UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2010/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 12 tháng 3 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT,CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN THUỘCDỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ban hànhngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tựthủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 9/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy địnhvề bồi thường, hỗ trợ và TĐC dự án thuỷ điện Sơn La; Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2008 củaThủ tướng Chính phủ về việc: sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồithường hỗ trợ và TĐC Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo quyết định số02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù thu hồi đất;giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án Thuỷ điệnSơn La;

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/1/2010 của Chính phủ V/v: Sửa đổi, bổ sung điều 1 Quyết địnhsố 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế đặcthù thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái địnhcư Dự án Thuỷ điện Sơn La;

Xét đề nghị của liên ngànhTài nguyên và Môi trường - Ban quản lý dự án bồi thường di dân tái định cư tỉnhtại Tờ trình số: 50/TTrLN-TNMT-BQLDABTDDTĐC ngày 10 tháng 3 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thu hồi đất, giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc dựán tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các thành viên Ban chỉ đạo chương trìnhTĐC tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Các Ban QLDA thực hiện chương trìnhTĐC dự án thủy điện Sơn La và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Quảng

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN THUỘC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆNSƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 của UBNDtỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh.

Quy định này quy định về thu hồiđất vùng ngập lòng hồ thủy điện, đất quy hoạch khu, điểm tái định cư; lập hồ sơđịa chính, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnhLai Châu.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình cá nhân vàcộng đồng dân cư bị thu hồi đất khi nhà nước thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La,cụ thể như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânvà cộng đồng dân cư bị thu hồi đất ở, đất sản xuất phải di chuyển đến nơi ở mới.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânvà cộng đồng dân cư bị thu hồi một phần đất sản xuất nhưng không phải di chuyểnchỗ ở.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânvà cộng đồng dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở để xây dựng các khu,điểm TĐC.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,cá nhân, Ban quản lý dự án bồi thường di dân tái định cư cấp tỉnh, cấp huyện(sau đây gọi tắt là Ban quản lý dự án) có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ di dântái định cư Dự án thủy điện Sơn La.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

1. Đo đạc thủ công là mộthình thức đo đạc dùng máy đo GPS cầm tay, máy đo góc, cạnh hoặc thước dây đểxác định diện tích thửa đất hoặc nhóm các thửa đất liền kề của cùng một chủ hộ.

2. Đo đạc bản đồ địa chính chínhquy là một hình thức đo đạc dùng máy móc đo đạc để xác định đồng thời tọa độ,độ cao chi tiết từng điểm của các thửa đất và những thông tin bề mặt đất kháctheo hệ tọa độ độ cao Nhà nước để lập bản đồ theo hệ thống quy định chung toànquốc.

3. Trích đo địa chính thửa đất(hoặc nhóm các thửa đất) là đo vẽ lập bản đồ địa chính của 1 khu đất hoặc thửađất tại các khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưngchưa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đềnbù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất.

4. Hồ sơ địa chính là hồsơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính được lậpchi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hànhchính cấp xã, gồm: Bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địachính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

5. Dự án đo đạc địa chínhlà dự án thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (sauđây gọi tắt là dự án đo đạc bản đồ).

6. Vùng ngập lòng hồ: Làvùng nằm trong phạm vi mốc đường viền lòng hồ thủy điện Sơn La (cốt ngập) đã đượcBan quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La bàn giao cho chính quyền xã, huyện đểthực hiện công tác thu hồi, bồi thường.

Chương II

THU HỒI ĐẤT XÂY DỰNG MẶTBẰNG CÁC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ GIAO ĐẤT Ở, ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHO CÁC TỔ CHỨC, HỘGIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Ở KHU TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 4. Thuhồi đất thực hiện xây dựng mặt bằng khu, điểm tái định cư để bố trí tái định cưvà các công trình xây dựng.

1. Việc thu hồi đất để xây dựngmặt bằng khu, điểm tái định cư, bố trí tái định cư và các công trình xây dựngliên quan đến Dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu thực hiện theoquy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư và các dự án thành phần được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với diện tích đất được đođạc bằng phương pháp thủ công, đã thu hồi hoặc đã công bố phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư, đã trả tiền hoặc chưa trả tiền bồi thường về đất cho ngườisử dụng đất được thực hiện như sau:

- Đối với những khu vực mặt bằngđã bị san ủi, hình thể của thửa đất đã bị biến dạng thì sử dụng diện tích đãxác định để bồi thường về đất.

- Đối với những khu vực mặt bằngchưa bị san ủi, các thửa đất chưa bị biến dạng và đã trả tiền bồi thường về đấthoặc đã công bố phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, các chủ sử dụng đấtcó đất bị thu hồi không có khiếu kiện thì sử dụng diện tích đã xác định để bồithường về đất. Trường hợp chủ sử dụng đất có đất bị thu hồi chưa nhất trí với sốliệu đo thì phải tiến hành đo đạc lại bằng phương pháp trích đo địa chính đểxác định chính xác diện tích đất đã thu hồi. Nếu diện tích đất xác định lại nhỏhơn diện tích đất đã thu hồi thì không truy thu tiền của người sử dụng đất sốtiền chênh lệch đã bồi thường hoặc không giảm số tiền đã công bố bồi thường, hỗtrợ; nếu diện tích đất xác định lại lớn hơn diện tích đất đã thu hồi thì phải bồithường bổ sung tiền cho chủ sử dụng đất phần diện tích chênh lệch.

3. Đối với những khu vực diệntích chưa đo đạc, chưa kiểm đếm và những khu vực diện tích đất đang trong quátrình chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ tái định cư thì Ban quản lý dự án phải đo đạc bản đồ địa chính chính quy hoặctrích đo địa chính theo đúng quy định kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành để đo đạc lập hồ sơ địa chính, quy chủ xác định diện tích thu hồi, lậpphương án bồi thường và thu hồi đất.

Điều 5. Thuhồi đất ở tại nơi ở cũ (đất nằm trong vùng ngập):

1. Đối với diện tích đất ở đã đượcBan quản lý dự án đo đạc bằng phương pháp thủ công, đã lên phương án hoặc đãphê duyệt phương án và đã công bố phương án thì sử dụng diện tích đo đạc bằngphương pháp thủ công để phục vụ bồi thường về đất.

2. Đối với diện tích đất ở chưađược đo đạc thì Ban quản lý dự án thực hiện trích đo địa chính từng thửa đất hoặcmột số thửa đất liền kề nhau để xác định diện tích thu hồi phục vụ bồi thường vềđất.

3. Sau khi thực hiện thu hồi banquản lý dự án tiến hành bàn giao lại diện tích đã thu hồi cho Uỷ ban nhân dânhuyện, xã tổ chức quản lý.

4. Lập, thẩm định, quyết địnhthu hồi đất: Thực hiên như khoản 6, Điều 9 của Quy định này.

Điều 6. Côngtác giao đất ở, đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp giấy chứng nhận cho cáchộ tái định cư:

- Căn cứ giao đất: thực hiệntheo quy định tại Điều 31 Luật Đất đai năm 2003 và theo quy định của Chính phủ.

- Ban quản lý dự án lập phươngán giao đất ở, xác định quy mô, vị trí thửa đất ở thực địa, đưa phương án ra thảoluận trong dân tái định cư, chỉnh sửa phương án nếu thấy cần thiết và tổ chức bốcthăm để xác định chủ sử dụng và tiến hành giao đất. Khi giao đất phải phải lậpbiên bản giao đất, trong biên bản xác định rõ ranh giới thửa đất được giao vớicác thửa đất liền kề, ghi rõ diện tích thửa đất là tạm xác định

- Sau khi giao đất ngoài thực địa,ban quản lý dự án phải bàn giao lại toàn bộ hồ sơ giao đất (gồm: Biên bản bàn giaođất và danh sách các hộ thuộc diện giao đất trong khu, điểm tái định cư, quy hoạchchi tiết khu, điểm tái định cư, bản đồ phân lô của dự án san ủi mặt bằng ) cho Ủyban nhân dân cấp huyện (thị) nơi có đất để cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địachính theo quy định hiện hành.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị(nơi tiếp nhận dân) chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường lập dự án đo đạc vàtổ chức đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các hộ táiđịnh cư. Kinh phí thực hiện do Ban QLDA thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền quảnlý đất đai theo dự án đầu tư đo đạc địa chính (hoặc thiết kế kỹ thuật - dựtoán) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Tínhtoán chênh lệch giá trị đất ở giữa nơi đi và nơi đến, thực hiện bù chênh đất ởcho các hộ tái định cư.

1. Xác định giá trị đất thu hồitrong vùng ngập: Căn cứ vào giá dất được Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày01 tháng 01 hàng năm, Ban quản lý dự án áp giá cho từng vị trí và từng khu vựcthu hồi để tính ra giá trị đất bị thu hồi tại nơi ở cũ của từng hộ.

Việc lập, thẩm định, phê duyệtphương án bồi thường được thực hiện như khoản 7, điểu 9 của Quy định này.

2. Xác định giá trị đất đượcgiao tại nơi đến: Đơn giá đất tại các khu, điểm tái định cư nông thôn được tínhbằng cách lấy tổng mức đầu tư của dự án san ủi mặt bằng cộng với chi phí đền bùkhi thu hồi đất để thực hiện san ủi mặt bằng chia cho tổng diện tích đất được tạora do san ủi. (Riêng đối với các khu, điểm TĐC đô thị: Giá đất giao cho các hộđược tính theo giá đất của đô thị, được UBND tỉnh công bố hàng năm). Giá trị đấtđược giao của hộ tái định cư tại nơi đến được tính bằng diện tích đất được giaonhân với đơn giá đã xác định. Ban QLDA tính toán và quyết định giá trị đất ởgiao cho các hộ TĐC.

3. Tính chênh lệch và thực hiệnbù chênh:

a. Trường hợp hộ tái định cư tựbố trí được đất ở: Ban quản lý dự án quyết định chi trả phần chênh lệch đúng bằnggiá trị đất bị thu hồi ở nơi bị ngập cho hộ tái định cư theo phương án bồi thườngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Trường hợp nhà nước phải bốtrí đất ở:

- Giá trị đất ở được giao thấphơn giá trị đất ở bị thu hồi thì hộ tái định cư được bồi thường phần giá trịchênh lệch.

- Giá trị đất ở được giao caohơn giá trị đất ở bị thu hồi thì hộ tái định cư không phải nộp bù phần giá trịchênh lệch.

Ban quản lý dự án lập phương ánbù chênh, niêm yết công khai, ra quyết định phê duyệt và chi trả cho các hộ đượchưởng chênh lệch.

Điều 8. Giaođất và cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức (trụ sở xã, trường, lớp học, trạm ytế, ...):

1. Căn cứ vào quy hoạch chi tiếtkhu, điểm tái định cư, quỹ đất của khu, điểm tái định cư, nhu cầu sử dụng đất củacác tổ chức: Ban quản lý dự án lập phương án giao đất, xác định quy mô, vị tríthửa đất ở thực địa và tiến hành giao đất cho tổ chức. Khi giao đất phải lập biênbản giao đất giữa đại diện Ban quản lý dự án, Uỷ ban nhân dân xã và người đạidiện của tổ chức, trong biên bản xác định rõ ranh giới thửa đất được giao vớicác thửa đất liền kề, ghi rõ diện tích thửa đất là tạm xác định

2. Sau khi giao đất ngoài thực địa,ban quản lý dự án phải trình toàn bộ hồ sơ giao đất (gồm: Biên bản bàn giao đất,quy hoạch chi tiết khu, điểm TĐC, bản đồ phân lô của dự án san ủi mặt bằng) choSở Tài nguyên và Môi trường, sau mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận.

Chương III

THU HỒI ĐẤT SẢN XUẤTVÙNG NGẬP LÒNG HỒ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN SƠN LA VÀ BỒI THƯỜNG CHO CÁC HỘ

Điều 9. Thuhồi đất sản xuất trong vùng ngập lòng hồ.

1. Đối với khu vực đã và đang thựchiện đo vẽ bản đồ địa chính chính quy toàn khu vực đất thu hồi thì Ban quản lýdự án sử dụng kết quả đó để xác định diện tích đất thu hồi.

2. Đối với khu vực chưa có bản đồđịa chính thì ban quản lý dự án thực hiện trích đo địa chính từng thửa đất hoặcmột số thửa đất liền kề nhau để phục vụ việc xác định diện tích đất thu hồi màkhông cần thiết đo vẽ bản đồ địa chính chính quy toàn bộ khu vực thu hồi.

3. Đối với khu vực đã xác địnhdiện tích đất phải thu hồi bằng phương pháp đo đạc thủ công hoặc đã phê duyệtvà đã công bố phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì Ban quản lý dự ánkhông phải xác định lại diện tích đã đo đạc mà sử dụng số liệu diện tích đã xácđịnh để thu hồi.

4. Xử lý trường hợp bồi thường,hỗ trợ đối với đất đang sản xuất nông nghiệp mà đất đó đã được giao, được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng vào mục đích đất lâm nghiệp hoặc được quy hoạchlà đất lâm nghiệp:

a) Trường hợp người sử dụng đấtđã nhận tiền Nhà nước hỗ trợ, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng hàng năm thìkhi thu hồi đất được bồi thường đất lâm nghiệp nếu đất đó là đất rừng sản xuấtvà được hỗ trợ thêm bằng tiền. Tổng cộng mức hỗ trợ và bồi thường bằng 80% giáđất sản xuất nông nghiệp liền kề có giá thấp nhất và diện tích được hỗ trợ chomỗi hộ tính theo diện tích đang sử dụng và tối đa không quá 3 ha.

b) Trường hợp đất sản xuất nôngnghiệp đã hình thành trước thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc trướcthời điểm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, được Uỷban nhân dân cấp xã hoặc cộng đồng dân cư xác nhận ở thời điểm cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp chưa được bồi thường để chuyển mục đích sử dụngđất thì khi thu hồi đất được bồi thường theo quy định bồi thường đất sử dụngvào mục đích sản xuất nông nghiệp và bồi thường tài sản (nếu có) theo quy định.

c) Trường hợp đất sản xuất nôngnghiệp hình thành sau thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc sau thờiđiểm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, nếu không cóbiên bản (hoặc văn bản) kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về việc tự chuyển mục đích sử dụng đất thì khi thu hồi được bồi thường vềđất sản xuất nông nghiệp nếu đất đó là đất rừng sản xuất; không bồi thường về đấtnếu đất đó là đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng. Tài sản gắn liền với đất đượcbồi thường theo quy định.

Trường hợp có biên bản (hoặcvăn bản) kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc tựchuyển mục đích sử dụng đất thì khi thu hồi được bồi thường về đất lâm nghiệp nếuđất đó là đất rừng sản xuất; không bồi thường về đất nếu đất đó là đất rừngphòng hộ hoặc rừng đặc dụng. Tài sản gắn liền với đất được hỗ trợ theo quy định,mức hỗ trợ bằng 80% giá bồi thường theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh banhành.

5. Quy chủ thu hồi đất: Sau khicó kết quả đo đạc thủ công hoặc trích lục, trích đo diện tích thu hồi, Ban quảnlý dự án tổng hợp, lập danh sách thửa đất vào phiếu kê khai, phiếu điều tra xácđịnh cụ thể tên tờ bản đồ, người sử dụng đất, số hiệu thửa đất, diện tích, vịtrí, địa điểm, mục đích sử dụng đất.

6. Lập, thẩm định, quyết địnhthu hồi đất:

- Sau khi có kết quả đo đạc vàquy chủ, ban quản lý dự án lập hồ sơ thu hồi đất trình thẩm định và phê duyệt.Hồ sơ thu hồi đất gồm:

+ Trường hợp đo đạc thủ công: Bảngtổng hợp danh sách các chủ hộ có đất bị thu hồi, tổng diện tích đất thu hồi vàchi tiết từng loại đất.

+ Trường hợp đo đạc bản đồ địachính: Bảng tổng hợp danh sách các chủ hộ có đất bị thu hồi, tổng diện tích đấtthu hồi và chi tiết từng loại đất trích đo địa chính khu đất thu hồi.

- Về thẩm định và ra quyết địnhthu hồi đất thực hiện như sau:

+ Trường hợp thu hồi đất của hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thẩmđịnh hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi đất.

+ Trường hợp thu hồi đất của tổchức: Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy bannhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất.

7. Lập, thẩm định, phê duyệtphương án bồi thường:

Khi có Quyết định thu hồi đất,Ban quản lý dự án tiến hành lập, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường:

a. Nội dung phương án bồi thường:

- Tên, địa chỉ của người bị thuhồi đất;

- Diện tích, loại đất, vị trí,nguồn gốc của đất bị thu hồi;

- Giá đất tính bồi thường;

- Số tiền bồi thường;

b. Lấy ý kiến về phương án bồithường:

- Niêm yết công khai phương án bồithường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cưnơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan thamgia ý kiến;

- Việc niêm yết phải được lậpthành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy banMặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;

- Thời gian niêm yết và tiếp nhậný kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.

c. Hoàn chỉnh phương án bồi thường:

- Hết thời hạn niêm yết và tiếpnhận ý kiến, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng vănbản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiếnkhác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửiphương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến Phòng Tàinguyên và Môi trường để thẩm định;

- Trường hợp còn nhiều ý kiếnkhông tán thành phương án bồi thường thì Ban quản lý dự án cần giải thích rõ hoặcxem xét, điều chỉnh trước khi chuyển Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cưnơi có đất thu hồi thẩm định.

d. Phòng Tài nguyên và môi trườngchủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường vàtrình Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định phê duyệt.

8. Công khai quyết định thu hồi,phương án bồi thường và tuyên truyền phương thức bồi thường cho các hộ bị thu hồi:

- Trong thời hạn không quá ba(03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường đã được phê duyệt, Ban quảnlý dự án có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yếtcông khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dâncấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồithường cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường và thờigian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Ban quản lý dự án.

- Ban quản lý dự án thực hiệntuyên truyền phương thức bồi thường về đất sản xuất cho các hộ bị thu hồi theo2 phương thức:

+ Bồi thường bằng tiền đối vớicác hộ tự lo được đất sản xuất tại nơi mới (không cần nhà nước bố trí). Trongtrường hợp này, Ban quản lý dự án hướng dẫn các hộ đăng ký, hoàn thiện thủ tụcvà chi trả tiền bồi thường cho các hộ theo như Khoản 1, Điều 11 của Quy địnhnày.

+ Bồi thường bằng việc giao đấtsản xuất tại nơi ở mới đối với các hộ không tự lo được đất sản xuất tại nơi mới.Trong trường hợp này Ban quản lý dự án sẽ thu hồi và cân đối lại đất sản xuất ởnơi TĐC và giao cho các hộ có đất sản xuất bị thu hồi và thực hiện bù chênh đốivới những trường hợp được hưởng theo như Khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

Điều 10.Thu hồi đất sản xuất trên cốt ngập đối với các điểm TĐC di chuyển đến nơi ở mớicách xa nơi sản xuất cũ với khoảng cách lớn hơn 10km

Đối với hộ gia đình, cá nhân táiđịnh cư thực hiện di chuyển đến nơi ở mới cách xa nơi sản xuất cũ lớn hơn 10km(theo đường bộ) thực hiện thu hồi diện tích đất nằm trong vùng ngập và cả diệntích đất nằm trên cốt ngập cho các hộ. Diện tích đất nằm trên cốt ngập bị thu hồigiao cho Uỷ ban nhân dân huyện, xã nơi có đất bị thu hồi quản lý theo quy địnhhiện hành.

Trình tự, thủ tục thu hồi đối vớidiện tích đất trên cốt ngập của các hộ tái định cư này được thực hiện như đối vớiviệc thu hồi diện tích sản xuất trong khu vực ngập lòng hồ.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhântái định cư có nhu cầu không thu hồi thì hộ gia đình phải có đơn đề nghị Ban quảnlý dự án không thu hồi. Ban Quản lý dự án phối hợp với chính quyền cấp xã nơicó đất thu hồi xem xét, nếu phù hợp thì không thu hồi.

Điều 11. Bồithường về đất sản xuất cho các hộ TĐC.

1. Đối với những hộ tự lo được đấtsản xuất tại nơi ở mới (không cần nhà nước bố trí đất sản xuất tại nơi ở mới):Các hộ có đơn đề nghị và có cam kết tự thu xếp được đất sản xuất tại nơi ở mớitheo mẫu đính kèm Quyết định, có xác nhận của trưởng bản, Chủ tịch Uỷ ban nhândân xã (nơi đến) gửi Ban quản lý dự án tổng hợp và Quyết định bồi thường bằngtiền phần diện tích đất sản xuất nằm trong vùng ngập lòng hồ cho các hộ theophương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với những hộ không tự lođược đất sản xuất tại nơi ở mới: Ban quản lý dự án tiến hành bồi thường phần diệntích đất sản xuất nằm trong vùng ngập lòng hồ cho các hộ bằng việc giao đất sảnxuất tại nơi ở mới:

a. Thu hồi đất sản xuất tại nơi ởmới để giao cho các hộ tái định cư có nhu cầu theo chính sách:

- Căn cứ vào nhu cầu giao đất sảnxuất của các hộ tái định cư, Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 củaThủ tướng Chính phủ, Ban quản lý dự án tổng hợp tổng nhu cầu đất sản xuất cầngiao cho các hộ tái định cư của từng khu, điểm tái định cư.

- Căn cứ vào quy hoạch chi tiếtkhu, điểm tái định cư, Ban quản lý dự án tiến hành thu hồi đất trong vùng sảnxuất để giao cho các hộ theo hạn mức quy định.

- Trình tự, thủ tục thu hồi đấtsản xuất được thực hiện như đối với việc thu hồi đất ở.

b. Giao đất sản xuất, cấp giấychứng nhận cho các hộ tái định cư được thực hiện như việc giao đất ở, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở (thực hiện như Điều 6 của Quy định này).

c. Thực hiện bồi thường chênh lệchgiá trị đất sản xuất giữa nơi đi và nơi đến:

- Tính giá trị đất sản xuất bịthu hồi trong vùng ngập lòng hồ: Căn cứ vào phương án bồi thường được cấp có thẩmquyền phê duyệt, đơn giá đất được công bố hàng năm, Ban quản lý dự án tính ragiá trị phần đất bị thu hồi của các hộ.

- Tính giá trị đất sản xuất giaocho các hộ: Căn cứ vào diện tích đất sản xuất giao cho các hộ và đơn giá đất đượcUỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm hoặc giá trị thực hiện bồi thường để thuhồi, Ban quản lý dự án tính ra giá trị đất sản xuất được giao cho các hộ.

- Tính chênh lệch và thực hiệnbù chênh:

+ Trường hợp giá trị đất sản xuấtđược giao thấp hơn giá trị đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư được bồithường phần giá trị chênh lệch.

+ Trường hợp giá trị đất sản xuấtđược giao cao hơn giá trị đất sản xuất bị thu hồi thì hộ tái định cư không phảinộp bù phần giá trị chênh lệch.

Ban quản lý dự án lập phương ánbù chênh, niêm yết công khai, ra quyết định phê duyệt và chi trả cho các hộ đượchưởng chênh lệch.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12.Trình tự, thủ tục công tác đo đạc thủ công, xây dựng bản đồ địa chính, lập hồsơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ TĐC:

Thực hiện theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh v/v Ban hành Quy định công tác đođạc thủ công, xây dựng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đối với đất phát triển cao su.

Điều 13.Đơn giá đo đạc bằng phương pháp thủ công, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyển sử dụng đất cho các hộ TĐC:

Thực hiện theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND tỉnh v/v Ban hành đơn giá đo đạc bằngphương pháp thủ công, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đấtphát triển cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 14.Kinh phí cho công tác đo đạc địa chính phục vụ cho việc thu hồi đất.

1. Trường hợp đo đạc thủ côngkhông đảm bảo tính hợp lệ thì kết quả đo đạc thủ công đó vẫn được sử dụng nhưngchỉ được coi là kê khai, không được tính vào chi phí đo đạc thủ công, chỉ đượctính chi phí cho việc kê khai, ghi chép kết quả. Chi phí nội dung công việc nàyđược sử dụng trong tỷ lệ được trích không quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗtrợ của dự án và thực hiện thanh, quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Trường hợp phải đo vẽ bản đồđịa chính chính quy hoặc trích đo địa chính: Ban quản lý dự án lập Dự án đầu tưđo đạc địa chính (hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán) phục vụ thu hồi đất; đây làmột trong những nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư và phảiđược thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện theo phân cấp phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Sau khi Dự án đầu tư đo đạc địachính (hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán) được phê duyệt, Ban quản lý dự án hợpđồng với đơn vị đo đạc đủ điều kiện về pháp nhân để tổ chức đo đạc lập hồ sơthu hồi đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kinh phí thực hiệndo Ban quản lý dự án thanh toán cho đơn vị đo đạc theo Dự án đầu tư đo đạc địachính (hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán) được cấp có thẩm quyền phê duyệt trongphương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Điều 15. Tổchức thực hiện:

1. Ban quản lý dự án có tráchnhiệm xây dựng dự án và tổ chức thực hiện thu hồi đất vùng ngập lòng hồ; thu hồiđất để xây dựng điểm tái định cư và tạm giao đất cho các tổ chức, các hộ giađình, cá nhân đảm bảo đúng Quy định này.

2. Uỷ ban nhân dân các huyện (thịxã) chỉ đạo việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các hộ giađình, cá nhân thuộc Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La theo các quy định hiệnhành.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc khó khăn theothẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc kịp thời phản ánh về Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,bổ sung cho phù hợp./.