ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2007/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 19 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHĐIỀU KIỆN ẤP TRỨNG VÀ CHĂN NUÔI THỦY CẦM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004 và Nghịđịnh số 47/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2005 về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giống vật nuôi;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004 và Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực thú y;

Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành Quy định về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quyđịnh điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BộChỉ huy Quân sự tỉnh và các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh ở giasúc, gia cầm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường thị trấn vàcác tổ chức cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo HG;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng VB-TT);
- Chi cục Thú y tỉnh;
- Lưu: VT,NCTH (1).HĐ
D:2007\QD/SNN\QD quy dinh dieu kien ap trung thuy cam

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Lập

QUY ĐỊNH

ĐIỀUKIỆN ẤP TRỨNG VÀ CHĂN NUÔI THỦY CẦM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2007 của Ủyban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Áp dụng trong lĩnh vực ấp trứngthương mại và chăn nuôi thủy cầm bao gồm vịt, vịt xiêm, ngỗng.

2. Đối tượng áp dụng: bao gồm cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến lĩnh vực ấptrứng thương mại, chăn nuôi thủy cầm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

II. ẤP TRỨNG THỦY CẦM

1. Điều kiện ấp trứng

Tổ chức, cá nhân ấp trứng thủy cầm cần phải bảo đảm các điều kiện sau:

1.1. Địa điểm của cơ sở ấp trứng

- Không được nằm trong nội thành, nội thị (thựchiện theo Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhândân tỉnh Hậu Giang về việc quy định vùng cấm nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh HậuGiang).

- Phải cách biệt nơi ở, trường học, bệnh viện, chợ,công sở và các nơi công cộng khác bằng tường bao quanh nhằm bảo đảm điều kiện cáchly về an toàn sinh học.

* Đối với các cơ sở không ấp trứng chỉ thu gom,buôn bán trứng thủy cầm vẫn không được nằm trong nội thành, nội thị; đồng thời,phải thực hiện theo đúng quy định thú y trước khi vận chuyển.

* Đối với các hộ bán lẻ trứng gia cầm phải đượcxông tiêu độc và có dấu kiểm soát trứng theo quy định thú y.

1.2. Vệ sinh thú y:

- Trứng ấp có nguồn gốc từ cơ sở chănnuôi sản xuất trứng giống đã khai báo, đăng ký, đã được tiêm phòng cúm đầy đủ,còn trong thời gian miễn dịch và được kiểm dịch của cơ quan thú y.

- Trứng ấp được thú y khử trùng trướckhi đưa vào ấp.

- Cơ sở ấp trứng phải có nguồn nướcsạch.

- Lối ra vào cơ sở ấp trứng có hố khửtrùng tiêu độc.

- Phương tiện vận chuyển trứng giống,đàn thủy cầm phải được thú y thực hiện khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lầnvận chuyển.

- Dụng cụ ấp trứng, nhà xưởng phảiđược vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần ấp.

- Có nơi xử lý thủy cầm con chết,loại thải, trứng hỏng, vỏ trứng và chất thải khác bảo đảm vệ sinh thú y.

1.3. Sổ theo dõi xuất thủy cầm saukhi ấp

Cơ sở ấp trứng tự lập sổ theo dõinhập trứng giống, xuất bán thủy cầm sau khi ấp, ghi rõ ngày xuất, số lượng con,người mua, địa chỉ người mua (theo hướng dẫn của ngành thú y).

2. Khai báo, đăng ký ấp trứng

Tổ chức, cá nhân hội đủ các điều kiệnấp trứng thủy cầm như trên thực hiện việc khai báo, đăng ký như sau:

2.1. Tổchức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh phải đăng ký kinh doanh với Ủyban nhân dân huyện, thị xã (theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh) sau khi được ngành thú y thẩm định vàcấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.

2.2. Hộgia đình ấp trứng khai báo tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2.3. Ủyban nhân dân các huyện, thị xã chỉ cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh khi cơ sở ấp trứng được Chi cục Thú y cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.

III. CHĂN NUÔI THỦY CẦM

1. Điều kiện chăn nuôi thủy cầm

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thủy cầmphải bảo đảm các điều kiện sau:

1.1. Điều kiện chung:

- Con giống có nguồn gốc từ các cơ sởsản xuất giống hoặc cơ sở ấp trứng đã khai báo, đăng ký và được kiểm dịch củacơ quan thú y.

- Thực hiện đầy đủ các quy định vềtiêm vắc xin phòng bệnh cúm H5N1 cho đàn thủy cầm.

- Không nuôi chung thủy cầm với cácloại gia súc, gia cầm khác.

- Cơ sở chăn nuôi phải cách biệt nơiở, trường học, bệnh viện, chợ, công sở và các nơi công cộng khác nhằm bảo đảmđiều kiện cách ly về an toàn sinh học.

- Thực hiện các quy định về vệ sinh thúy theo Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

1.2. Các điều kiện khác cho từngđối tượng chăn nuôi thủy cầm:

* Đối với chăn nuôi vịt chạyđồng: người chăn nuôi vịt chạy đồng phải bảo đảm cácđiều kiện sau:

- Người chăn nuôi phải khai báo, đăngký với Ủy ban nhân dân sở tại.

- Sau khi đăng ký, người chăn nuôiđược Ủy ban nhân dân sở tại cấp miễn phí sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồngtheo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định:

+ Người chăn nuôi kê khai đầy đủthông tin trong sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng riêng biệt cho mỗi đàn vịt.

+ Mỗi lần di chuyển đàn vịt đến mộthuyện mới, người chăn nuôi vịt phải xuất trình sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạyđồng với Ủy ban nhân dân sở tại nơi đến để được xác nhận, giám sát dịch bệnh vàthực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cúm nếu đến thời hạn tiêm chủng theo quy định.

* Đối với chăn nuôi thủy cầm tậptrung (thuộc công ty, doanh nghiệp,..) và chăn nuôi thủy cầm thuộc hộ gia đình(nhỏ lẻ): Thực hiện việc đăng ký và tiêm phòng đúngquy định.

2. Khai báo, đăng ký chăn nuôithủy cầm:

Tổ chức, cá nhân hội đủ các điều kiệnchăn nuôi thủy cầm thực hiện việc khai báo, đăng ký như sau:

2.1. Hộchăn nuôi thủy cầm khai báo tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

2.2. Tổchức, cá nhân chăn nuôi thủy cầm loại hình nuôi nhốt có quy mô từ 1.000 con trởlên phải đăng ký với Chi cục Thú y tỉnh để được thẩm định và cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.

3. Vận chuyển, lưu thông, tiêu thụthủy cầm:

Tổ chức, cá nhân thực hiện việcchăn nuôi thủy cầm theo đúng Quy định này và Pháp luật hiện hành được vậnchuyển, lưu thông, tiêu thụ thủy cầm trên thị trường.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã để chỉ đạo thực hiện Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng02 năm 2007 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định vềđiều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm.

2. Trách nhiệm của Chi cục Thúy Hậu Giang.

- Chỉ đạo Trạm Thú y huyện, thị xã thống kê sốlượng cơ sở ấp trứng, số hộ chăn nuôi vịt chạy đồng để triển khai Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Quy định này cho các tổ chức cá nhân có liênquan đến việc ấp nở, chăn nuôi thủy cầm; đồng thời, tăng cường công tác tuyêntruyền đến các hộ chăn nuôi nhận thức về các quy định ấp nở, chăn nuôi thủy cầm.

- Dự trù số lượng và đặt in sổđăng ký chăn nuôi vịt để phân phối cho Ủy ban nhân dân xã cấp cho người chănnuôi vịt chạy đồng.

- Xây dựng quy trình, thủ tục đăng ký và tổ chứcthẩm định, chứng nhận vệ sinh thú y đối với các cơ sở ấp trứng làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh.

- Chỉ đạo các Trạm Thú y huyện,thị xã phối hợp với các Ban ngành địa phương thành lập các đoàn khảo sát các cơsở kinh doanh ấp trứng gia cầm trong nội thành nội thị để có kiến nghị về Ủyban nhân dân các huyện, thị xã có hướng xử lý.

- Tổ chức tập huấn về cách ghichép sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng cho các xã, phường, thị trấn.

- Xây dựng và triển khai kếhoạch phòng chống cúm gia cầm, chỉ đạo các Trạm Thú y huyện, thị xã, thú y cơsở phối hợp với chính quyền các cấp tổ chức tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm chođàn thủy cầm theo quy định, giám sát dịch bệnh, kiểm soát vệ sinh thú y cơ sởấp trứng, chăn nuôi thủy cầm, kiểm soát vận chuyển, tổ chức kiểm dịch.

3. Trung tâm Khuyến nông tỉnh:

-Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ấp trứng, chăn nuôi thủy cầm cho hộnông dân và doanh nghiệp.

- Tập trung chỉ đạo xây dựng mộtsố mô hình nuôi thủy cầm thâm canh và bán thâm canh để rút kinh nghiệm và nhânrộng.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dâncác cấp:

4.1. Ủyban nhân dân huyện, thị xã.

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở ấptrứng hiện có trong nội thành, nội thị để sắp xếp, quy hoạch phù hợp.

- Có chính sách khuyến khích ấptrứng, chăn nuôi, giết mổ thủy cầm theo hướng tập trung, bảo đảm an toàn sinhhọc.

- Chỉ đạo các Ban ngành liên quantổ chức thực hiện Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày 27tháng 02 năm 2007 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quy định này tại địa phương; đồng thời, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện nêu trên.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn thường xuyên rà soát, kiểm tra các đàn thủy cầm đang nuôi tạiđịa phương. Nếu phát hiện đàn không đăng ký và chưa tiêm phòng thì tịch thutiêu hủy không hỗ trợ.

4.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn.

- Tổ chức thực hiện kiểm kê đànthủy cầm có tại xã: Trưởng ấp có trách nhiệm thống kê số hộ chăn nuôi và sốlượng đàn vịt chạy đồng tại địa phương.

- Có trách nhiệm tổ chức quản lývà cấp phát miễn phí sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng cho người chăn nuôi:

+ Phân công cán bộ phụ trách việcquản lý, cấp phát sổ đăng ký, mở sổ theo dõi việc cấp sổ đăng ký (theo mẫu).Thực hiện ghi chép đầy đủ, đúng theo quy định của sổ đăng ký.

+ Mỗi lần đăng ký, Ủy ban nhân dânxã cấp một sổ (có thể từ 1 đến 3 đàn), khi nuôi mới thêm phải cấp một sổkhác, không được ghi thêm vào sổ cũ và phải đóng dấu giáp lai.

- Chịu trách nhiệm tổ chức tịchthu tiêu hủy đối với những đàn thủy cầm đang nuôi tại địa phương nhưng khôngđăng ký và không tiêm phòng bệnh cúm.

4.3. Trách nhiệm của cơ sở ấptrứng thủy cầm:

Phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ cácđiều kiện tại Chương II thuộc quy định về điều kiện ấp trứng và nuôi mới thủycầm (ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BNN ngày27 tháng 02 năm 2007và Quyđịnh này); đồng thời, thực hiện các hướng dẫn do Chi cục Thú y Hậu Giang đề ra.

a. Tổ chức, cá nhân có yêu cầuthành lập cơ sở ấp trứng phải đăng ký với Chi cục Thú y Hậu Giang theo quyđịnh. Hồ sơ bao gồm:

* Về địa điểm:

- Đơn xin thẩm định vị trí xâydựng cơ sở ấp trứng (theo mẫu, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn).

- Có hồ sơ thiết kế kỹ thuật, côngsuất của cơ sở.

- Các giấy tờ liên quan đến việcthành lập cơ sở (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng mục đích hoặc hợp đồngthuê mặt bằng, …).

Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả lời kếtquả trong 7 ngày. Nếu được cho phép thì chủ cơ sở mới được tiến hành xây dựng.

* Về điều kiện vệ sinh thú y:

Trước khi đưa cơ sở vào hoạt động15 ngày phải đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y với Chi cục Thú y tỉnh.Hồ sơ đăng ký bao gồm:

Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệsinh thú y theo mẫu quy định (do Trạm Thú y huyện, thị xã hướng dẫn).

+ Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu vềđiệu kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y - vệ sinh môi trường, Chi cục Thú y có côngvăn trả lời; đồng thời, cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y trong 2 năm chocơ sở.

Khi có giấy chứng nhận điều kiệnvệ sinh thú y, chủ cơ sở tiến hành đăng ký kinh doanh với Ủy ban nhân dânhuyện,thị xã nơi cư trú.

+ Nếu cơ sở không đảm bảo yêu cầu về điệu kiện, tiêu chuẩn vệ sinhthú y, vệ sinh môi trường thì chủ cơ sở tổ chức sửa chữa, khắc phục những nộidung chưa đạt yêu cầu và đề nghị kiểm tra lại.

b. Trường hợp cơ sở tạm ngừng hoạtđộng, chủ cơ sở phải thông báo với trạm thú y huyện, thị xã sở tại; đồng thời,Trạm Thú y huyện, thị xã có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện vệsinh thú y giao về Chi cục Thú y Hậu Giang.

c. Trước khi hết thời hạn củachứng nhận điều kiện vệ sinh thú y hoặc trường hợp cơ sở tạm ngừng hoạt động từ03 tháng trở lên, khi hoạt động trở lại, chủ cơ sở phải đăng ký trước ít nhất15 ngày với Chi cục Thú y để kiểm tra lại điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở.

4.4. Trách nhiệm của người chănnuôi thủy cầm:

Phải đăng ký với Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn và tiêm vắc xin phòng bệnh cúm cho đàn thủy cầm. Những đànthủy cầm không đăng ký hoặc không tiêm phòng sẽ bị tiêu hủy không được hỗ trợ.

V. XỬ LÝ VI PHẠM:

Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định nàysẽ bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định số 47/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vậtnuôi và Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y và các quy định khác của Phápluật./.