quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 0446/2003/QĐ-BTM
NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
KHU BẢO THUẾ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

- Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30/9/1992;

- Căn cứ Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và một số điều sửa đổi, bổ sung thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 5/7/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

- Căn cứ Luật Hải quanngày 29/6/2001;

- Căn cứ Quyết định số 53/2001/TTg ngày 19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

- Trên cơ sở trao đổithống nhất với Bộ Tài chính;

- Thừa uỷ quyền củaThủ tướng Chính phủ (Văn bản số 272/CP-KTTH ngày 8/3/2002);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế Khu bảo thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chịu trách nhiệm thi hành.


QUY CHẾ
KHU BẢOTHUẾ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số0446/2003/QĐ-BTM
ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này điều chỉnh hoạtđộng của Khu bảo thuế tại khu kinh tế cửa khẩu (dưới đây gọi tắt là Khu bảothuế).

Điều 2. Khu bảo thuế là một khu vựccách biệt với các khu vực khác trong Khu kinh tế cửa khẩu, có đặt trạm Hải quanđể giám sát, kiểm tra hàng hoá ra vào và được áp dụng các ưu đãi về thuế theoquy định tại chương II của Quy chế này.

Trong Khu bảo thuế được áp dụng các loại hình kinh doanhsau: xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh, kho ngoạiquan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm,các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, các chi nhánh đại diện cácCông ty trong nước và ngoài nước, chợ cửa khẩu.

Điều 3.Việc thành lập Khu bảo thuế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khu kinh tế cửakhẩu ban hành quyết định sau khi thoả thuận với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính(Tổng cục hải quan).

Điều 4.Thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty nước ngoài đăng ký hoạt động trongKhu bảo thuế (sau đây gọi là thương nhân Khu bảo thuế) phải tuân thủ Quy chếnày và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 5.Hàng hoá, thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư (gọi chung là hàng hoá), hànhlý và ngoại hối từ nước ngoài đưa vào Khu bảo thuế phải chịu sự giám sát, kiểmtra của hải quan theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Điều 6.Công dân Việt Nam và người nước ngoài không được cư trú trong Khu bảo thuế.

CHƯƠNG II
CÁC ƯU ĐàI VỀ THUẾ

Điều 7. Hàng hoá từ nước ngoài đưa vàoKhu bảo thuế được miễn thuế nhập khẩu.

Điều 8. Hàng hoá từ nội địa Việt Namđưa vào Khu bảo thuế khi xuất khẩu ra nước ngoài và hàng hoá từ nước ngoài đưavào Khu bảo thuế khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chịu sự điều chỉnh của Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 9. Hàng hoá sản xuất, gia công táichế, lắp ráp tại Khu bảo thuế khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuấtkhẩu.

Hàng hoá sảnxuất, gia công tái chế, lắp ráp tại Khu bảo thuế có sử dụng nguyên liệu, linhkiện của nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhậpkhẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nước ngoài cấu thành trong sản phẩm hànghoá đó.

CHƯƠNG III
SẢN XUẤT GIA CÔNG, XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

Điều 10. Thương nhân Khu bảo thuế đượckinh doanh xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 11. Hàng hoá gia công, tạm nhậptái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua Khu bảo thuế phải tuân thủ theo các quyđịnh hiện hành.

Hàng hoá quá cảnh Khu bảothuế vào nội địa Việt Nam để chuyển sang nước thứ ba thực hiện theo pháp luậtViệt Nam về quá cảnh hàng hoá.

Điều 12. Việc mua bán hàng hoá, dịch vụtrong Khu bảo thuế phải tuân thủ các quy định hiện hành về hàng hoá, dịch vụcấm kinh doanh, kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh.

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Điều 13. Bộ Tài chính (Tổng cục Hảiquan) quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá ra vào Khu bảo thuế.

Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khubảo thuế thông qua Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu xây dựng và phát triển cơsở hạ tầng Khu bảo thuế và thực hiện việc quản lý tập trung thống nhất tại Khubảo thuế.

Điều 15. Ban quản lý Khu kinh tế cửakhẩu có trách nhiệm:

1. Xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng Khu bảo thuếtrình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.

2. Dựa trên những quy định nêu trong bản Quy chế này, xâydựng Điều lệ cụ thể về việc quản lý Khu bảo thuế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

3. Tổ chức quản lý hành chính và giải quyết các tranh chấpdân sự ở Khu bảo thuế.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Những quy định khác liên quanđến hoạt động của Khu bảo thuế không quy định trong Quy chế này đưọc thực hiệntheo các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan của Việt Nam và các Điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.