ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 12 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGÀNH ĐÀOTẠO PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU, NHIỆM VỤ, CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHHẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CPngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường,thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chứcdanh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách,tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc SởNội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định số lượng, chức danh đối với cán bộ, công chức cấpxã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức cấp xãtrên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký..

Điều 3. Giám đốc Sở Nộivụ; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấntrên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Trần Công Chánh

QUY ĐỊNH

SỐLƯỢNG, CHỨC DANH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NGÀNH ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VỚIYÊU CẦU, NHIỆM VỤ, CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về số lượng,chức danh và hướng dẫn kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức cấp xã; cácngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức cấp xã trên địabàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ chuyên trách giữ chứcvụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi là cán bộ cấp xã).

2. Công chức cấp xã.

Chương II

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 3. Chức vụ, chức danh

1. Cán bộ cấp xã bao gồm nhữngngười giữ chức vụ được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Mục I Chương II Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

2. Công chức cấp xã gồm nhữngngười giữ chức danh được quy định tại Khoản 2, Điều 3 Mục I Chương II Nghị địnhsố 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 4. Số lượng cán bộ,công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức cấpxã được bố trí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 5. Bố trí và hướng dẫnkiêm nhiệm cán bộ, công chức cấp xã

1. Cán bộ cấp xã được bố trí ởmỗi xã, phường, thị trấn bao gồm các chức vụ được quy định tại Khoản, 1 Điều 3Quy định này tối đa là 12 cán bộ.

2. Công chức cấp xã được bố tríở mỗi xã, phường, thị trấn bao gồm các chức danh được quy định tại Khoản 2, Điều3 Quy định này theo từng loại đơn vị hành chính cấp xã (đính kèm Phụ lục).

3. Việc bố trí kiêm nhiệm cácchức danh cán bộ, công chức cấp xã tùy theo tình hình thực tế ở địa phương vàphù hợp với các quy định của Đảng, Nhà nước và Đoàn thể, đảm bảo mỗi lĩnh vực đềucó người phụ trách.

Chương III

NGÀNH ĐÀO TẠO PHÙ HỢP CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 6. Ngành đào tạo phù hợp

1. Ngành đào tạo phù hợp với cácchức danh công chức cấp xã được quy định căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của từngchức danh công chức cấp xã và từng lĩnh vực phụ trách.

2. Các chuyên ngành đào tạo phùhợp được quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều13 là căn cứ để thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã, baogồm:

a) Tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệmvào ngạch công chức;

b) Điều động, luân chuyển, chuyểnđổi vị trí công tác công chức cấp xã;

c) Quy hoạch, tạo nguồn cán bộ,công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã;

d) Xếp lương, nâng ngạch lươngvà thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức cấp xã.

3. Tên ngành đào tạo và văn bằngtốt nghiệp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.

Điều 7. Chức danh TrưởngCông an

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họctrở lên các ngành thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự xã hội, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Kỹ thuậthình sự; Điều tra trinh sát an ninh; Điều tra trinh sát cảnh sát; Quản lý hànhchính về trật tự xã hội; Quản lý trật tự an toàn giao thông; Quản lý, giáo dụcvà cải tạo phạm nhân; Quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở; Phòng cháy, chữacháy và cứu hộ, cứu nạn; Cảnh sát khu vực; Công an phụ trách xã về An ninh trậttự; Cảnh sát vũ trang hoặc trung cấp các ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệpvụ Công an nhân dân từ 03 tháng trở lên.

b) Cao đẳng các ngành: Phòngcháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn; Điều tra trinh sát an ninh; Điều tra trinhsát cảnh sát; Cảnh sát khu vực hoặc cao đẳng các ngành khác và đã qua bồi dưỡngnghiệp vụ Công an nhân dân từ 06 tháng trở lên.

c) Đại học các ngành: Điều tratrinh sát cảnh sát; Điều tra hình sự; Kỹ thuật hình sự; Quản lý Nhà nước về anninh trật tự; Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân; Phòng cháy, chữa cháy vàcứu hộ cứu nạn; Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh trật tự hoặc Đại họccác ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân từ 06 tháng trởlên.

2. Đối với những nơi chưa bố trílực lượng Công an chính quy: ngoài các chuyên ngành trên thì các ngành phù hợpđối với chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn bao gồm:

a) Trung cấp, Cao đẳng, Đại họcLuật;

b) Trình độ thạc sĩ các ngành:Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự; Luật Hình sựvà Tố tụng hình sự; Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm;

c) Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an cơ sở doCông an tỉnh tổ chức.

Điều 8. Chức danh Chỉ huyTrưởng Quân sự

Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực quân sự, bao gồm:

1. Trung cấp chuyên nghiệpngành Quân sự cơ sở;

2. Cao đẳng ngành Quân sự cơ sở;

3. Đại học ngành Quân sự cơ sở.

Điều 9. Chức danh Văn phòng- thống kê

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực văn phòng, bao gồm:

a) Trung cấp: Văn thư - Lưu trữ;Hành chính Văn thư; Lưu trữ và quản lý thông tin; Hành chính Văn phòng; Hệ thốngthông tin quản lý; Hệ thống thông tin văn phòng.

b) Cao đẳng, Đại học các ngành:Lưu trữ học; Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Hành chính công,Quản lý Nhà nước.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họcngành Thống kê.

Điều 10. Chức danh Địa chính- xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính -nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực địa chính, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lýđất đai; Trắc địa - Địa hình - Địa chính; Hệ thống thông tin địa lý (GIS); Biênchế bản đồ; Quản lý thông tin địa chính. b) Cao đẳng ngành Quản lý đất đai;

c) Đại học các ngành: Quản lý đấtđai; Khoa học đất; Kỹ thuật trắc địa - bản đồ.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họctrở lên các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Trồngtrọt, Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi, Thú y; Quản lý thủy nông; Phát triển nôngnghiệp nông thôn; Thủy lợi tổng hợp; Khuyến nông lâm; Nuôi trồng thủy sản; Khuyếnngư; Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Sinh học ứng dụng; Công nghệ sinhhọc;

b) Cao đẳng các ngành: Công nghệsinh học; Sinh học ứng dụng; Khuyến nông; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Bảo vệthực vật; Kinh doanh nông nghiệp; Phát triển nông thôn; Nuôi trồng thủy sản;

c) Đại học các ngành: Công nghệsinh học; Sinh học ứng dụng; Nông nghiệp; Khuyến nông; Chăn nuôi; Nông học;Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế nông nghiệp;Phát triển nông thôn; Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; Nuôi trồng thủy sản;Quản lý nguồn lợi thủy sản; Thú y;

d) Thạc sĩ các ngành: Công nghệsinh học; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Kinh tế nông nghiệp;Phát triển nông thôn; Di truyền và chọn giống cây trồng; Hệ thống nông nghiệp;Nuôi trồng thủy sản; Quản lý nguồn lợi thủy sản; Thú y.

3. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực xây dựng, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Côngnghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật công trình giao thông; Xây dựng cầuđường;

b) Cao đẳng các ngành: Công nghệkỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông; Quản lý xây dựng;

c) Đại học các ngành: Kỹ thuậtcông trình xây dựng; Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giaothông; Quản lý xây dựng; Kinh tế xây dựng; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Côngnghệ kỹ thuật công trình giao thông;

d) Thạc sĩ các ngành: Kỹ thuậtxây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Quản lý xây dựng.

4. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực đô thị, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lýcông trình đô thị; Quản lý giao thông đô thị;

b) Đại học các ngành: Quy hoạchvùng và đô thị; Quản lý đô thị và công trình, Quản lý Nhà nước (chuyên ngành Quảnlý Nhà nước về đô thị).

5. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họctrở lên các ngành thuộc lĩnh vực môi trường, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lýtài nguyên và môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường;

b) Cao đẳng ngành Công nghệ kỹthuật môi trường;

c) Đại học các ngành: Quản lýTài nguyên và Môi trường; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Khoa học môi trường;Công nghệ kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật môi trường;

d) Thạc sĩ các ngành: Quản lýtài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường.

Điều 11. Chức danh Tài chính- kế toán

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họctrở lên các ngành thuộc lĩnh vực tài chính: Ngành Tài chính - Ngân hàng, Quảnlý Nhà nước (chuyên ngành Quản lý tài chính công).

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực kế toán, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Kế toánhành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

b) Cao đẳng, Đại học trở lênngành Kế toán.

Điều 12. Chức danh Tư pháp -hộ tịch

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực Tư pháp, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Pháp luật;Dịch vụ pháp lý; Công chứng;

b) Cao đẳng ngành Dịch vụ pháplý;

c) Đại học các ngành: Luật; Dịchvụ pháp lý;

d) Thạc sĩ các ngành: Lý luậnvà lịch sử Nhà nước và pháp luật; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sựvà Tố tụng dân sự; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Tội phạm học và phòng ngừatội phạm; Luật kinh tế.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực hộ tịch, bao gồm:

a) Trung cấp ngành Pháp luật;

b) Đại học ngành Luật;

c) Thạc sĩ các ngành: Lý luậnvà lịch sử Nhà nước và pháp luật; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sựvà Tố tụng dân sự.

Điều 13. Chức danh Văn hóa -xã hội

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Vănhóa, văn nghệ quần chúng; Báo chí; Công nghệ truyền thông; Bảo tồn và khai thácdi tích, di sản lịch sử - văn hóa; Quản lý và kinh doanh du lịch; Quản lý thể dụcthể thao; Quản lý văn hóa; Thể dục thể thao;

b) Cao đẳng các ngành: Quản lývăn hóa; Quản lý thể dục thể thao; Báo chí; Công nghệ truyền thông;

c) Đại học các ngành: Quản lývăn hóa; Quản lý thể dục thể thao; Báo chí; Công nghệ truyền thông; Quản lýgiáo dục, Quản lý Nhà nước (chuyên ngành Quản lý Nhà nước về xã hội);

d) Thạc sĩ các ngành: Văn hóa học;Quản lý văn hóa; Quản lý thể dục thể thao; Báo chí học; Truyền thông đại chúng;Chính sách công; Quản lý giáo dục.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại họccác ngành thuộc lĩnh vực xã hội, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lýlao động, tiền lương và bảo trợ xã hội; Công tác xã hội; Lao động - xã hội;

b) Cao đẳng ngành Công tác xã hội;

c) Đại học các ngành: Xã hội học;Công tác xã hội;

d) Thạc sĩ các ngành: Xã hội học;Công tác xã hội; Bảo hộ lao động.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm thihành

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việcthực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnQuy định này ở cấp xã.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý.

Điều 15. Điều khoản chuyểntiếp

1. Đối với xã, phường, thị trấnđã bố trí cán bộ, công chức đủ số lượng theo quy định tại Điều 4 Quy định nàymà chưa đúng theo số lượng của từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xãthì kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, các đơn vị chủ động điều chỉnh,bố trí và thực hiện đúng Quy định này.

2. Đối với xã, phường, thị trấnđã bố trí công chức cấp xã chưa đúng ngành đào tạo phù hợp với chức danh đảmnhiệm thì xem xét sắp xếp, bố trí lại cho phù hợp với nhiệm vụ.

3. Đối với xã, phường, thị trấnkhi tuyển dụng công chức cấp xã sau khi Quyết định ban hành có hiệu lực, phảicăn cứ thực hiện đúng theo Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnnếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua SởNội vụ) để xem xét, chỉ đạo kịp thời./.

PHỤ LỤC

VỀVIỆC BỐ TRÍ, HƯỚNG DẪN KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 / 2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2014của UBND tỉnh Hậu Giang)

STT

Đơn vị hành chính cấp xã loại 1

Đơn vị hành chính cấp xã loại 2

Đơn vị hành chính cấp xã loại 3

Phường, thị trấn

Phường, thị trấn

Phường, thị trấn

1

Trưởng Công an

Trưởng Công an

Trưởng Công an

Trưởng Công an

Trưởng Công an

Trưởng Công an

2

Chỉ huy Trưởng Quân sự

Chỉ huy Trưởng Quân sự

Chỉ huy Trưởng Quân sự

Chỉ huy Trưởng Quân sự

Chỉ huy Trưởng Quân sự

Chỉ huy Trưởng Quân sự

3

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

4

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

Văn phòng - thống kê

5

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách địa chính và môi trường)

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (phụ trách Địa chính và Môi trường)

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách địa chính và môi trường)

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (phụ trách Địa chính và Môi trường)

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách địa chính và môi trường)

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường

6

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới)

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (phụ trách xây dựng và đô thị)

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách Nông nghiệp, xây dựng, nông thôn mới)

Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Phụ trách xây dựng và đô thị)

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách Nông nghiệp, xây dựng, nông thôn mới)

7

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

8

Tài chính - kế toán

Tài chính - kế toán

9

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

10

Tư pháp - hộ tịch

Tư pháp - hộ tịch

11

Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (phụ trách xây dựng, giao thông, thủy lợi)

Tư pháp - hộ tịch (phụ trách Tư pháp) kiêm Phó Trưởng Công an phường, thị trấn

Tư pháp - hộ tịch (phụ trách Tư pháp) kiêm Phó Trưởng Công an phường, thị trấn

Tư pháp - hộ tịch (phụ trách Tư pháp) kiêm Phó Trưởng Công an phường, thị trấn

Tư pháp - hộ tịch (phụ trách Tư pháp) kiêm Phó Trưởng Công an phường, thị trấn

12

Văn hóa - xã hội

Văn hóa - xã hội

Văn hóa - xã hội

Văn hóa - xã hội

Văn hóa - xã hội

Văn hóa - xã hội

13

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội)

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội)

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội)

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội)

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động -Thương binh và Xã hội)

Văn hóa - xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội)

Tổng

13 công chức

13 công chức

11 công chức

11 công chức

9 công chức

9 công chức