UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 25 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH, HUYỆN THUỘC TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy địnhchi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Diệp

QUY CHẾ

TUYỂN DỤNG CÔNGCHỨC CẤP TỈNH, HUYỆN THUỘC TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND , ngày 25/7/2013 của Uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm viđiều chỉnh:

Quy chế này quyđịnh về hình thức và nội dung tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở,ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấphuyện), trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượngáp dụng:

Quy chế này ápdụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước là các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhândân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyêntắc tuyển dụng công chức:

1. Căn cứ vào yêucầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao, việc tuyển dụngnhằm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn, năng lực và phẩm chất để bổ sungvào đội ngũ công chức của tỉnh.

2. Việc tổ chứctuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đảm bảo tính cạnhtranh và đúng pháp luật. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có côngvới nước, người dân tộc thiểu số.

3. Mọi công dâncó đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia dự tuyển công chức.

4. Những ngườiđược tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch cần tuyển và được bốtrí đúng việc theo quy định.

5. Tổ chức tuyểndụng phải thông qua Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thi tuyển và Hội đồng xét tuyểnkhi tổ chức xét tuyển; trường hợp nếu số người đăng ký dự tuyển trong cùng mộtkỳ tuyển dụng từ 30 người trở xuống thì không phải thành lập Hội đồng tuyểndụng.

Chương II

PHƯƠNG THỨC, CĂN CỨ TUYỂN DỤNG, HỘI ĐỒNG TUYỂNDỤNG

Điều 3. Phươngthức tuyển dụng:

1. Việc tuyểndụng công chức quy định tại Quy chế này được thực hiện thông qua thi tuyển hoặcxét tuyển.

Việc lựa chọn thituyển hoặc xét tuyển do Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối vớicông chức cấp tỉnh, huyện; trên cơ sở căn cứ vào khả năng và yêu cầu thực tếcủa địa phương.

Điều 4. Căn cứ tuyển dụng công chức:

1. Cơ quan sửdụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức.

2. Hàng năm, cơquan sử dụng công chức xây dựng nhu cầu tuyểndụng công chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ đối với công chứccấp tỉnh, huyện) để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định tại Quy chếnày.

Điều 5. Hộiđồng tuyển dụng công chức:

1. Hội đồng tuyểndụng công chức do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, được sửdụng con dấu, tài khoản của Sở Nội vụ trong các hoạt động của hội đồng. Hộiđồng tuyển dụng hoạt động theo từng kỳ thi tuyển hoặc kỳ xét tuyển và tự giải thểsau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng tuyểndụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch hộiđồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Phó Chủ tịchhội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ;

c) Uỷ viên kiêmthư ký hội đồng (là Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ);

d) Các Uỷ viênkhác là đại diện lãnh đạo một số sở, ban, ngành chuyên môn, nghiệp vụ có liênquan.

3. Hội đồng tuyểndụng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số trên cơ sở các quyđịnh tại Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, đồngthời có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thành lập bộphận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trongtrường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chứcxét tuyển, Ban phúc khảo. Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận giúp việc cho Hộiđồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II về Quy chế tổ chứcthi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ; những người có người thân (vợ, chồng,con, anh, chị, em ruột) dự tuyển vào làm công chức không được tham gia vào Hộiđồng tuyển dụng, làm đề thi, coi thi, chấm thi kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển.

b) Tổ chức thuphí dự tuyển và sử dụng theo quy định;

c) Tổ chức chấmthi;

d) Chậm nhất sau15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đng tuyểndụng phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thituyển hoặc xét tuyn để xem xét, quyết định công nhận kếtquả thi tuyn hoặc xét tuyn;

đ) Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyn hoặcxét tuyển.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh phâncấp cho Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình Uỷban nhân dân tỉnh; thông báo tuyển dụng; tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng; trình Uỷban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; tổ chức thi tuyểnhoặc xét tuyển; thông báo kết quả và ban hành quyết định tuyển dụng và quyếtđịnh huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.

Chương III

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONGTUYỂN DỤNG

Điều 6. Kếhoạch tuyển dụng:

1. Hàng năm, cácsở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào yêu cầu công việc, vị tríviệc làm còn thiếu và chỉ tiêu biên chế được giao, đăng ký nhu cầu tuyển dụngtheo các nội dung: Số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ, chuyên ngành đàotạo theo từng vị trí việc làm cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ tổng hợp.

2. Trên cơ sở nhucầu tuyển dụng của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụxây dựng kế hoạch tuyển dụng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyếtđịnh lựa chọn phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

Điều 7. Thôngbáo tuyển dụng:

1. Thông báotuyển dụng công chức được đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đạichúng, niêm yết công khai tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện; đồng thời đăngtải trên trang thông tin điện tử của tỉnh Vĩnh Long và của Sở Nội vụ để ngườiđăng ký dự tuyển biết.

2. Nội dung thôngbáo tuyển dụng gồm:

a) Điều kiện đăngký dự tuyển;

b) Số lượng vịtrí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức;

c) Nội dung hồ sơđăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điệnthoại liên hệ;

d) Hình thức vànội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xéttuyển; phí thi tuyển hoặc xét tuyển.

3. Thời hạn nhậnhồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyểndụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

4. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổchức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phảilập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làmviệc.

Điều 8. Điềukiện đăng ký dự tuyển công chức:

1. Người có đủcác điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức.

a) Có một quốctịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Đủ 18 tuổi trởlên;

c) Có đơn dựtuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng,chứng chỉ phù hợp;

đ) Có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khoẻ đểthực hiện nhiệm vụ;

f) Các điều kiệnkhác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loạihình, yêu cầu của vị trí việc làm và đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế -xã hội của địa phương, cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện kháctheo yêu cầu của vị trí dự tuyển và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nộivụ) phê duyệt trước khi tuyển dụng. Các điều kiện khác không được thấp hơn hoặctrái với quy định hiện hành của Nhà nước đối với ngạch (vị trí việc làm) cầntuyển dụng.

2. Những ngườisau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

a) Không cư trútại Việt Nam;

b) Mất hoặc bịhạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truycứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyếtđịnh về hình sự của tòa án mà chưa được xoá án tích; đang bị áp dụng biện phápxử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Điều 9. Hồ sơđăng ký dự tuyển và phí dự tuyển công chức:

1. Hồ sơ đăngký dự tuyển công chức bao gồm:

a) Đơn đăng ký dựtuyển công chức theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ.

b) Bản sơ yếu lýlịch tự thuật dán ảnh 4x6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đangcông tác, học tập trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao giấykhai sinh;

d) Bản chụp cácvăn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm quá trìnhđào tạo) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;

đ) Giy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩmquyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

e) Giy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếucó) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

2. Phídự tuyển công chức: Theo quy định hiện hành của Nhànước.

Điều 10. Nhữngtrường hợp đặc biệt trong tuyển dụng:

1. Căn cứ điềukiện đăng ký dự tuyển công chức và yêu cầu công việc, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơtrình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyểnđối với các trường hợp đặc biệt sau:

a) Người tốtnghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

b) Người tốtnghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;

c) Người có trìnhđộ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vựccần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làmcần tuyển dụng.

Trình tự, thủ tụctiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, b,c Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụngvà nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

2. Người tốtnghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện nào cử đi học thì được xem xét, bố trí vềhuyện đó công tác theo nhu cầu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của huyện.Nếu huyện cử đi học không có nhu cầu sử dụng thì được tham gia nộp hồ sơ dựtuyển công chức theo quy định của Quy chế này.

Điều 11. Ưutiên trong tuyển dụng công chức:

1. Đối tượng vàđiểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:

a) Anh hùng Lựclượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách nhưthương binh; người có học vị tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêucầu vị trí việc làm: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xéttuyển;

b) Người dân tộcthiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làmcông tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, concủa người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạngtrước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ củangười hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con Anh hùng Lực lượngvũ trang; con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyểnhoặc xét tuyển;

c) Người hoànthành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công annhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyệntham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thànhnhiệm vụ: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

2. Trường hợpngười dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quyđịnh tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quảthi tuyển hoặc xét tuyển.

Chương IV

THI TUYỂN CÔNG CHỨC

Điều 12. Cácmôn thi và hình thức thi:

1. Môn kiếnthức chung: Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổchức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hànhchính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.

2. Môn nghiệpvụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Đối với vị tríviệc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, thì môn thi nghiệp vụchuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làmcần tuyển dụng. Trong trường hợp này, người dự tuyển không phải thi môn ngoạingữ quy định tại Khoản 3 hoặc môn tin học quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Môn ngoạingữ: Thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bài một trong nămthứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu củavị trí việc làm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Đối với vị tríviệc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi môn ngoại ngữ đượcthay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh hình thức và nội dung thi tiếng dân tộc thiểu số.

4. Môn tin họcvăn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm01 bài theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Điều 13. Điều kiện miễn thi một số môn:

Người đăng ký dựtuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau:

1. Miễn thi mônngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữnếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốtnghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

b) Có bằng tốtnghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại họctại cơ sở đạo tào bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

2. Miễn thi môn tin học văn phòngtrong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thôngtin trở lên.

Điều 14. Thờigian các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức:

1. Đối với trườnghợp thi tuyển công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương):

a) Môn kiến thứcchung: Thi viết thời gian 120 phút;

b) Môn nghiệp vụchuyên ngành: Thi viết thời gian 120 phút và thi trắcnghiệm thời gian 30 phút;

c) Môn ngoại ngữ:Thi viết thời gian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ15 đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thiyêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ);

d) Môn tin họcvăn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm,thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải cótrình độ tin học).

2. Đối với trườnghợp thi tuyển công chức loại C (ngạch chuyên viên hoặctương đương):

a) Môn kiến thứcchung: Thi viết, thời gian 180 phút;

b) Môn nghiệp vụchuyên ngành: Thi viết thời gian 180 phút và thi trắcnghiệm thời gian 45 phút;

c) Môn ngoại ngữ:Thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ15 đến 30 phút;

d) Môn tin họcvăn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm,thời gian 45 phút.

3. Đối với trườnghợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặctin học thì môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Thời gian thingoại ngữ hoặc tin học do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đảm bảo phùhợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

4. Đối với trườnghợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểusố (trừ Tày, Nùng, Thái, Mường) thì môn ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếngdân tộc thiểu số. Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Điều 15. Cáchtính điểm:

1. Bài thi đượcchấm theo thang điểm 100.

2. Điểm các mônthi được tính như sau:

a) Môn kiến thứcchung: Tính hệ số 1;

b) Môn nghiệp vchuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bàithi trắc nghiệm tính hệ số 1;

c) Môn ngoại ngữ,tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: Tính hệ số1 và không tính vào tổng số đim thi.

3. Kết quả thituyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụchuyên ngành tính theo quy định tại Khoản 2 Điều này cộngvới đim ưu tiên quy định tại Điều 11 Quy chế này.

Điều 16. Xácđịnh người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức:

1. Người trúngtuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các bàithi của các môn thi;

b) Có điểm củamỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

c) Có kết quả thituyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyểndụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp cótừ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng,người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển;nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểmbài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển;nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng thi tuyển xem xéttrình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.

3. Người khôngtrúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyểncho các kỳ thi tuyển lần sau.

Chương V

XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC

Điều 17. Nộidung xét tuyển công chức:

1. Xét kết quảhọc tập của người dự tuyển.

2. Phỏng vấn vềtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

Điều 18. Cáchtính điểm:

1. Điểm học tậpđược xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quátrình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêucầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

2. Điểm tốtnghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặcđiểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100và tính hệ số 1.

3. Điểm phỏng vấnđược tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.

4. Kết quả xéttuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tínhtheo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quyđịnh tại Điều 11 Quy chế này.

Điều 19. Xácđịnh người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức:

1. Người trúng tuyểntrong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm họctập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Có kết quả xéttuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu đượctuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp cótừ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, thìngười có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhauthì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xácđịnh được người trúng tuyển thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ngườitrúng tuyển.

3. Người khôngtrúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyểncho các kỳ xét tuyển lần sau.

Chương VI

TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH

Điều 20. Thôngbáo kết quả tuyển dụng:

1. Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hộiđồng tuyển dụng, Sở Nội vụ phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trangthông tin điện tử của cơ quan; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyểnbằng văn bản tới từng người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

2. Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, ngườidự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển.Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.

3. Sau khi thựchiện các quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng.

4. Trong thời hạn15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Giám đốc Sở Nộivụ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyểntheo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Điều 21. Quyếtđịnh tuyển dụng và nhận việc:

1. Trong thời hạn30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, ngườitrúng tuyển phải đến Sở Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyểnphải được hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng bao gồm:

a) Bản sao vănbằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơquan có thẩm quyền chứng thực;

b) Phiếu lý lịchtư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.

Thời điểm cơ quancó thẩm quyền chứng thực văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lýlịch tư pháp được thực hiện trong thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điềunày.

2. Trường hợpngười trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dựtuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơdự tuyển gửi Sở Nội vụ. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hếtthời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Sau khi ngườitrúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Giám đốc Sở Nội vụ phải ra quyết định tuyểndụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiệnđủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh quyết định huỷ kết quả trúng tuyển.

4. Trong thời hạnchậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyểndụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyểndụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cólý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trướckhi kết thúc thời hạn nêu trên gửi Sở Nội vụ và cơ quan sử dụng công chức. Thờigian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy địnhtại khoản này. Sau thời hạn nêu trên người được tuyển dụng vào công chức khôngđến nhận việc thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo Sở Nội vụ ra quyết định huỷbỏ quyết định tuyển dụng.

5. Trường hợpngười trúng tuyển bị huỷ bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại Khoản 3 Điềunày và trường hợp người được tuyển dụng bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng dokhông đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giám đốcSở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tuyển dụng người cókết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó đảm bảocó đủ các điều kiện quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 16 Quy chế này (trongtrường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 19Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).

Trường hợp có từ02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 2Điều 16 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quyđịnh tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển côngchức).

Điều 22. Chếđộ tập sự:

1. Người đượctuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môitrường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tậpsự được quy định như sau:

a) 12 tháng đốivới trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C (ngạch chuyên viên và tươngđương);

b) 06 tháng đốivới trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự vàtương đương);

c) Thời gian nghỉsinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạmgiữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thờigian tập sự.

3. Nội dung tậpsự:

a) Nắm vững quyđịnh của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những côngviệc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việccủa cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm đượctuyển dụng;

b) Trao dồi kiếnthức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm đượctuyển dụng;

c) Tập giảiquyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.

4. Không thựchiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảohiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại Khoản 2Điều này.

Điều 23. Hướngdẫn tập sự:

Cơ quan sử dụngcông chức có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn chongười tập sự nắm vững và tập làm nhũng công việc theo yêu cầu nội dung tập sựquy định tại Khoản 3 Điều 22 Quy chế này.

2. Chậm nhất sau07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức đến nhận việc, thủ trưởng các cơ quan,đơn vị phải cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực và kinhnghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự. Mỗi công chức chỉ hướngdẫn mỗi lần 01 người tập sự.

Điều 24. Chếđộ chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự:

1. Trong thời gian tập sự, ngườitập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp ngườitập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85%mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiếnsĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạchtuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.

2. Người tập sự được hưởng 100%mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Làm việc ở miền núi, biên giới,hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Làm việc trong các ngành, nghềđộc hại nguy hiểm;

c) Là người hoàn thành nghĩa vụquân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, đội viênthanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triểnnông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

3. Thời gian tập sự không đượctính vào thời gian xét nâng bậc lương.

4. Công chức được cơ quan phâncông hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mứclương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.

Điều 25. Bổnhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự:

1. Khi hết thờigian tập sự, người tập sự phải làm báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản; ngườihướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sựbằng văn bản, gửi thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức.

2. Thủ trưởng cơquan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả côngviệc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chứcđang tập sự thì thực hiện các quy trình, thủ tục quyết định bổ nhiệm vào ngạchcho công chức.

Điều 26. Huỷbỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự:

1. Quyết địnhtuyển dụng bị huỷ bỏ trong trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụhoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.

2. Thủ trưởng cơquan sử dụng công chức đề nghị Sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyểndụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Người tập sựbị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng công chức trợ cấp 01 thánglương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện bản Quy chế này.

Điều 28. Việc tuyển dụng công chức không đúng quy định, không đảm bảo nguyên tắcchung sẽ bị huỷ bỏ kết quả tuyển dụng. Những người cố ý vi phạm quy định trongQuy chế tuyển dụng công chức hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình tổ chứckỳ thi tuyển hoặc kỳ xét tuyển công chức thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xửlý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 29. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế nàyvà tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện sau khi kết thúc mỗi kỳ tuyển dụngcông chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định./.