ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/2011/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 14 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2007/QĐ-UBND NGÀY 11THÁNG 10 NĂM 2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2007/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2007 CỦAỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sungDanh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sungNghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc điềuchỉnh, bổ sung Danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tạiTờ trình số 525/TTr-STC ngày 13 tháng 10 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 và Quyếtđịnh số 33/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh BạcLiêu, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dungcủa Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dântỉnh Bạc Liêu về việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạmvi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thuphí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

a) Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản3 phần B về phí xây dựng;

b) Thay thế điểm 10.1 và 10.2 tạikhoản 10 mục I phần A về phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng nộidung: Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cungcấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm,hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) mức thu là 30.000 đồng/trườnghợp.

c) Sửa đổi, bổ sung quy định tạikhoản 12 mục II phần A về lệ phí giao dịch bảo đảm như sau:

- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Mứcthu 70.000 đồng/trường hợp;

- Đăng ký văn bản thông báo về việcxử lý tài sản bảo đảm: Mức thu 60.000 đồng/trường hợp;

- Đăng ký thay đổi nội dung giaodịch bảo đảm đã đăng ký: Mức thu 50.000 đồng/trường hợp;

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm:Mức thu 20.000 đồng/trường hợp.

d) bổ sung khoản 5 vào phần B:

Phí vào cửa tham quan Khu Du lịchVườn chim Bạc Liêu:

- Người lớn: 10.000 đồng/người/lượt;

- Trẻ em: 5.000 đồng/người/lượt.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dungcủa Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dântỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

Thay thế điểm 1 Điều 1 về không thuphí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng nội dung:

a) Không áp dụng thu lệ phí đăngký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăngký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanhthì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo Quy định tại Nghị địnhsố 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nộidung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng kýviên;

- Thông báo việc kê biên tài sảnthi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hànhán, xóa thông báo việc kê biên.

b) Không áp dụng thu phí cung cấpthông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thôngtin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trựctuyến của Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp vănbản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịchbảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấpthông tin về tài sản kê biên;

- Điều tra viên, kiểm sát viên vàthẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

c) Không áp dụng thu phí đối vớiviệc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số kháchhàng thường xuyên.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoànthể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 27 tháng10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; các nội dung khác không nêu tại Quyếtđịnh này thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 11tháng 10 năm 2007 và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Chiến