đến 100m:

- Đối với những thửa đất có lối vàolà nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng từ 3,5m trở lên: tính hệ số 0,5 sovới giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

- Đối với những thửa đất có lối vàolà nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng nhỏ hơn 3,5m: tính hệ số 0,3 so vớigiá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

4. Đất phinông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh vàthị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh)

4.1. Phân loại đường phố

- Thành phố Nha Trang được chiathành 8 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,7 đến 1,0 quy định tại Phụ lục3.1 đính kèm.

- Thị xã Cam Ranh và thị trấn cáchuyện được chia làm 6 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,5 đến 1,0 quiđịnh tại Phụ lục đính kèm như sau:

+ Đất phi nông nghiệp các phường thịxã Cam Ranh: Quy định tại Phụ lục 4.1

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn DiênKhánh : Quy định tại Phụ lục 5.1

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn NinhHòa : Quy định tại Phụ lục 6.1

+ Đất phi nông nghiệp thị trấn VạnGiã : Quy định tại Phụ lục 7.1

4.2. Phân loại vị trí: Mỗi loạiđường phố được xếp 5 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp đường phố;

- Vị trí 2: Ápdụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) vàchiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m đến 8m;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặcđường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m;

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụvà các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

+ Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố.Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì khôngđược coi là hẻm phụ.

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Qui định giá các loại đất năm 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

+ Độ rộng của hẻm được xác định bằngmặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đốidiện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đườnghẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).

4.3. Riêng đối với đất ở tại cácphường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyệnthì giá đất được điều chỉnh bằng các hệ số sau:

a) Những thửa đất ở vị trí 1: Điềuchỉnh bằng hệ số K mặt đường (Kmđ)

- Đối với những thửa đất có hệ sốKmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

- Đối với những thửa đất có hệ sốKmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau:

+ Phần diện tích vị trí mặt tiền cóhệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

+ Phần diện tích còn lại tính hệ số0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền.

Hệ số Kmđ được xác định như sau: Kmđ= R/D

Trong đó R : Chiều rộng mặt tiền lôđất

D : Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâucủa lô đất)

b) Những thửa đất ở vị trí 2,3,4,5:Điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách

Các thửa đất ở Vị trí 2, 3, 4, 5cách đường phố từ trên 200m áp dụng hệ số điều chỉnh K = 0,9.

Điểm mốc đầu để tỉnh khoảng cách ápdụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặcmép đường (đối với đường không có vỉa hè) của đường chính.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuốitheo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xửlý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúchẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trởlên chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơncho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúchẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50%chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

4.4. Trường hợp giáp ranh giữa cácđường phố, đoạn đường phố

- Trường hợp trên cùng một trụcđường phố được chia thành các đọan có mức giá đất khác nhau, thì giá đất củacác thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giáđất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

- Trường hợp các đường phố giao nhaucó giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc cácđường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giáđất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quyđịnh nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớnhơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuốitheo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thìxử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúcđường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trởlên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặcnhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúcđường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50%chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấphơn cho cả thửa đất.

5. Đất phinông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnhhuyện Khánh Vĩnh

5.1. Phân loại đường phố: Được chialàm 3 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 1,0 trở xuống qui định tại các Phụlục đính kèm như sau:

Đất phi nông nghiệp thị trấn Tô Hạp :Qui định tại phụ lục 8.1

Đất phi nông nghiệp thị trấn KhánhVĩnh : Qui định tại phụ lục 9.1

5.2. Phân loại vị trí: Mỗi loạiđường phố được xếp 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đấttiếp giáp đường phố (thửa đất mặt tiền);

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đấtở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm rộng từ 5m trở lên;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đấtở trong những ngõ hẻm đường phố có chiều rộng dưới 5m hoặc các hẻm phụ và cácvị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố.Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì khôngđược coi là hẻm phụ.

6. Một sốtrường hợp đặc biệt cần chú ý

6.1. Đối với những thửa đất tiếpgiáp 2 mặt tiền đường (hoặc 2 vị trí) thì áp dụng loại đường (hoặc vị trí) cógiá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

6.2. Đối với những thửa đất tiếpgiáp một mặt tiền đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thìáp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05.

6.3. Đối với những thửa đất nằmtrong hẻm thông ra 2 đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường có lối đi ragần hơn, thuận lợi hơn.

6.4. Đối với những thửa đất mặt tiềnđường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụngđất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặttiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặttiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên).

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Qui định giá các loại đất năm 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Ghi chú:

d : Chiều rộng của phần đất bị chekhuất phải từ 2m trở lên

a1 : Phần diện tích đất không bị chekhuất được tính theo giá mặt tiền

a2 : Phần diện tích đất bị che khuấtbởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.

6.5. Đối với những nhà độc lập ở phíasau nhà mặt tiền phía trước

- Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lêntính như trường hợp 6.4 quy định ở trên.

- Có lối đi riêng rộng từ dưới 2mphương pháp tính tương tự như trường hợp 6.4 quy định ở trên nhưng phần diệntích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí3.

7. Đối với đấtgiao cho các nhà đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư: Giá đất để tính thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với diện tích đất giao hoặc cho thuê được xácđịnh như sau, trừ trường hợp có quy định khác của cấp có thẩm quyền, hoặc cóthỏa thuận của cấp thẩm quyền với nhà đầu tư:

7.1. Đất giao hoặc cho thuê để thựchiện dự án sản xuất kinh doanh (đất giao theo mục đích sản xuất kinh doanh phinông nghiệp)

a) Vị trí để xác định giá đất: Căncứ các quy định về xác định vị trí của Quy định này, và điều kiện hạ tầng theohiện trạng tại thời điểm giao đất để xác định vị trí cụ thể cho khu đất giaohoặc cho thuê.

b) Giá đất: Căn cứ Bảng giá đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp của Quy định này, và các quy định tại khoản 2Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 1 Điều 5Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Trường hợp lô đất giao hoặc chothuê có diện tích lớn: Trên 10.000m2 đối với đất khu vực nông thôn và đất ventrục giao thông chính; Trên 1.000m2 đối với đất khu đô thị, thì mức giá đất đượctính theo hệ số giảm giá, giảm dần theo bậc thang như sau:

- Đất khu vực nông thôn, đất ventrục giao thông chính:

+ Phần diện tích 10.000m2 đầu, tínhtheo hệ số 1,0 của giá đất tại vị trí lô đất giao hoặc cho thuê (gọi là giáchuẩn của lô đất).

+ Phần diện tích 20.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 10.001 đến m2 thứ 30.000), giá đất bằng 0,95 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 20.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 30.001 đến m2 thứ 50.000), giá đất bằng 0,90 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 50.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 50.001 đến m2 thứ 100.000), giá đất bằng 0,80 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 200.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 100.001 đến m2 thứ 300.000), giá đất bằng 0,70 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 200.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 300.001 đến m2 thứ 500.000), giá đất bằng 0,60 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích từ trên 500.000m2(từ m2 thứ 500.001 trở lên), giá đất bằng 0,50 giá chuẩn của lô đất.

- Đất khu đô thị:

+ Phần diện tích 1.000m2 đầu, tínhtheo hệ số 1,0 của giá đất tại vị trí lô đất giao hoặc cho thuê (gọi là giáchuẩn của lô đất).

+ Phần diện tích 500m2 tiếp theo (từm2 thứ 1.001 đến m2 thứ 1.500), giá đất bằng 0,95 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 500m2 tiếp theo (từm2 thứ 1.501 đến m2 thứ 2.000), giá đất bằng 0,90 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 1.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 2.001 đến m2 thứ 3.000), giá đất bằng 0,80 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 1.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 3.001 đến m2 thứ 4.000), giá đất bằng 0,70 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích 1.000m2 tiếp theo(từ m2 thứ 4.001 đến m2 thứ 5.000), giá đất bằng 0,60 giá chuẩn của lô đất.

+ Phần diện tích từ trên 5.000m2 (từm2 thứ 5.001 trở lên), giá đất bằng 0,50 giá chuẩn của lô đất.

7.2. Đất giao hoặc cho thuê để thựchiện dự án đẩu tư xây dựng khu biệt thự, khu nhà ở, khu chung cư (đất giao theomục đích làm đất ở): Ủy ban nhân dân tỉnh giao Hội đồng định giá của tỉnh căncứ tính chất, quy mô của từng dự án và các nguyên tắc, phương pháp định giá quyđịnh để xác định cho phù hợp./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Qui định giá các loại đất năm 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành