UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2009/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 08 tháng 5 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ QUY CHẾ HOẠTĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn, Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về xửlý kỷ luật cán bộ công chức;

Căn cứ Thông tưsố 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ kỷluật công chức cấp xã;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 169/TTr-SNV ngày 29/4/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thànhphần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 2.Giám đốc Sở Nội vụ cótrách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra,việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc SởNội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cường

QUY ĐỊNH

THÀNH PHẦN VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNGKỶ LUẬT CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số06/2009/QĐ-UBND ngày 08/5/2009của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy định này Quy định về thànhphần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là Hội đồng kỷ luật công chức cấp xã).

Điều 2.Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

1. Khách quan, công khai, dân chủvà thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi cóđầy đủ các thành viên và thư ký Hội đồng kỷ luật tham dự.

3. Kiến nghị áp dụng hình thức kỷluật được thực hiện thông qua hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số.

4. Hội đồng kỷ luật họp phải cóbiên bản và được Hội đồng thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ký.

5. Hội đồng kỷ luật công chức cấpxã thực hiện nhiệm vụ tư vấn giúp Chủ tịch UBND cấp xã trong việc đề nghị Chủtịch UBND cấp huyện áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của côngchức; Hội đồng được sử dụng con dấu của UBND cấp xã và tự giải thể sau khi hoànthành nhiệm vụ.

Chương II

HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT

Điều 3. Thành phần Hội đồng kỷ luật

Hội đồng kỷ luật công chức cấp xãgồm 05 thành viên, do Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập.

- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật: LàChủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp xã.

- Ủy viên Hộiđồng kỷ luật gồm đại diện: Ban chấp hành Đảng uỷ cấp xã; Ban chấp hành côngđoàn cơ sở cấp xã; Phó chủ tịch UBND cấp xã và một số công chức cấp xã.

Trong trường hợpcả Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND cấp xã đều là người không được tham gia làmthành viên Hội đồng kỷ luật quy định tại Điều 6 dưới đây thì Chủ tịch UBND cấphuyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật trong trường hợp này Chủ tịch Hộiđồng kỷ luật là Trưởng hoặc Phó Phòng Nội vụ cấp huyện, các thành viên khácthuộc UBND cấp xã. Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ tư vấn giúp Chủ tịch UBND cấphuyện áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của công chức; Hội đồngđược sử dụng con dấu của Phòng Nội vụ cấp huyện và tự giải thể sau khi hoànthành nhiệm vụ.

Điều 4. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng kỷ luật

1. Chủ tịch Hộiđồng kỷ luật:

a) Phân côngnhiệm vụ cho các Uỷ viên Hội đồng kỷ luật và Thư ký Hội đồng kỷ luật.

b) Nghiên cứu hồsơ, xem xét sự việc vi phạm kỷ luật của công chức để đưa ra Hội đồng kỷ luật.

c) Quyết địnhthời gian họp, ký giấy mời các thành phần được mời họp Hội đồng kỷ luật, kýgiấy báo triệu tập công chức vi phạm kỷ luật, chủ trì họp Hội đồng kỷ luật.

2. Các Uỷ viênHội đồng kỷ luật:

Nắm vững các quyđịnh của pháp luật về xử lý kỷ luật công chức; tham gia ý kiến và kiến nghịhình thức kỷ luật.

Điều 5. Thư ký Hội đồng kỷ luật

1. Thư ký Hộiđồng kỷ luật là công chức Văn phòng - Thống kê cấpxã. Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê vi phạm kỷ luật hoặc vắng mặt vìlý do chính đáng thì Chủ tịch Hội đồngkỷ luật chỉ định công chức khác trong số công chức cấp xã làm Thư ký Hội đồngkỷ luật.

Thư ký Hội đồngkỷ luật không phải là thành viên Hội đồng kỷ luật và không được bỏ phiếu kiếnnghị hình thức kỷ luật.

2. Thư ký Hộiđồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷluật và chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

Điều 6. Những người không được tham gia làm thànhviên Hội đồng kỷ luật

(Cáctrường hợp liên quan đến người vi phạm kỷ luật)

1. Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi của vợhoặc chồng được pháp luật công nhận;

2. Cha, mẹ vợ (hoặc chồng);

3. Vợ hoặc chồng của người vi phạmkỷ luật;

4. Anh, chị, em ruột; anh, chị, emdâu (rể) được pháp luật công nhận;

5. Con đẻ, con dâu, con rể, connuôi được pháp luật công nhận.

Điều 7. Cácthành phần được mời dự họp Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật có thể mời đạidiện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội mà công chức vi phạm kỷluật đang sinh hoạt đến dự họp.

2. Các đại diện được mời đến dựhọp có quyền tham gia phát biểu ý kiến và đề xuất mức thi hành kỷ luật nhưngkhông có quyền bỏ phiếu hình thức kỷ luật.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦAHỘI ĐỒNG KỶ LUẬT

Điều 8. Côngviệc chuẩn bị trước khi họp Hội đồng kỷ luật

1. Chủ tịch UBND cấp xã yêu cầu côngchức vi phạm kỷ luật làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật; tổ chứccuộc họp để công chức vi phạm kiểm điểm trước tập thể cán bộ, công chức thuộc UBNDcấp xã.

Cuộc họp kiểm điểm có kiến nghịhình thức kỷ luật bằng hình thức bỏ phiếu kín và kết quả được ghi rõ vào biênbản; lập hồ sơ chuyển đến Hội đồng kỷ luật.

2. Hồ sơ chuyển đến Hội đồng kỷ luậtgồm:

a) Bản kiểm điểm của công chức viphạm kỷ luật;

b) Biên bản họp kiểm điểm côngchức vi phạm kỷ luật của UBND cấp xã;

c) Trích ngang sơ yếu lý lịch củacông chức vi phạm kỷ luật;

d) Các tài liệu, hồ sơ có liênquan đến việc xử lý kỷ luật.

3. Công chức vi phạm kỷ luật đượcHội đồng kỷ luật gửi giấy báo triệu tập trước khi Hội đồng kỷ luật họp ít nhất07 ngày làm việc.

4. Trường hợp công chức cấp xã viphạm kỷ luật không chịu làm bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật hoặckhông đến dự kiểm điểm theo giấy triệu tập của UBND cấp xã và Hội đồng kỷ luật,nếu đã gửi giấy triệu tập 02 lần mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thìUBND cấp xã vẫn tiến hành họp để kiểm điểm công chức vi phạm kỷ luật và Hộiđồng kỷ luật vẫn họp để xem xét và kiến nghị hìnhthức kỷ luật.

Điều 9. Trìnhtự họp Hội đồng kỷ luật

1. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyênbố lý do, giới thiệu các thành viên Hội đồng kỷ luật và các đại diện được mờiđến dự họp.

2. Thư ký Hội đồng kỷ luật báo cáotrích ngang sơ yếu lý lịch, hồ sơ và các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷluật.

3. Công chức vi phạm kỷ luật đọcbản kiểm điểm. Trường hợp công chức vi phạm kỷ luật vắng mặt hoặc có mặt nhưngkhông đọc bản kiểm điểm thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc bản kiểm điểm của côngchức vi phạm kỷ luật.

4. Thư ký Hội đồng kỷ luật đọcbiên bản cuộc họp của tập thể cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã về việc kiểmđiểm công chức vi phạm kỷ luật.

5. Các thành viên Hội đồng kỷ luậtvà các đại diện đến dự họp phát biểu ý kiến, phân tích nội dung, mức độ vi phạmvà hình thức kỷ luật.

6. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tổnghợp ý kiến của các thành viên Hội đồng kỷ luật và các đại diện đến dự họp Hộiđồng kỷ luật.

7. Công chức vi phạm kỷ luật phátbiểu ý kiến về hình thức kỷ luật của mình trước khi Hội đồng kỷ luật bỏ phiếukín.

8. Hội đồng kỷ luật tiến hành bỏ phiếukín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật (phiếu đóng dấu treo của UBND cấp xã).

9. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật thôngbáo kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật công chức vi phạm kỷ luật ngaytại cuộc họp.

10. Thư ký Hội đồng kỷ luật thôngqua biên bản họp Hội đồng kỷ luật; các thành viên, Thư ký Hội đồng kỷ luật vàcông chức vi phạm kỷ luật ký vào biên bản. Trường hợp công chức vi phạm kỷ luậtkhông ký biên bản thì phải được ghi rõ trong biên bản.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị kỷ luật

Hồ sơ đề nghị kỷ luật công chứccấp xã của Hội đồng kỷ luật chuyển Chủ tịch UBND cấp xã gồm:

a) Biên bản cuộc họp xem xét xử lýkỷ luật của Hội đồng kỷ luật;

b) Biên bản họp kiểm điểm côngchức vi phạm kỷ luật của UBND cấp xã;

c) Bản kiểm điểm của công chức viphạm kỷ luật (nếu có);

d) Trích ngang sơ yếu lý lịch củacông chức vi phạm kỷ luật;

đ) Các tài liệu khác có liên quanđến việc xem xét xử lý kỷ luật.

Điều 11. Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việckể từ khi kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị kỷluật và chuyển đến Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện đối vớitrường hợp UBND cấp huyện thành lập Hội đồng kỷ luật.

2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghịkỷ luật của Hội đồng kỷ luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ tịch UBND cấpxã phải có văn bản đề nghị kỷ luật (kèm theo hồ sơ của Hội đồng kỷ luật)gửi Chủ tịch UBND cấp huyện để xem xét ra quyết định kỷ luật theo quy định.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ khi nhận được văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Hội đồngkỷ luật do UBND cấp huyện thành lập (kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan),Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.

Trường hợp kiến nghị của Hội đồngkỷ luật và Chủ tịch UBND cấp xã khác với ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện màsau khi trao đổi, thảo luận không thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp huyện tựquyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12.Giám đốc Sở Nội vụ cótrách nhiệm hướng dẫn theo dõi, kiểm tra UBND huyện, thành phố; UBND xã,phường, thị trấn thực hiện việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã theođúng các quy định của Nhà nước và của tỉnh.

Điều 13. Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBNDxã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, UBND huyện, thành phố báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợptrình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.