ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 01 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHPHÂN CẤP QUẢN LÝ HỘI VÀ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghịđịnh số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 14tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từthiện; Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,quỹ từ thiện;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06 tháng01 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhànước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếpnhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnhQuảng Trị.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngànhchức năng có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2335/QĐ-UB ngày 06 tháng 11năm 2002 của UBND tỉnh về việc ủy quyền UBND các huyện, thị xã quyết định thànhlập, hợp nhất, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên, tái lập hội, phê duyệt Điềulệ Hội đối với những hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong phạm vihuyện, thị xã; Quyết định số 1777/QĐ-CT ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịchUBND tỉnh về việc ủy quyền để Chủ tịch UBND cấp huyện cho phép thành lập; chia,tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ đối với hội cóphạm vi hoạt động trong xã; Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013của UBND tỉnh về việc giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyếtđịnh công nhận chức danh lãnh đạo các tổ chức hội hoạt động trên địa bàn.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở, Thủ trưởng các Ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốcó trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỘIVÀ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc phân cấp quản lý hội;quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi là quỹ) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban ngành,UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức hội, quỹ và cá nhân có liên quanđến hoạt động của hội, quỹ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Quy định này không áp dụng đốivới các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh ViệtNam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Quảng Trị; các tổ chức giáo hội và cácquỹ mà pháp luật đã có quy định riêng.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý hội, quỹ

1. UBND tỉnh thống nhất quản lýnhà nước về công tác hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; tạo điều kiện cho các hội,quỹ hoạt động có hiệu quả; khuyến khích các hoạt động của hội, quỹ gắn với việcthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh theodõi và quản lý hội, quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

3. Việc phân cấp quản lý hội, quỹphải gắn với công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo; các quyết định có liên quanđến công tác quản lý hội, quỹ thuộc thẩm quyền quản lý của các Sở, ngành, UBNDcác huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chungvà báo cáo kịp thời với UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Chương II

NỘI DUNG PHÂN CẤP

Điều 4. Công tác quản lý nhà nước về hội

1. Công nhận Ban Vận động thành lập hội.

2. Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợpnhất; giải thể; đổi tên hội.

3. Phê duyệt Điều lệ Hội.

4. Công nhận hội có tính chất đặc thù.

5. Cho ý kiến tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bấtthường đối với hội hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định; việc thành lậppháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội theo đề nghị của hội.

6. Cho phép đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đạidiện; xác nhận việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đạidiện đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong nước hoặc liên tỉnh.

7. Quyết định công nhận chức danh lãnh đạo các hộicó phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn.

8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật vềhội.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmpháp luật về hội.

10. Xem xét hỗ trợ đối với các hội có phạm vi hoạtđộng tại địa phương.

11. Xem xét và cho phép hội có phạm vi hoạt độngtại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật.

12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công táchội.

Điều 5. Công tác quản lý nhà nước về quỹ

1. Cho phép thành lập Ban sáng lập quỹ.

2. Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệQuỹ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ,tạm đình chỉ hoạt động của quỹ; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạmđình chỉ.

3. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhậnthành viên Hội đồng Quản lý quỹ.

4. Cho phép thay đổi hoặc cấp lại Giấy phép thànhlập quỹ.

5. Thu hồi Giấy phép thành lập và con dấu của quỹ.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ.

7. Cho phép quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góptài sản để thành lập, có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã,phường, thị trấn.

8. Xem xét hỗ trợ đối với các quỹ có phạm vi hoạtđộng tại địa phương.

9. Xem xét và cho phép quỹ có phạm vi hoạt độngtrên địa bàn tỉnh nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật.

10. Thống kê, tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáođịnh kỳ về công tác quỹ.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỘI

Điều 6. UBND tỉnh

1. UBND tỉnh

a) Quyết định chophép hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh đặt Văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của phápluật; xác nhận việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, vănphòng đại diện đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong nước hoặcliên tỉnh.

b) Quyết định côngnhận hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh và quyết định việc hỗ trợ cácchính sách của nhà nước đối với hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh theoquy định của pháp luật.

c) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hội.

d) Xem xét và cho phép hội có phạm vi hoạt động tạiđịa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật.

đ) Báo cáo Bộ Nội vụ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tìnhhình quản lý tổ chức và hoạt động các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ tịch UBND tỉnh

a) Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sápnhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vihoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.

b) Quyết định côngnhận chức danh lãnh đạo các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thành phố, thị xã.

c) Phê duyệt việc thành lập pháp nhân và tổ chức cơsở thuộc hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; yêu cầuhội ra quyết định giải thể pháp nhân thuộc hội và đề nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thu hồi con dấu.

d) Cho ý kiến bằng văn bản vềviệc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh.

đ) Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hội theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lýnhà nước đối với hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh chophép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; phê duyệtĐiều lệ Hội và tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đối với hội có phạmvi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.

3. Lấy ý kiến các Sở, Ban ngành, UBND các huyện,thị xã, thành phố có liên quan về việc cho phép thành lập; chia, tách; sápnhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, phê duyệt Điều lệ Hội và tổ chức đại hộinhiệm kỳ, đại hội bất thường đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh;huyện, thị xã, thành phố.

4. Lấy ý kiến Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thịxã, thành phố có liên quan về việc cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cảnước đặt Văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; thành lập và giải thể pháp nhânthuộc hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, thị xã, thành phố.

5. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến về việcthành lập pháp nhân trực thuộc hội theo đề nghị của hội.

6. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phương án xử lýnhững tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện thành lập không đúng thẩm quyền hoặckhông đúng quy định của nhà nước.

7. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhậnhội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh.

8. Theo dõi, quản lý và phối hợp với các Sở, Banngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố để giải quyết những vấn đề phát sinhtrong quá trình tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh.

9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ vàchấp hành pháp luật của tổ chức hội; kiến nghị việc xử lý vi phạm của các tổchức hội trên cơ sở đề nghị của các Sở quản lý nhà nước theo ngành,lĩnh vực, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,xử lý.

10. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nướcvề công tác hội cho các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

11. Hướng dẫn BanVận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố hoàn chỉnh hồ sơ xinphép thành lập hội.

12. Hướng dẫn tổchức hội hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, phê duyệt Điều lệvà thành lập pháp nhân thuộc hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện,thị xã, thành phố.

13. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu củaUBND tỉnh, Bộ Nội vụ hoặc tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo yêu cầu của Bộ Nộivụ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác quản lý hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Giám đốc Sở Tài chính

1. Tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lýnhà nước về tài chính đối với hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh cấp kinhphí hoạt động theo biên chế được giao đối với các hội có tính chất đặc thù,được UBND tỉnh giao biên chế.

3. Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan trìnhUBND tỉnh xem xét, hỗ trợ kinh phí đối với tổ chức hội theo quy định của phápluật.

4. Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo UBND tỉnhvà Sở Nội vụ (cơ quan thường trực tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực hội)tình hình hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức hội.

5. Phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan kiểmtra việc sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội và quản lý viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 9. Giám đốc Sở Kế hoạchvà Đầu tư

1. Tham mưu trình UBND tỉnh việctiếp nhận viện trợ từ cá nhân, tổ chức nước ngoài của các tổ chức hộitheo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hàng năm và đột xuất,báo cáo UBND tỉnh tình hình tiếp nhận viện trợ từ các cá nhân, tổ chứcnước ngoài của các tổ chức hội theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh

Quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội theongành, lĩnh vực mà đơn vị quản lý đúng quy định của pháp luật với những nộidung cụ thể như sau:

1. Quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hộicó phạm vi hoạt động trong tỉnh thuộc ngành,lĩnh vực chính mà hội hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia bằng văn bản về việc cho phép thànhlập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, dự thảo Điều lệ, tổchức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, thành lập pháp nhân và tổ chức cơ sởthuộc hội đối với Hội thuộc thẩm quyền quản lý có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

3. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc cho phépđặt Văn phòng đại diện của hội có phạm vi hoạt động trong cả nước (có cùng lĩnhvực chính mà hội hoạt động) trên địa bàn tỉnh.

4. Hướng dẫn các thông tin cần thiết về chính sách,pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển củangành, lĩnh vực để hội có cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch hoạt động củahội; tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, vănhóa, giáo dục, khoa học công nghệ, thể dục thể thao và khuyến khích hoạt độngcủa các tổ chức hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội của ngành, lĩnh vực.

5. Lấy ý kiến của các hội để hoàn thiện các quyđịnh quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hội tham giađóng góp ý kiến với vai trò phản biện xã hội đối với các chủ trương, chínhsách, kế hoạch, quy hoạch, phương hướng, chương trình công tác của ngành, lĩnhvực.

6. Rà soát, lập danh sách những tổ chức hội thuộcngành, lĩnh vực được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định,báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét giải quyết.

7. Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năngvề việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động củacác tổ chức hội.

8. Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc sử dụngvà quản lý tài chính của các tổ chức hội, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúngmục đích đã đề ra.

9. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liênquan kiểm tra hoạt động của các tổ chức hội trong việc chấp hành pháp luật vàthực hiện Điều lệ Hội, đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của các tổchức hội.

10. Phối hợp với Sở Nội vụ quản lý nhà nước đối vớicác tổ chức hội thuộc lĩnh vực mà đơn vị quản lý.

11. Đối với việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho hộitừ ngân sách nhà nước: Sở chuyên ngành có trách nhiệm thẩm định về mặt nộidung, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã được phêduyệt, đồng thời có văn bản gửi Sở Tài chính xem xét, trình UBND tỉnh quyếtđịnh.

12. Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)quyết định giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhà nước cho hộicó phạm vi hoạt động trong tỉnh.

13. Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức hộithuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý.

Điều 11. UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tham gia ý kiến bằng văn bản trình UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất;giải thể; đổi tên, dự thảo Điều lệ, tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bấtthường và thành lập pháp nhân thuộc hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố.

b) Quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hộicó phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã,thành phố. Đối với việc công nhận Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạtđộng trong xã,phường, thị trấn thì giao phòng chuyên môn (về ngành, lĩnh vực chính mà hội dựkiến hoạt động) thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định công nhận BanVận động thành lập hội.

c) Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năngvề việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động củacác tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện,thị xã, thành phố.

d) Chỉ đạo việc kiểm tra, sử dụng và quản lý tàichính của các tổ chức hội, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúng mục đích đã đềra.

đ) Chủ trì hoặc giao cho các cơ quan có liên quankiểm về các hoạt động của các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; trong xã, phường, thị trấn đúng quy định của phápluật và Điều lệ Hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của các tổchức hội;

e) Xem xét hỗ trợ kinh phí đối với tổ chức hội cóphạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thànhphố; trong xã, phường, thị trấn theo quy địnhcủa pháp luật.

g) Định kỳ, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) tình hình hoạt động của hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn; tình hình hỗ trợ kinhphí cho các tổ chức hội theo quy định.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sápnhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vihoạt động trong xã, phường, thị trấn và chịutrách nhiệm trước pháp luật.

b) Quyết định côngnhận chức danh lãnh đạo của các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện,thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn (trừ một số tổ chức hội được quy địnhtại Điều lệ Hội do UBND tỉnh phê duyệt).

c) Cho ý kiến về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đạihội bất thường của hội có phạm vi hoạt động tronghuyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn;.

d) Phê duyệt việc thànhlập pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường,thị trấn; yêu cầu hội ra quyết định giải thể pháp nhân thuộc hội và đề nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền thu hồi con dấu.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm phápluật về hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã,thành phố; xã, phường, thị trấn.

Chương IV

PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN

Điều 12. UBND tỉnh

1. UBND tỉnh

a) Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, thanhtra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Quỹ và quản lý tàichính của quỹ;

b) Xem xét hỗ trợ đối với quỹ hoạt động trên địabàn tỉnh;

c) Xem xét và cho phép quỹ hoạt động trên địa bàntỉnh nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật.

d) Thanh tra, kiểm tra, kiến nghị xử lý vi phạm,tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ đối với các quỹ do Bộ Nội vụ thành lập đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

đ) Xem xét và cho phép quỹ hoạt động trên địa bàntỉnh nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật.

e) Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức, hoạt động vàquản lý đối với quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Bộ Nội vụ, BộTài chính.

2. Chủ tịch UBND tỉnh

a) Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ;cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đìnhchỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ đối vớiquỹ có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh.

b) Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhậnthành viên Hội đồng Quản lý quỹ đối với quỹ có phạmvi hoạt động trong tỉnh.

c) Cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thànhlập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góptài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện,thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn.

d) Phê duyệt việc thànhlập pháp nhân thuộc quỹ; yêu cầu quỹ ra quyết định giải thể pháp nhân thuộc quỹvà đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi con dấu đối với quỹ có phạmvi hoạt động trong tỉnh.

e) Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quỹ; quỹ có tổ chức, cá nhânnước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trongphạm vi huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn theo quy địnhpháp luật.

Điều 13. Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lýnhà nước đối với quỹ hoạt động trên địa bàn tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nướcngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạmvi huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn.

2. Thẩm định, lấy ý kiến bằng văn bản của Sở, ngànhquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà quỹ hoạt động và trình UBND tỉnh xemxét, quyết định.

3. Tham mưu UBND tỉnh trong việc giải quyết nhữngvấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của quỹ; phối hợp với các Sở, Banngành hướng dẫn về chính sách, pháp luật đối với quỹ.

4. Tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.

5. Hướng dẫn Ban sáng lập thành lập quỹ xã hội, quỹtừ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Ban sáng lập thành lập quỹ có tổchức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố hoàn chỉnh hồsơ xin phép thành lập quỹ.

6. Hướng dẫn Hội đồng Quản lý quỹ xã hội, quỹ từthiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góptài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện,xã hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận quỹđủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng Quản lý; thay đổi hoặccấp lại Giấy phép thành lập; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; đổi tên; giải thểquỹ (trường hợp quỹ tự giải thể).

7. Lấy ý kiến Sở, Ban ngành có liên quan về việccho phép thành lập và giải thể pháp nhân trực thuộc quỹ có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh.

8. Hướng dẫn Phòng Nội vụ về chuyên môn, nghiệp vụquản lý quỹ.

9. Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lýquỹ trên địa bàn tỉnh (kể cả chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của quỹ có phạmvi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh có trụ sở tại tỉnh), định kỳ hàng năm báo cáoUBND tỉnh và báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 14. Giám đốc Sở Tài chính

1. Tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lýnhà nước về tài chính đối với quỹ có phạm vi hoạt động trongtỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thịtrấn.

2. Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan trìnhUBND tỉnh xem xét hỗ trợ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định củapháp luật.

3. Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch về chuyênmôn, nghiệp vụ quản lý tài chính đối với quỹ.

4. Hướng dẫn các quỹ trong việc thực hiện quản lýtài chính của quỹ; tham gia ý kiến bằng văn bản với các cơ quan có liên quan vềquản lý tài chính của quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm vềtài chính đối với các quỹ theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo UBND tỉnhtình hình hỗ trợ cho các quỹ.

6. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quankiểm tra việc sử dụng và quản lý tài chính của quỹ, bảo đảm việc sử dụng tàichính đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành

1. Tham gia ý kiến bằng văn bản về các nội dungtheo yêu cầu của Sở Nội vụ đối với quỹ liên quan đến lĩnh vực Sở, Ban ngànhquản lý.

2. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho quỹ tham gia cáchoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhànước về ngành, lĩnh vực đối với quỹ; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh cho phép quỹ hoạtđộng thuộc lĩnh vực quản lý của Sở, ngành nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quanđến tổ chức và hoạt động của quỹ.

5. Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh quyết định giaonhiệm vụ và hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ nhà nước cho quỹ có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh.

6. Định kỳ hàng năm và đột xuất, báo cáo UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ) tình hình tổ chức và hoạt động của quỹ thuộc Sở, ngành quản lý.

Điều 16. UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. UBND các huyện,thị xã, thành phố

a) Quản lý nhànước đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện,thị xã, thành phố; trong xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp quỹ do tổ chức,cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, thịxã, thành phố; xã, phường, thị trấn) theo quy định pháp luật.

b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tàichính tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý đối với quỹ hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Cấp Giấy phép thànhlập và công nhận Điều lệ Quỹ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giảithể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động và hoạt động trở lại sau khi bịtạm đình chỉ đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố;xã, phường, thị trấn.

b) Phê duyệt việc thànhlập pháp nhân trực thuộc quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thànhphố; xã, phường, thị trấn; yêu cầu quỹ ra quyết định giải thể pháp nhân thuộcquỹ và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi con dấu;.

c) Công nhận quỹ đủ điềukiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng Quản lý quỹ; cho phép thay đổihoặc cấp lại Giấy phép thành lập; thu hồi Giấy phép thành lập đối với quỹ cóphạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn (trừtrường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạtđộng trong phạm vi huyện, xã).

Điều 17. Phòng Nội vụthuộc UBND cấp huyện

1. Có trách nhiệm, giúpUBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với quỹ.

2. Thực hiện hướng dẫnchuyên môn của Sở Nội vụ về quản lý quỹ.

3. Hàng năm tổng hợp, báocáo tình hình tổ chức, hoạt động của các quỹ hoạt động trên địa bàn huyện; quỹcó tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạmvi huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn với UBND cấp huyện và thammưu UBND cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài chính.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoànthể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triểnkhai thực hiện theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp và chịu trách nhiệm trướcUBND tỉnh.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan cóliên quan triển khai thực hiện những nội dung được phân cấp tại văn bản này;đồng thời, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị và tổnghợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.