ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 05/2007/QĐ-UBND

Hóc Môn, ngày 26 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TỰNGUYỆN Ở XÃ, THỊ TRẤN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-HU ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Ban Thường vụ Huyện ủyHóc Môn về việc “Tăng cường lãnh đạo phát triển, nâng cao chất lượng,hiệu quả phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổquốc trên địa bàn huyện Hóc Môn”;
Xét đề nghị của Trưởng Công an huyện Hóc Môn
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theoQuyết định này “Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của lực lượng dân phòngtự nguyện ở xã, thị trấn”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Côngan huyện, Thủ trưởng các phòng, ban có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, thị trấn thuộc huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khỏe

QUY CHẾ TẠM THỜI

VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TỰ NGUYỆN Ở CÁC XÃ, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2007của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn)

Chương 1:

VỊ TRÍ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Điều 1. Vị trí chức năng

Dân phòng tự nguyện của xã, thị trấnlà tổ chức quần chúng tự nguyện, tham gia các hoạt động giữ gìn an ninh - trậttự và phòng cháy chữa cháy (sau đây gọi tắt là an ninh trật tự ở cơ sở) do Ủyban nhân dân xã, thị trấn tổ chức. Đặt dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất củaĐảng ủy, sự quản lý điều hành của UBND xã, thị trấn và chỉ huy trực tiếp củaCông an xã, thị trấn; là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ anninh tổ quốc.

Điều 2. Nhiệm vụ của lực lượngdân phòng tự nguyện

1. Gương mẫu chấp hành và vận độngnhân dân chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, các quy ước về an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy và phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.

2. Cùng với Công an xã, thị trấntrực, tuần tra, chốt trong công tác phòng, chống tội phạm, cấp cứu người bị nạn,bảo vệ hiện trường, hạn chế thiệt hại về người và tài sản do tội phạm gây ra;thu giữ, bảo quản các hung khí, tang vật chứng có liên quan giao cho Công an xửlý.

3. Tích cực tham gia công tác phòngcháy, chữa cháy, phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra,cấp cứu người bị nạn, bảo vệ các cuộc lễ hội, các ngày lễ, Tết tham gia bảo vệhiện trường các vụ việc liên quan an ninh trật tự theo sự phân công của Công anhoặc UBND xã, thị trấn.

4. Tham gia công tác giữ gìn trậttự lòng, lề đường, giải tỏa các công trình, đồ vật vi phạm các quy định về quảnlý trật tự đô thị theo sự chỉ huy của Công an.

Chương 2:

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biênchế

Ở mỗi xã, thị trấn tổ chức xây dựng01 Đội dân phòng tự nguyện. Mỗi Đội từ 12 người đến 15 người, có 01 Đội trưởng,01 Đội phó và chia thành tổ.

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển chọn

1. Mọi công dân không phân biệt nam,nữ, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, thành phần xã hội; từ 18 đến 50 tuổi có lýlịch rõ ràng, có sức khỏe, bản thân và gia đình chấp hành tốt các chủ trương,chính sách, pháp luật của Nhà nước; được nhân dân tín nhiệm, nếu có đơn tựnguyện tham gia lực lượng dân phòng đều có thể tuyển chọn vào lực lượng.

2. Việc tuyển chọn người vào dânphòng tự nguyện do Công an xã, thị trấn và Xã đội - Thị đội thống nhất xem xét trìnhUBND xã, thị trấn ra quyết định công nhận.

Chương 3:

CHỨC TRÁCH, LỀ LỐI LÀM VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ QUYỀNHẠN CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG TỰ NGUYỆN

Điều 5. Chức trách, lề lốilàm việc của lực lượng dân phòng tự nguyện

Lực lượng dân phòng tự nguyện chịusự điều hành, quản lý trực tiếp của Công an xã, thị trấn. Hàng tuần Công an xã,thị trấn phải có kế hoạch, chương trình hoạt động cho lực lượng dân phòng trênđịa bàn.

Lực lượng dân phòng tự nguyện cótrách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ban Chỉ huy Công an xã, thị trấn tình hình, kếtquả thực hiện nhiệm vụ; phải giữ bí mật công tác và thông tin do nhân dân cungcấp.

Định kỳ hàng tuần, Đội trưởng phảitổ chức sinh hoạt nội bộ để kiểm điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ và xây dựngchương trình, kế hoạch công tác. Khi cần có thể sinh hoạt đột xuất để bàn giảiquyết các công việc có tính cấp bách.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm Đội tổchức sơ kết, tổng kết kết quả công tác, bình bầu thi đua. Các hội nghị về sơ, tổngkết do Ban Chỉ huy Công an xã, thị trấn chủ trì và báo cáo các kết quả cho UBNDxã, thị trấn, Công an huyện theo quy định.

Điều 6. Quyền hạn

Trong khi thực hiện nhiệm vụ, Độidân phòng tự nguyện được:

1. Hướng dẫn, nhắc nhở nhân dân trênđịa bàn chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy, chữacháy theo quy định của pháp luật.

2. Hỗ trợ Công an xã, thị trấn hoặctrực tiếp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

3. Bắt, dẫn giải người phạm tội quảtang, người có lệnh truy nã và tang vật chứng liên quan đến phạm pháp đến Côngan xã, thị trấn để xử lý.

4. Tham gia kiểm tra, đôn đốc việcchấp hành các quy định, nội quy an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy.

Điều 7. Những việc lực lượngdân phòng tự nguyện không được làm

1. Lợi dụng việc tuần tra, canh gáchoặc khi làm nhiệm vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm cácquy định của chính quyền địa phương.

2. Dùng vũ lực đánh người.

3. Giữ người và tang vật chứng liênquan phạm pháp ở trụ sở dân phòng hoặc ở nơi khác mà không giao cho cơ quanCông an quản lý.

4. Uống rượu, bia hoặc có mùi rượu,bia trong khi làm nhiệm vụ.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TRANG BỊ HUẤN LUYỆN, BẢO ĐẢM HOẠTĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TỰ NGUYỆN

Điều 8. Chế độ phụ cấp, khenthưởng và kỷ luật

1. Đội viên dân phòng tự nguyện đượchưởng tiền bồi dưỡng hàng tháng từ Quỹ an ninh, quốc phòng, mức phụ cấp tùynguồn Quỹ của xã, thị trấn nhưng tối thiểu là 400.000 đồng/người/tháng; đượctạm miễn tiền đóng Quỹ an ninh, quốc phòng.

2. Khi làm nhiệm vụ lập thành tíchxuất sắc được khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng. Nếu bị thương khi làmnhiệm vụ thì được chữa trị kịp thời, nếu hy sinh được trợ cấp mai táng và đượcxem xét các chế độ chính sách nhà nước ban hành.

3. Ngoài việc khen thưởng đột xuấtĐội dân phòng tự nguyện và đội viên được xét thi đua, khen thưởng theo quy địnhchung của UBND thành phố và của ngành Công an.

4. Tập thể Đội, đội viên dân phòngvi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật gây ảnh hưởng xấu đến ANTT và uy tín của tổchức thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo,đưa ra khỏi lực lượng, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự.

Điều 9. Trang bị phương tiệncông tác của đội viên dân phòng tự nguyện

1. Đội dân phòng tự nguyện được trangbị công cụ hỗ trợ cần thiết trong khi làm nhiệm vụ theo quy định của ngành Côngan.

2. Đội viên được cấp trang phục 01bộ/năm. Riêng năm đầu mới tham gia được cấp 2 bộ. Đồng phục màu xanh đen (xanhcông nhân) gồm quần dài, áo Bludông dài tay có 02 túi ngực, ngực áo bên trái cógắn bảng tên màu trắng khổ 4 x 6 cm, bên trên có ghi tên xã, thị trấn, tên dânphòng tự nguyện, ở giữa ghi họ tên, bên dưới ghi số (04 số); giày vải bata màuxanh đen, mũ vải mềm màu xanh đen, khi làm nhiệm vụ chữa cháy thì sử dụng nónnhựa, ủng cao su.

Điều 10. Huấn luyện

Đội viên dân phòng hàng năm đượcbồi dưỡng chính trị, tập huấn nghiệp vụ. Thời gian và chương trình theo quy địnhcủa ngành Công an.

Hàng năm Công an huyện có kế hoạchtổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ giúp lực lượng dânphòng nâng cao kiến thức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo ủy quyền của Công an huyện,Công an xã, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ huy, huấn luyện và hướng dẫnlực lượng dân phòng hoạt động.

Trưởng Công an huyện, Chủ tịch xã,thị trấn đôn đốc kiểm tra việc huấn luyện đảm bảo lực lượng dân phòng tự nguyệncó đủ phẩm chất, chính trị và năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Ban Chỉ huy Côngan huyện chịu trách nhiệm trước UBND huyện về hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựngvà hoạt động của lực lượng dân phòng tự nguyện.

Trưởng Công an xã, thị trấn thammưu cấp ủy, UBND đề ra nội quy, chương trình, kế hoạch, số lượng, biên chế và hướngdẫn hoạt động lực lượng dân phòng tự nguyện phù hợp với tình hình, nhiệm vụ củađịa phương và các chủ trương quy định của Nhà nước.

Điều 12. Chủ tịch UBNDcác xã, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các ngành, Công an xã, thị trấn tổ chứcthực hiện những nhiệm vụ có liên quan đến tổ chức, xây dựng, huấn luyện, chế độđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với dân phòng tự nguyện đã được quy định tại Quychế này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khỏe