ỦY BAN NHÂN DÂNQUẬN BÌNH TÂN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2019/QĐ-UBND

Bình Tân, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BANNHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định s 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đi, bsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định s 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều và biệnpháp thi hành Luật Phòng, chng tham nhũng;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Sở Tư pháp thuộcy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phthuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định s10/2016/QĐ- UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 củaỦy ban nhân dân Thành phHồ Chí Minh ban hành Quychế (mu) về tchức vàhoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Nộivụ quận tại Tờ trình s 2106/TTr-NV ngày 07 tháng10 năm 2019 và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp quận tại Báo cáo s 257/BC-TP ngày 09 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhândân quận Bình Tân.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 02/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tânvề ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân thuộc Ủyban nhân dân quận Bình Tân.

Điều 3.Chánh Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Trưởng phòng Nội vụquận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc quận và Chủtịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND Thành phố;
- Sở Tư pháp Thành phố;
- Sở Nội vụ Thành phố;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Thường trực Quận ủy;
- Thường trực HĐND quận;
- UBND quận: CT, các PCT;
- UBMTTQVN quận và các TCCTXH quận;
- Khối Nội chính quận;
- Lưu: VT, NV(
1b).(H).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thinh

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬNBÌNH TÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBNDngày 08 tháng 11 năm 2019 của y ban nhân dân quận Bình Tân)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨCNĂNG

Điều 1. Vị trívà chức năng

1. Vị trí:

Phòng Tư pháp quận Bình Tân là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân (sau đây gọi tắt là PhòngTư pháp); có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chứcvà công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp Thành phố.

2. Chức năng:

Phòng Tư pháp thực hiện chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về: công tác xây dựng vàthi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạmpháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch;chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hànhpháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định củapháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀNHẠN

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân quận banhành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm vềlĩnh vực tư pháp; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cảicách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vựcthuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quậntrong lĩnh vực tư pháp.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quậndự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủyban nhân dân quận.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấpcó thm quyền phê duyệt.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kim tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp ở 10 phường theo quy địnhpháp luật.

5. Công tác xây dựng văn bản quy phạmpháp luật:

a) Phối hợp xây dựng văn bản quy phạmpháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận do các cơ quanchuyên môn khác thuộc y ban nhân dân quận chủ trì xây dựng.

b) Thẩm định dự thảo các văn bản quyphạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân quận; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân quậntheo quy định của pháp luật.

c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về cácdự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn củaSở Tư pháp.

6. Công tác tư vấn pháp luật:

a) Thực hiện tư vấn pháp luật theo chỉđạo của Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận.

b) Thực hiện tư vấn pháp luật theo đềnghị của các phòng, ban, Ủy ban nhân dân 10 phường đối với những vụ việc liênquan đến chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền giải quyết củaPhòng Tư pháp.

7. Công tác theo dõi thi hành pháp luật:

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dânquận ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luậttrên địa bàn.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và công chức chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân 10 phường trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thihành pháp luật tại địa phương.

c) Tổng hp, đề xuấtvới Ủy ban nhân dân quận về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành phápluật.

d) Theo dõi tình hình thi hành phápluật trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của y ban nhân dân quận.

8. Công tác kiểm tra văn bản quy phạmpháp luật:

a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân quậntự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành; hướng dẫn công chứcchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 10 phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạmpháp luật do Ủy ban nhân dân 10 phường ban hành.

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quậnthực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân 10 phườngvà Ủy ban nhân dân 10 phường theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy bannhân dân quận quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy địnhcủa pháp luật.

9. Tổ chức triển khai thc hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân quậntheo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệthống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc y bannhân dân quận và của y ban nhân dân 10 phường.

10. Công tác phổ biến, giáo dục phápluật và hòa giải ở cơ sở:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quậnban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hin sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành.

b) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc,kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, cơ quan, tổ chứccó liên quan và Ủy ban nhân dân 10 phường trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn.

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thườngtrực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật quận.

d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáoviên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật.

đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý,khai thác tủ sách pháp luật ở 10 phường và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàntheo quy định của pháp luật.

e) Tổ chức triển khai thực hiện cácquy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

11. Thẩm định dự thảo quy ước của khuphố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.

12. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiệnnhiệm vụ về xây dựng 10 phường tiếp cận pháp luật theo quy định.

13. Công tác quản lý và đăng ký hộ tịch:

a) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thựchiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệpvụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch 10 phường.

b) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiệnđăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân quận quyếtđịnh việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân 10 phường cấptrái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật).

c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sởdữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định.

d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểumẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.

14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý vềnuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

15. Công tác chứng thực:

a) Hướng dẫn, kim tra về nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 10phường trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứngthực chữ ký.

b) Thực hiện cấp bản sao từ sgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quyđịnh của pháp luật.

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịchliên quan đến tài sản là động sản.

16. Công tác bồi thường nhà nước:

a) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân quậnxác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hạiyêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồithường theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 10 phườngthực hiện việc giải quyết bồi thường.

c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủtục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt độngquản lý hành chính.

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giảiquyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trảtheo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân 10 phường cótrách nhiệm giải quyết bồi thường.

17. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháplý theo quy định của pháp luật.

18. Quản lý công tác thi hành pháp luậtvề xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân quận theodõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạmhành chính tại địa phương.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận đềxuất Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xửlý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thựctiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau.

c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thựchiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

d) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạmhành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.

19. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luậtvà quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sựđịa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

20. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp đối với công chức Tưpháp - Hộ tịch 10 phường, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy địnhcủa pháp luật.

21. Tổ chức ứng dụng khoa học, côngnghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước vềlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng.

22. Thực hiện công tác thông tin, thốngkê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theoquy định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Tư pháp.

23. Chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiệnpháp luật trong các lĩnh vực quản lý đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn; giảiquyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động tưpháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dânquận.

24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việclàm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiệnchế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,kỷ luật, đào tạo và bi dưỡng vchuyênmôn nghiệp vụ đi với công chức thuộc phạm vi quản lý củaPhòng Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dânquận.

25. Quản lý và chịu trách nhiệm vềtài sản, tài chính của Phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân công củay ban nhân dân quận.

26. Thực hiện trách nhiệm giải trìnhcác nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tư pháp theo quy định.

27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁYVÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chứcbộ máy

1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng,không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trướcỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng; chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch 10 phườngtrên địa bàn theo quy định pháp luật.

b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởngphòng phụ trách và theo dõi một smặt công tác; chịutrách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật vnhiệmvụ được phân công. Khi Trưởng phòng vng mặt, một Phó Trưởngphòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởngphòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo điềukiện, tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và theo quy địnhcủa pháp luật.

d) Việc điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối vớiTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theoquy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ củaPhòng Tư pháp và đặc điểm tình hình cụ thể của đơn vị,trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tư pháp được tổ chức thành các bộ phận gồm nhữngcông chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công táccủa Phòng.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức của Phòng Tưpháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng chỉ tiêu biên chếhành chính được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho quận hàng năm.

2. Việc bố trí công tác đối với côngchức của Phòng Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn,cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ được giao.

3. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chấtcông việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thbố trí công chức phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnhvực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆCVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5. Chế độlàm việc

1. Trưởng phòng phụ trách, điều hànhcác hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởngphòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếpgiải quyết các công việc phát sinh.

2. Khi giải quyết công việc thuộclĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởngphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉtrình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòngkhác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biệnpháp giải quyết.

3. Trong trường hợp Trưởng phòng trựctiếp yêu cầu công chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của PhóTrưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng công chức đó phải báo cáo Phó Trưởngphòng trực tiếp phụ trách.

Điều 6. Chế độsinh hoạt hội họp

1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giaoban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công táccho tuần sau.

2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng Tưpháp, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá côngviệc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.

3. Mỗi tháng họp toàn thể công chức mộtlần.

4. Mỗi thành viên trong từng bộ phậncó lịch công tác do lãnh đạo Phòng Tư pháp trực tiếp phê duyệt.

5. Lịch làm việc với các tổ chức vàcá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị;nội dung làm việc được Phòng Tư pháp chun bị chu đáo đểgiải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đếnhoạt động chuyên môn của Phòng.

Điều 7. Mối quanhệ công tác

1. Đối với Sở Tư pháp:

Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, thực hiện việc báo cáocông tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp.

2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:

Phòng Tư pháp chịu sự lãnh đạo, chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ củaPhòng; Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách và phải thường xuyên báo cáo với Ủyban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công;

Định kỳ, báo cáo Ủy ban nhân dân quậnvề nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tácchuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.

3. Đối với các cơ quan chuyên mônkhác thuộc Ủy ban nhân dân quận:

Thực hiện mối quan hệ hp tác và phối hp trên cơ sở bình đẳng, theo chứcnăng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận nhằm đảm bảohoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận.

Trong trường hpPhòng Tư pháp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiếncủa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tư pháp tập hp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.

4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể quận, các ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hộicủa quận:

Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể quận, các ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội củaquận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Tư pháp, Trưởngphòng có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết cácyêu cầu đó theo thẩm quyền.

5. Đối với Ủy ban nhân dân 10 phường:

a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện đểỦy ban nhân dân 10 phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đếnchức năng, nhiệm vụ của Phòng.

b) Hướng dẫn, kiểm tra cán bộ, côngchức 10 phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực côngtác do Phòng quản lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 8.Căn cứ Quy chế này, TrưởngPhòng Tư pháp có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn,trách nhiệm, chức danh công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương,nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết địnhđể thi hành.

Điều 9.Trưởng Phòng Tư pháp vàThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có tráchnhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp sau khi được Ủyban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinhcác vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy bannhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.