UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2012/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 18 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LAI CHÂU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ban hành năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệnăm 2009; Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mứcđóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài chính tại Văn bản số 03/TTr-STC ngày 10/01/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trênđịa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quy chế thu, quảnlý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèmtheo Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2012.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các tổ chứcchính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

QUY CHẾ

THU,QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnhLai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ quốc phòng -an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) do cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp,tổ chức kinh tế và cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp đểhỗ trợ cho xây dựng huấn luyện hoạt động của Dân quân tự vệ (DQTV) và hoạt độnggiữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Việc đóng góp, quản lý và sửdụng Quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ,công khai, đúng pháp luật.

Điều 2. Đối tượng thuộcdiện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

- Cơ quan, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chunglà cơ quan, tổ chức) có trụ sở trên địa bàn tỉnh.

- Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Đối tượng khôngthuộc diện vận động đóng góp.

- Cán bộ, chiến sĩ thuộc lựclượng vũ trang.

- Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng Bà mẹViệt Nam anh hùng; bố, mẹ, vợ (chồng), con của liệt sĩ; vợ chồng, con củathương binh hạng 1; người nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng laođộng.

- Người tàn tật, người mất sứclao động từ 81% trở lên, người cao tuổi.

- Người thuộc hộ nghèo theo quyđịnh.

Các đối tượng quy định tại điềunày, nếu có nguyện vọng tham gia đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh thì đều đượckhuyến khích và tiếp nhận.

Điều 4. Các hành vinghiêm cấm.

1. Tuyên truyền xuyên tạc làmsai mục đích, ý nghĩa và bản chất của Quỹ quốc phòng - an ninh.

2. Xúi dục công dân, cơ quan, tổchức không tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

3. Cản trở, gây khó khăn chocông dân, cơ quan, tổ chức tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

4. Ép buộc công dân, cơ quan, tổchức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh dưới mọi hình thức.

5. Gian lận trong thu, quản lývà sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh không đúng mục đích.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỨC ĐÓNG QUỸ VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNGQUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH

Điều 5. Mức đóng góp quỹ.

- Cơ quan Đảng, hành chính nhànước; đơn vị sự nghiệp (tính theo biên chế): 10.000 đồng/người/năm.

- Tổ chức đoàn thể chính trị;chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp (tính theo biên chế): 10.000đồng/người/năm.

- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuấtkinh doanh sử dụng đến 50 lao động đóng góp: 500.000 đồng/năm.

- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuấtkinh doanh sử dụng từ 51 lao động đến 100 lao động: 1.000.000 đồng/năm.

- Doanh nghiệp, đơn vị sản xuấtkinh doanh sử dụng từ 101 lao động trở lên: 1.500.000 đồng/năm.

- Hộ gia đình cư trú tại cácphường, thị trấn: 15.000 đồng/hộ/năm.

- Hộ gia đình cư trú tại các xã:10.000 đồng/hộ/năm.

Điều 6. Tạm dừng tổ chứcđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Tạm dừng tổ chức vận độngđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trong các trường hợp sau đây:

- Người cư trú thuộc địa bàn cấpxã nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm hoạ nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến đờisống và sản xuất của nhân dân.

- Cơ quan, tổ chức bị thiên tai,hoả hoạn và các thảm hoạ khác ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất,kinh doanh.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấpxã quyết định việc tạm dừng tổ chức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninhcho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Kế hoạch Tổ chứcđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấpxã lập kế hoạch tổ chức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh, tạo sự đồngthuận và thực hiện quyền tham gia đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh đối vớinhân dân, cơ quan, tổ chức; bảo đảm chặt chẽ, thiết thực và hiệu quả, đồng thờibảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - anninh.

2. Căn cứ lập Kế hoạch:

- Mục đích, yêu cầu.

- Nội dung kế hoạch:

+ Tóm tắt báo cáo tình hình thu,quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh của năm trước (phản ảnh bằng sốliệu cụ thể).

+ Đối tượng vận động đóng gópQuỹ quốc phòng - an ninh.

+ Hình thức, thời gian, địa điểmđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

+ Cơ quan tiếp nhận và vận độngđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Ban chỉ huy quân sự cấp xãchủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp giúp Uỷ ban nhân dân cấpxã soạn thảo Kế hoạch.

4. Kế hoạch này phải được thôngqua Uỷ ban nhân dân cấp xã, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

5. Kế hoạch này phải được thôngbáo rộng rãi tới các đối tượng thuộc diện vận động đóng góp.

Điều 8. Đóng góp Quỹ quốcphòng - an ninh.

1. Việc đóng góp Quỹ quốc phòng- an ninh có thể bằng tiền đồng, ngoại tệ hoặc vật chất bằng các hình thức sau:

- Đóng góp trực tiếp cho Uỷ bannhân dân cấp xã.

- Đóng góp thông qua tài khoảncủa Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Đóng góp thông qua người đượcUỷ ban nhân dân cấp xã uỷ quyền vận động.

2. Thời điểm đóng góp:

- Thời điểm tổ chức vận độngđóng góp vào tháng 4 và tháng 11 hàng năm.

- Ngoài thời điểm trên, cơ quan,tổ chức và cá nhân có thể đóng góp thêm vào bất kỳ thời điểm nào, nếu thấythích hợp.

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhânđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh có quyền:

- Yêu cầu cơ quan hoặc người vậnđộng thu Quỹ quốc phòng - an ninh phải viết biên lai thu tiền và đăng ký vào sổthu quỹ.

- Yêu cầu người vận động thu Quỹquốc phòng - an ninh xuất trình giấy uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Điều 9. Tiếp nhận Quỹquốc phòng - an ninh.

1. Cơ quan và người vận động khitiếp nhận quỹ có trách nhiệm:

- Nắm chắc quy định của phápluật và các văn bản chỉ đạo của địa phương về Quỹ quốc phòng - an ninh; tuyêntruyền, vận động người dân và cơ quan, tổ chức tự nguyện đóng góp.

- Người vận động thu quỹ phảixuất trình giấy uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ.

- Khi tiếp nhận đóng góp Quỹquốc phòng - an ninh phải viết biên lai thu tiền theo quy định của pháp luậthiện hành và đăng ký vào sổ thu quỹ.

- Sau mỗi ngày vận động thu quỹ,phải tổng hợp báo cáo chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và nộp cho tài chính cấpxã.

2. Trách nhiệm của tài chính cấpxã.

- Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã quản lý biên lai thu Quỹ quốc phòng - an ninh.

- Tổng hợp kết quả sau mỗi đợtđóng góp quỹ, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và nộp toàn bộ số tiềnthu được vào Kho bạc Nhà nước cấp huyện để quản lý.

Điều 10. Quản lý, sử dụngQuỹ quốc phòng - an ninh.

Uỷ ban nhân dân cấp xã có tráchnhiệm quản lý toàn bộ Quỹ quốc phòng - an ninh, sử dụng vào các nhiệm vụ sau:

1. Chi nhiệm vụ quốc phòng, quânsự:

- Hỗ trợ tiền ăn cho dân quântrong hoạt động tuần tra, canh gác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội;phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác.

- Hỗ trợ tiền ăn cho dân quânhuấn luyện và tham gia diễn tập về phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ,cứu nạn và các thảm hoạ khác.

- Hỗ trợ đơn vị dân quân thựchiện chế độ sinh hoạt theo quy định của pháp luật.

- Mua biên lai thu tiền, sách, inấn tài liệu và hỗ trợ bảo đảm các loại vật chất cho công tác tuyên truyền, vậnđộng đóng góp quỹ.

- Chi thăm hỏi dân quân và giađình dân quân khi bị ốm hoặc bị chết.

- Hỗ trợ tiền ăn cho các đốitượng không thuộc lực lượng vũ trang khi tham gia diễn tập quốc phòng ở cấp xã.

- Chi khác (căn cứ vào yêu cầunhiệm vụ quân sự, quốc phòng của địa phương để bố trí nhiệm vụ chi cho phù hợp).

2. Chi nhiệm vụ bảo vệ an ninhtrật tự, an toàn xã hội.

- Hỗ trợ tiền ăn cho công an cấpxã trong hoạt động phối hợp với dân quân tuần tra, canh gác bảo vệ an ninh trậttự, an toàn xã hội; phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và cácthảm hoạ khác.

- Hỗ trợ tiền ăn cho công an cấpxã khi tham gia diễn tập về quốc phòng ở cấp xã.

- Chi khen thưởng đối với tổchức, cá nhận có thành tích xuất sắc trong việc tuyên truyền vận động đóng gópquỹ, tham gia hoạt động quốc phòng, quân sự, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xãhội.

- Căn cứ nhiệm vụ quốc phòng,quân sự và kế hoạch giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của cấpxã; nguồn Quỹ quốc phòng - an ninh, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã lập dự toán,trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Điều 11. Công khai Quỹquốc phòng - an ninh.

1. Việc công khai Quỹ quốc phòng- an ninh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với cácquỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng gópcủa nhân dân.

2. Nội dung công khai Quỹ quốcphòng - an ninh phải được thể hiện bằng văn bản, thông báo rộng rãi trong nhândân và gửi văn bản đến các cơ quan đóng góp quỹ.

Chương III

KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT

Điều 12. Khen thưởng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthành tích trong việc vận động, đóng góp, quản lý và tự nguyện đóng góp Quỹquốc phòng - an ninh được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Xử phạt.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có cáchành vi vi phạm nội dung Điều 4 của Quy chế này và các quy định của pháp luậtliên quan, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính, bồithường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Quy định tráchnhiệm tổ chức thực hiện.

1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủtrì, phối hợp với Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm trathực hiện nội dung Quy chế này.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện,cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức quán triệt vănbản quy phạm pháp luật có liên quan và xây dựng các văn bản chỉ đạo của cấpmình về Quỹ quốc phòng - an ninh. Tổ chức tuyên truyền, vận động cơ quan, tổchức, cán bộ, nhân dân trên địa bàn về mục đích, ý nghĩa việc xây dựng Quỹ quốcphòng - an ninh, nâng cao ý thức quốc phòng toàn dân, củng cố khối đại đoàn kếtdân tộc trong tình hình mới; làm cơ sở vận động, nâng cao ý thức tự nguyện đónggóp xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh đạt kết quả thiết thực.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổchức, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp cótrách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên trong cơ quan, tổ chức mìnhtự nguyện đóng góp xây dựng Quỹ quốc phòng - an ninh với phương châm: cấp trêngương mẫu trước cấp dưới, cán bộ, Đảng viên gương mẫu trước quần chúng.

Điều 15. Báo cáo Quỹ quốcphòng - an ninh.

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã báo cáo kết quả vận động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốcphòng - an ninh theo phân cấp như sau:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáoUỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện báocáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 01 năm sau.

2. Nội dung báo cáo:

- Khái quát tình hình chung:Tổng số đơn vị hành chính; cơ quan, tổ chức; dân số trên địa bàn; phân tíchchất lượng dân cư (độ tuổi, lao động, ngành nghề, thu nhập…); tình hình thiêntai, dịch bệnh, thảm hoạ…

- Kết quả nhận thức của công dânvà cơ quan, tổ chức về Quỹ quốc phòng - an ninh;

- Kết quả tổ chức vận động đónggóp, thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh theo năm tài khoá (phản ánh bằng số liệucụ thể);

- Phương hướng tổ chức vận độngđóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh năm tới;

- Các kiến nghị, đề xuất.

Điều 16. Tổ chức thựchiện.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện,cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu tráchnhiệm thi hành Quy chế này./.