UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2013/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, QUY HOẠCHVÀ XÂY DỰNG HAI BÊN BỜ SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Xâydựng số 16/2003/QH11 năm 2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 năm 2009;

Căn cứ Luật Quyhoạch đô thị số 30/2009/QH12 năm 2009;

Căn cứ Nghị địnhsố 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnhquan đô thị;

Căn cứ Thông tưsố 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập quy chếquản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Căn cứ Quyết địnhsố 174/2006/QĐ-TTg ngày 28/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đềán tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vựcsông Cầu;

Căn cứ Quyết địnhsố 278/2005/QĐ-TTg ngày 02/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên đến năm 2020;

Xét đề nghị củaSở Xây dựng tại Tờ trình số 290/TTr-SXD ngày 15/4/2013 và ý kiến thẩm định củaSở Tư pháp tại Văn bản số 115/STP-XDVB ngày 11/4/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này“Quy chế quản lý kiến trúc, quy hoạch và xây dựng hai bên bờ sông Cầu đoạn chảyqua thành phố Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủtrưởng các ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầutư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên, Chủ tịch UBND các huyện: Đồng Hỷ, PhúBình, Phú Lương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quy hoạch, đầu tư vàxây dựng trong khu vực hai bên bờ sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyênchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG HAIBÊN BỜ SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 / 2013/QĐ /UBND ngày 07tháng 5 năm 2013của Uỷ bannhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Bản Quy chế nàyhướng dẫn việc quản lý kiến trúc, quy hoạch và xây dựng bao gồm: không gian kiếntrúc, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật; quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo, tôn tạo,phát triển xây dựng, bảo vệ môi trường, sử dụng và bảo vệ các vùng cảnh quanhai bên bờ sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.

2. Việc điều chỉnh,bổ sung hoặc thay đổi Quy chế này phải dựa trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạchchung xây dựng thành phố Thái Nguyên hoặc điều chỉnh các chính sách của Nhà nướcvà phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền các địa phươngliên quan đến hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng trong khu vực hai bên bờsông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên đều phải tuân thủ các quy địnhtrong bản Quy chế này.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

- Khu vực hai bênbờ sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên bao gồm các phường: Tân Long,Quan Triều, Quang Vinh, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Túc Duyên, Gia Sàng, CamGiá, Hương Sơn và các xã: Cao Ngạn, Đồng Bẩm, Lương Sơn.

- Đối với khu vựcthuộc địa giới hành chính địa phương giáp ranh thành phố Thái Nguyên như huyệnĐồng Hỷ (xã Linh Sơn, xã Huống Thượng); huyện Phú Bình (xã Đồng Liên, xã ĐàoXá); huyện Phú Lương (xã Sơn Cẩm) khuyến khích áp dụng theo Quy chế này. Khi địagiới thành phố Thái Nguyên được mở rộng sang các khu vực nêu trên thì phải tuânthủ theo Quy chế này.

2. Phạm vi ranh giới,quy mô khu vực:

a. Phạm vi ranh giới:Dọc theo sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên, được xác định theo tuyến:

- Chiều rộng tuyếntính từ mép sông (mực nước lớn nhất hàng năm) ra mỗi bên khoảng 300m.

- Chiều dài tuyến:Khoảng 31.300m (31,3km) được xác định bởi:

+ Điểm đầu tuyến:Hết ranh giới xã Cao Ngạn, giáp ranh giới xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ;

+ Điểm cuối tuyến:Hết ranh giới xã Lương Sơn, giáp ranh giới xã Thượng Đình, huyện Phú Bình.

b. Quy mô: Khoảng2162,5 ha.

(xem bản vẽ kèmtheo)

Điều 3. Mục tiêu của Quy chế

1. Quy định việc quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và tôntạo, xây dựng mới các công trình; bảo vệ môi trường, cảnh quan và địa hình tựnhiên; bảo vệ nguồn nước, khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng sinh học,phát triển dịch vụ du lịch khu vực hai bên bờ sông Cầu đoạn chảy qua thành phốThái Nguyên.

2. Quy định việcquản lý xây dựng theo quy hoạch. Là cơ sở để cơ quan quản lý kiến trúc quy hoạchxây dựng quản lý đầu tư xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch, giới thiệu địađiểm đầu tư, cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnhtrang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ đểxác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch,thiết kế đô thị được duyệt.

Chương II

QUY ĐỊNH QUẢN LÝQUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc quy hoạch

1. Việc quản lýkhông gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật khu vực hai bên bờ sông Cầuđoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên phải tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựngthành phố Thái Nguyên, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đôthị và quy định quản lý kiến trúc quy hoạch theo các đồ án quy hoạch đã đượcphê duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết,thiết kế đô thị thì phải thực hiện lập quy hoạch và quản lý theo quy định,trong thời điểm hiện tại việc quản lý thực hiện phải tuân thủ theo quy chuẩn,tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành.

2. Đảm bảo tính thốngnhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể thành phố Thái nguyên đến khônggian khu vực hai bên bờ sông Cầu.

3. Quản lý, pháttriển kiến trúc, cảnh quan khu vực phải có tính kế thừa, phù hợp với điều kiện,đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hoá khu vực; phát huy cácgiá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của vùng miền của khu vực.

Điều 5. Quy định quản lý chung về quy hoạch và không gian kiến trúc cảnhquan

1. Quy định chung:Quản lý quy hoạch và không gian kiến trúc cảnh quan theo các khu vực cơ bản:Khu vực ven sông; khu vực mới phát triển; khu vực hiện hữu; khu vực giáp ranh(khuyến khích áp dụng) và theo các nội dung cơ bản: Cảnh quan tuyến phố, quảngtrường, công viên, cây xanh, các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật đôthị.

2. Quản lý khônggian cảnh quan:

- Chủ sở hữu cáccông trình kiến trúc, cảnh quan đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quátrình khai thác, sử dụng;

- Việc xây dựng, cảitạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc trong khu vực cần hạn chế tối đa việclàm thay đổi địa hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tựnhiên;

- Đối với nhữngkhu vực có cảnh quan gắn với di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh,khu vực bảo tồn, phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa và các quy định hiện hành.

3. Quản lý về kiếntrúc:

- Các công trìnhkiến trúc trong khu vực khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp phảiphù hợp với quy hoạch được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tạiQuy chế này;

- Không được chiếmdụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng côngtrình;

- Diện tích, kíchthước khu đất xây dựng, khoảng lùi xây dựng công trình phải đảm bảo phù hợptheo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này mới được cấpphép xây dựng;

- Mặt ngoài côngtrình kiến trúc đô thị không đ­ược sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tớithị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông.

Điều 6. Quy định đối với khu vực ven sông

1. Khu vực vensông bao gồm các khu cảnh quan tự nhiên, cây xanh, bãi bồi ven sông và các khuchức năng được cho phép sử dụng ven sông.

2. Các tổ chức, cá nhân khi khai thác sử dụng tại các khu vực ven sông,ven đê phải tuân thủ các quy định về Luật đê điều, Luật giao thông đường thủy nộiđịa, Luật bảo vệ môi trường, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Khu bãi bồi vensông chỉ được khai thác, sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản.

4. Việc thăm dòkhai thác cát, sỏi, tập kết cát sỏi phải được cấp phép khai thác, sử dụng theođúng quy định và tuân thủ theo đúng quy hoạch thăm dò khai thác cát, sỏi, tập kếtcát sỏi được duyệt.

5. Bảo vệ tối đa địahình tự nhiên các khu bãi bồi, cây xanh ven sông, tránh hiện tượng san gạt lớnnền xây dựng, bê tông hoá làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên của khu vực. Đối với cáckhu vực dự kiến xây dựng bến tàu, thuyền phải được cơ quan quản lý quy hoạch kiếntrúc thống nhất về phương án thiết kế mới được triển khai thực hiện các bước tiếptheo.

6. Đảm bảo tuyệt đốivề quỹ đất và chức năng sử dụng đất cho khu cây xanh ven sông theo quy hoạchchung xây dựng thành phố Thái Nguyên đến năm 2020. Các khu vực mở rộng chưa cóquy hoạch đô thị được duyệt phải để dành quỹ đất phát triển cây xanh cảnh quandọc theo hai bờ sông tính từ mép sông (mực nước lớn nhất hàng năm) tối thiểu là50m.

7. Khu vực cảnhquan tự nhiên, thảm thực vật, hệ sinh thái tự nhiên, gò, đồi, cửa suối, mặt nướccó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường và sự phát triểnbền vững của khu vực phải được khoanh vùng, chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệtrong các đồ án quy hoạch và trong quá trình triển khai thực hiện phát triển đôthị.

Điều 7. Quy định đối với các khu mới phát triển

1. Quy định chung:

- Khu mới phát triểnbao gồm:

+ Các khu dân cư,đô thị mới; khu mở rộng, phát triển đô thị (đã có quy hoạch đô thị nhưng chưatriển khai thực hiện quy hoạch hoặc chỉ triển khai được một phần và các khu vựcchưa có quy hoạch đô thị, khu vực dự kiến mở rộng để phát triển đô thị;

+ Khu cải tạo, chỉnhtrang đô thị (khu mới phát triển hoặc tái cấu trúc đô thị trong khu các vực hiệnhữu đã phát triển).

- Không gian, cảnhquan và các công trình kiến trúc phải được quản lý theo đúng chức năng sử dụngđất và các quy định theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt;

- Không phát triểnthêm các loại hình công nghiệp, loại hình sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng xấuđến môi trường trong khu vực;

- Các đồ án quy hoạchmới cần tuân thủ, phát triển, bảo vệ, khai thác tối đa cảnh quan ven sông Cầu,mở ra các hướng tiếp cận từ nhiều phía ra sông Cầu;

- Hình thức kiếntrúc các công trình xây dựng phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, phù hợp với địahình, cảnh quan tự nhiên của sông Cầu;

- Đối với khu vựcphát triển mở rộng phải xác định rõ quy mô dân số, mô hình nhà ở để bố trí cácchức năng đô thị đảm bảo phục vụ theo đúng quy định;

- Các công trình xâydựng cấp đặc biệt, cấp I trong khu vực khi triển khai đầu tư xây dựng phải cóthiết kế tầng hầm và phải được sự thống nhất về phương án của cơ quan có thẩmquyền;

- Các công trìnhcông cộng có quy mô lớn (≥3 tầng hoặc ≥1.000m2), công trình có yêu cầukiến trúc đặc thù, có ý nghĩa và vị trí quan trọng phải thực hiện việc thi tuyểnhoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định hiện hành trước khilập dự án đầu tư xây dựng. Khuyến khích việc tổ chức thi tuyển, tuyển chọnphương án thiết kế kiến trúc đối với các công trình công cộng, hành chính, dịchvụ trong khu vực;

- Khuyến khích xâydựng các khu dân cư, đô thị mới kiểu mẫu với loại hình nhà biệt thự, nhà vườn;

- Không phát triểnloại hình nhà ở liền kề, chia lô có mặt tiền nhà nhỏ trong khu vực (trừ nhữngtrường hợp yêu cầu đặc thù và phải được sự đồng ý của UBND tỉnh).

2. Quy định cụ thể:

Các công trình xâydựng phải đảm bảo theo đúng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Đối với các khuvực chưa có quy hoạch đô thị hoặc đã có quy hoạch đô thị nhưng chưa có thiết kếđô thị cụ thể thì phải tuân thủ các yêu cầu:

a. Mật độ xây dựngcông trình - Mật độ xây dựng thuần (net-tô):

- Công trình hànhchính, giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, chợ: Tối đa 40%.

- Công trình dịchvụ, thương mại, hỗn hợp cao tầng: Tối đa 50%.

- Nhà ở:

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

75

100

200

300

500

Mật độ XD tối đa (%)

90

80

70

60

50

+ Diện tích tốithiểu của lô đất trong các khu mới phát triển tối thiểu là 75m2, tốiđa là 500m2;

+ Chiều rộng tối thiểucủa mặt tiền lô đất là 6,0m, chiều sâu tối thiểu là 12,0m.

b. Tầng cao, chiềucao xây dựng công trình:

- Công trình dịchvụ, thương mại, hỗn hợp: Tối đa 15 tầng (đảm bảo tỷ lệ chiều cao công trìnhtrên khoảng cách từ mép sông đến chân công trình ≤1/2) chưa kể tầng hầm;

- Công trình hànhchính, giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT: Tối đa 7 tầng chưa kể tầng hầm;

- Chợ: Tối đa 3 tầngchưa kể tầng hầm.

- Nhà ở: Tối đa 3tầng (có thể có tầng hầm) đối với nhà có diện tích đất ≥200m2, tốiđa 5 tầng (có thể có tầng hầm) đối với nhà có diện tích đất ≤200m2.

c. Chiều cao từngtầng nhà:

- Tầng một nếu cóbố trí tầng lửng thì chiều cao tối đa là 5m được tính từ mặt nền nhà đến mặtsàn tầng 2. Mặt nền nhà cao tối đa không quá 0,5m so với mặt vỉa hè;

- Tầng một không bốtrí tầng lửng thì chiều cao tối đa không quá 3,9m và tối thiểu là 3,5m tính từmặt nền nhà (mặt nền nhà cao tối đa không quá 0,5m so với mặt vỉa hè;

- Các tầng nhà cóchiều cao tối đa là 3,6m và tối thiểu là 2,75m tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặtsàn tầng trên.

- Tầng hầm:

+ Tùy theo vị trí,công năng công trình có thể cho phép xây dựng tầng hầm và nâng cao mặt nền tầngmột, nhưng chiều cao mặt nền tầng một tối đa không quá 1m so với mặt vỉa hè;

+ Chiều cao tốithiểu của tầng hầm là 2,2m tính đến mặt nền tầng một. Bậc cấp vào tầng hầm và lốixuống tầng hầm không được vi phạm khoảng lùi và lộ giới quy hoạch.

d. Khoảng lùi xâydựng công trình:

- Đối với côngtrình nhà ở: Khoảng lùi tối thiểu so với chỉ giới đường đỏ đối với nhà ở biệtthự là 3,0m và nhà ở liền kề (nếu nhu cầu bắt buộc phải có) là 2,0m. Khoảng lùibiên (mặt bên của nhà đầu hồi) đối với nhà ở biệt thự tối thiểu 1,5m;

- Đối với các côngtrình khác: Khoảng lùi tối thiểu khi công trình tiếp xúc với đường có lộ giới <19mlà 3m, tiếp xúc với đường có lộ giới ≥ 25m là 6m. Các công trình phụ trợ (nhàthường trực, nhà để xe...) có chiều cao ≤4m được phép xây dựngsát chỉ giới đường đỏ.

đ. Phần nhà đượcphép nhô ra của công trình xây dựng:

Phần nhà được xây dựngvượt quá chỉ giới xây dựng (trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giớiđường đỏ):

- Phần ngầm dưới mặtđất: Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giớiđường đỏ.

- Trong khoảngkhông từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhôquá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Bậc thềm, vệt dắtxe, bậu cửa, gờ chỉ, cách cửa, ô-văng, mái đua, mái đón, móng nhà;

+ Riêng ban côngđược nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn tạo thànhbuồng hay lô-gia.

e. Hình thức kiếntrúc:

- Công trình côngcộng, dịch vụ:

+ Hình thức kiếntrúc thoáng, nhẹ, trong sáng. Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại,kiến trúc xanh, thân thiện với môi trường và sử dụng vật liệu công nghệ mới;

+ Các công trìnhphải được nghiên cứu, trang trí cả 4 mặt đảm bảo mỹ quan, góc nhìn từ nhiều hướng;

+ Đối với khu vựcgiáp sông Cầu khuyến khích để trống tầng 1 hoặc sử dụng vật liệu kính trong đểkhai thác điểm nhìn và các hướng tiếp cận ra sông.

- Nhà ở: Kiến trúchiện đại có bản sắc, thân thiện với môi trường và sử dụng vật liệu địa phương.Không được phép sử dụng các chi tiết kiến trúc lai tạp, nhại kiến trúc cổphương Tây, không được xây các kiến trúc bằng vật liệu tạm (tranh, tre, nứa,lá).

- Các quy địnhkhác:

+ Nhà ở trong cáclô đầu hồi phải được nghiên cứu, trang trí cả 2 mặt, không được sử dụng những mảngtường, bê tông lớn cứng nhắc, phản cảm;

+ Nhà ở không đượcsử dụng quá 04 màu trên mặt đứng công trình (kể cả trắng và đen); không được sửdụng các màu đen, cam, đỏ, màu đậm và màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài, kểcả chống thấm mặt bên công trình;

+ Miệng xả ốngkhói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố;

+ Máy điều hòa nhiệtđộ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7mvà không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố;

+ Mặt tiền ngôinhà, không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%;

+ Ở mặt tiền cácngôi nhà dọc các đường phố không được bố trí sân phơi quần áo;

+ Hàng rào phải cóhình thức kiến trúc thoáng, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực,khu dân cư trừ những trường hợp có nhu cầu bảo vệ, ngăn cách với đường phố (cơquan cần bảo vệ, trường học, trạm điện...);

+ Tường rào mặt tiền,mặt bên ở góc giao lộ, phần xây đặc phía dưới (nếu có) không được cao quá 0,8m(tính từ cốt san nền công trình), phần phía trên phải đảm bảo thông thoángkhông che khuất tầm nhìn. Tường rào các mặt còn lại có thể xây đặc, cao khôngquá 1,80m;

+ Tại các góc giaolộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc tường rào phải được cắt vát để đảm bảo tầm nhìn, bánkính cua theo quy định. Kích thước cắt vát tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng ViệtNam.

Điều 8. Quy định đối với các khu hiện hữu

1. Quy định chung:

- Khu vực hiện hữulà các khu vực đã phát triển bao gồm: Khu vực bảo tồn; khu vực có giá trị về cảnhquan kiến trúc; khu công cộng, dịch vụ, thương mại, hành chính, khu ở trong đôthị; khu dân cư nông thôn và khu phát triển công nghiệp, nông nghiệp;

- Các khu vực bảotồn, khu vực có giá trị về cảnh quan kiến trúc phải được lập quy hoạch chi tiết,thiết kế đô thị để quản lý;

- Giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian cảnh quan vốn có củakhu vực;

- Đảm bảo hài hòa,thống nhất giữa các công trình xây dựng mới, sửa chữa, tôn tạo với những côngtrình bảo tồn về hình thức kiến trúc, vật liệu sử dụng, màu sắc cho mái vàtrang trí mặt ngoài nhà;

- Các khu vực pháttriển cũ, có mật độ xây dựng cao khuyến khích tăng diện tích cây xanh, diệntích dành cho giao thông, không gian công cộng, giảm mật độ xây dựng;

- Các khu vực pháttriển công nghiệp, sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng xấu tới môi trường phải cógiải pháp quản lý, hoạt động hạn chế tối đa ảnh hưởng tới môi trường. Đối vớicác cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới môi trườngtrong khu vực, UBND thành phố Thái Nguyên phải lập kế hoạch và từng bước di dờira khỏi khu vực để khai thác quỹ đất hiện có, phát triển, cải tạo thành các khucây xanh, công cộng phục vụ cộng đồng trước năm 2015;

- Các công trìnhcông cộng, khu dân cư ven bờ sông, bờ kênh, bờ hồ chưa thể giải tỏa được thì mặtcác công trình hướng ra mặt nước buộc phải cải tạo cho phù hợp với cảnh quan;

- Khu vực có tính chấtđặc thù như: Du lịch, thể dục - thể thao, văn hoá phải thể hiện tính đặc trưngcủa khu vực, tạo ra các không gian mở, đảm bảo cơ cấu không gian, phù hợp chứcnăng sử dụng;

- Khu vực gần đườngsông, đê điều, đường dây truyền tải điện, căn cứ quân sự, việc xây dựng mới, chỉnhtrang công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ theo quy định an toàn đối vớihành lang bảo vệ giao thông đường bộ, đường sông, đê điều, đường dây truyền tảiđiện, độ cao tĩnh không và tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của phápluật;

- Nhà ở mặt phốxây dựng mới không đồng thời thì các nhà xây sau ngoài việc phù hợp với quy hoạchchi tiết được duyệt còn phải căn cứ vào cao độ nền, khoảng lùi theo tuyến, chiềucao tầng 1, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, màu sắc củanhà trư­ớc đó đã được cấp phép xây dựng để tạo sự hài hòa, thống nhất cho toàntuyến;

- Hạn chế tối đaviệc chia nhỏ khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn đối với nhà vườnnông thôn;

- Đối với các khuvực hiện hữu thuộc địa giới hành chính của các xã thuộc huyện Phú Bình, PhúLương, Đồng Hỷ (bao gồm các khu dân cư nông thôn, khu sản xuất nông nghiệp, tiểuthủ công nghiệp) tiếp tục phát triển theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.Trong quá trình khai thác sử dụng phải đảm bảo đúng quy định về hành lang bảo vệsông Cầu, các quy định của Luật đê điều, Luật giao thông đường thủy nội địa, Luậtbảo vệ môi trường, Pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi và phải để dành quỹ đấtcây xanh dọc theo sông Cầu theo quy định tại Điều 6, khoản 6 Quy chế này;

- Hạn chế xây dựngnhà ở có mật độ cao, nhà cao tầng, nhà ống mái bằng, nhà liền kề kiểu nhà phố.

2. Quy định cụ thể:

Các công trình xâydựng phải đảm bảo các yêu cầu:

a. Mật độ xây dựngcông trình:

- Công trình côngcộng, dịch vụ, Công trình hành chính: Tuân thủ theo quy định tại Điều 7, khoản2, điểm a Quy chế này. Trường hợp có nhu cầu sử dụng đặc biệt phải được sự chophép của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có thẩm quyền.

- Nhà ở: Côngtrình nhà ở được phép xây dựng mới khi đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Diện tích của lôđất xây dựng nhà ở gia đình ≥36m2;

+ Bề rộng của lô đấtxây dựng nhà ở ≥4m;

+ Chiều sâu của lôđất xây dựng nhà ở ≥4m.

Mật độ xây dựngtuân thủ theo các quy định tại Điều 7, khoản 2, điểm a Quy chế này, ngoài ra đượcphép xây dựng tối đa 100% đối với nhà ở có diện tích đất ≤50m2; ≤40%đối với nhà ở có diện tích đất ≥1000m2.

b. Chiều cao xây dựngcông trình: Tuân thủ theo quy định tại Điều 7, khoản 2, điểm b Quy chế này. Trườnghợp có nhu cầu sử dụng đặc biệt phải được sự cho phép của cơ quan quản lý quyhoạch đô thị có thẩm quyền.

c. Chiều cao từngtầng nhà: Tuân thủ theo quy định tại Điều 7, khoản 2, điểm c Quy chế này.

d. Khoảng lùi xâydựng công trình: Tuân thủ theo quy định tại Điều 7, khoản 2, điểm d Quy chếnày. Trường hợp có nhu cầu sử dụng đặc biệt phải được sự cho phép của cơ quanquản lý quy hoạch đô thị có thẩm quyền.

đ. Phần nhà đượcphép nhô ra của công trình xây dựng: Tuân thủ theo quy định tại Điều 7, khoản2, điểm đ Quy chế này. Ngoài ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉgiới đường đỏ, phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ:

- Trong khoảngkhông từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhôquá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Đường ống đứngthoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m vàphải đảm bảo mỹ quan;

+ Từ độ cao 1m(tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phépvượt đường đỏ không quá 0,2m.

- Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộphận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụngđối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ quy định trong bảngsau:

Độ vươn ra tối đacủa ban công, mái đua, ô-văng:

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7¸12

0,9

>12¸15

1,2

>15

1,4

+ Độ vươn ra củaban công, mái đua, ô văng đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện;

+ Trên phần nhô rachỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

e. Hình thức kiếntrúc: Đối với khu vực giáp các trục đường lớn phải tuân thủ theo quy định tạiĐiều 7, khoản 2, điểm e Quy chế này. Đối với các khu vực còn lại, khi xây mới,cải tạo khuyến khích sử dụng mô hình nhà truyền thống của khu vực, tầng cao tốiđa là 02 tầng, sử dụng sân vườn, cây xanh, tận dụng tối đa vật liệu địa phương.

Điều 9. Quy định đối với khu vực giáp ranh

1. Khuyến khích ápdụng các quy định trong bản Quy chế này đối với khu vực giáp ranh.

2. Khi phát triểnmới, cải tạo, chỉnh trang các khu vực giáp ranh phải đảm bảo tính liên hệ, thốngnhất, kết nối chặt chẽ về không gian cảnh quan, kiến trúc, hướng tuyến, đối vớicác khu vực được quy định trong bản Quy chế này.

Điều 10. Quy định đối với cảnh quan tuyến phố, trục đường, quảng trường

1. Tại các tuyếnphố chính, trục đường chính của đô thị, khu vực quảng trường trung tâm thì việcdùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hoàchung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định trong giấy phép xây dựng.

2. Các tiện ích đôthị như: Ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biểnhiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hàihoà với tỷ lệ công trình kiến trúc.

3. Hè phố, đườngđi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màusắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích th­ước phùhợp, đảm bảo an toàn cho ng­ười đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuậntiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây.

4. Đối với cảnhquan khu vực quảng trường, công trình xây dựng mới phải đáp ứng về tương quan tỷlệ; thể hiện rõ tính chất, ý nghĩa của từng không gian quảng trường.

5. Các quy địnhkhác:

- Đối với các khuvực có Ki-ốt, biển thông báo, công trình quảng cáo, thông tin, cây trồng trênhè phố phải đảm bảo không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệuvà tín hiệu điều khiển giao thông.

- Nhà công cộng, dịchvụ có đông người ra vào, tụ họp (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động...)phải đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được antoàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn, có diện tích tập kết người và xe trướccổng.

Điều 11. Quy định đối với cảnh quan công viên, cây xanh, cảnh quan nhântạo

1. Cây xanh vensông, khu cây xanh được xác định trong các khu quy hoạch được duyệt phải đượctrồng, chăm sóc, duy trì, bảo vệ, phân loại và bố trí theo quy chuẩn, tiêu chuẩnvà các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cây cổ thụtrong đô thị, trong khuôn viên các công trình, trong các vườn tự nhiên, biệt thự,nhà vườn, chùa, đền, am, miếu, nhà thờ, các di tích lịch sử - văn hoá, côngtrình công cộng đô thị được bảo vệ, quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích trồngcác loại cây phù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của đô thị, khuvực đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợpmàu sắc hài hoà, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực và cho đô thị.

4. Đối với cảnhquan nhân tạo như ao, hồ, suối, tiểu cảnh, cây xanh, giả sơn phải được thiết kếhợp lý, xây dựng phải đồng bộ, hài hòa cảnh quan, môi trường và phù hợp với chứcnăng, đặc điểm vùng miền, tính chất của đô thị, khu vực đô thị.

5. Mỗi đơn vị ởxây dựng mới (quy mô từ 4.000-20.000 người) phải có tối thiểu một công trình vườnhoa với quy mô tối thiểu là 5.000m2; khu thể dục thể thao (tối thiểu 1m2/người,0,3ha/công trình) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở. Bán kính phục vụ (tính theođường tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m.

6. Đất cây xanh sửdụng công cộng ngoài đơn vị ở tối thiểu phải đạt 6m2/người; trong đơn vị ở tốithiểu phải đạt 2m2/người.

7. Tỷ lệ đất tốithiểu trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình đối với công trìnhcông cộng phải đạt tối thiểu 30%, đối với các công trình khác tối thiểu 20%.

Điều 12. Quy định đối với công trình giao thông

1. Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong khuvực phải được thiết kế đồng bộ, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn đường đô thị bảo đảmthuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc,màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và phù hợp với các công trìnhkhác có liên quan trong khu vực. Tỷ lệ quỹ đất giao thông và giao thông tĩnhtrong quỹ đất xây dựng đô thị của khu vực tối thiểu phải đạt 6% tính đến đườngliên khu vực; 13% tính đến đường khu vực và 18% tính đến đường phân khu vực.

2. Công trình giaothông có quy mô lớn, vị trí quan trọng, ảnh hư­ởng mỹ quan đô thị (cầu quasông, cầu vượt, cầu cho người đi bộ...) phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọnphương án thiết kế kiến trúc theo quy định trư­ớc khi lập dự án đầu t­ư xây dựng.

3. Quy định về đườngtrong khu mới phát triển: Các khu mới phát triển phải được quy hoạch, xây dựngđảm bảo lộ giới tối thiểu 13,5m, lòng đường tối thiểu 6,0m, vỉa hè tối thiểu3,0m (đối với đường có tuyến dài dưới 200m); lộ giới tối thiểu 15,0m, lòng đườngtối thiểu 7,5m, vỉa hè tối thiểu 3,0m (đối với đường có tuyến dài trên 200m). Đốivới các khu vực có đường tiếp giáp với khu cây xanh, vườn hoa, chân hoặc đỉnhđê, kè, ta tuy (không cần bố trí đường ống kỹ thuật) được phép tổ chức vỉa hè tốithiểu 1,5m. Không cho phép tổ chức các loại đường không có vỉa hè đối với cáckhu vực còn lại.

4. Quy định về đường ngõ trong các khu hiện hữu: Để đảm bảo lưu thông cácphương tiện phòng cháy chữa cháy, với các đường ngõ tối thiểu phải đảm bảo đượclộ giới 7,0m.

5. Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phảidành đất bố trí bãi đỗ xe công cộng đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho cáccông trình công cộng và nhà ở theo tiêu chuẩn hiện hành.

Điều 13. Quy định đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

1. Các công trìnhhạ tầng kỹ thuật xây dựng trong khu vực phải đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đôthị được duyệt, những khu vực chưa có quy hoạch đô thị thì phải tuân thủ theoquy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, khoảngcách ly an toàn.

2. Bờ hồ, bờ sôngtrong khu vực cần được kè mái (cần có giải pháp hình thức kè mái, đảm bảo mỹquan, môi trường), phải có giải pháp kiến trúc hợp lý cho khu vực có rào chắn,lan can; cấu tạo miệng xả nư­ớc bảo đảm an toàn, vệ sinh, phù hợp với cảnh quantoàn tuyến.

3. Nhà vệ sinhcông cộng trên các khu phố, đư­ờng phố phải bố trí hợp lý, đảm bảo vệ sinh môitrường, mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng. Thùng thu rác trên cáctuyến phố phải được bố trí đồng bộ, đảm bảo mỹ quan, có kích thư­ớc, kiểu dángthích hợp, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết sử dụng. Khi xây dựng, cải tạo, sửachữa nhà ở phải đảm bảo tối thiểu mỗi nhà có một nhà vệ sinh có bể tự hoại đạttiêu chuẩn kỹ thuật.

4. UBND thành phốThái Nguyên phải có kế hoạch, biện pháp cải tạo hoặc xây dựng mới thay thế cáctrạm biến thế ảnh hư­ởng đến mỹ quan, khuyến khích sử dụng công nghệ mới, đảm bảoan toàn, tiện dụng và mỹ quan trong khu vực.

5. Đường dây cấpđiện trong đô thị phải được bố trí hợp lý trên nguyên tắc thay dây trần bằngdây có bọc cách điện, tiến tới ngầm hoá toàn bộ. Chiếu sáng nơi công cộng hoặcchiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiếtkiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành.

6. Trạm bán xăng,dầu, trạm cung cấp hơi đốt phải được bố trí theo quy hoạch được duyệt; hình thức,màu sắc công trình đảm bảo mỹ quan, có khoảng cách hợp lý và an toàn so với khudân cư hoặc nơi tập trung đông người.

7. Tháp truyềnhình khi xây dựng mới trong đô thị phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnhquan, đảm bảo bán kính phục vụ, phù hợp quy hoạch đô thị được duyệt. Cộtăng-ten, chảo thu, phát sóng phải lắp đặt đúng vị trí được cơ quan quản lý đôthị cho phép và đảm bảo an toàn, mỹ quan theo quy định của pháp luật.

8. Dây điện thoại,dây thông tin, truyền hình cáp, internet phải được thay thế bằng tổ hợp dây cócùng tính năng kỹ thuật. Xây dựng kế hoạch dỡ bỏ các thiết bị và đường dâykhông còn sử dụng, tiến tới ngầm hoá toàn bộ.

9. Công trình viễnthông công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, hộp kỹ thuậtthông tin, thùng thư­, trạm điện thoại công cộng, thiết bị thông tin trên vỉahè phải được bố trí theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đư­ợc duyệt, phù hợpvới kích th­ước hè phố và có kiểu dáng, màu sắc phù hợp, hài hoà, dễ sử dụng,không cản trở ngư­ời đi bộ.

Điều 14. Quy định về môi trường

1. Không được đưanước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông Cầu, ao, hồ. Nước mưa từ mái nhà và nướcthải không được xả trực tiếp lên mặt vỉa hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống,cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước công cộng. Nước thải sản xuất vàcác hoạt động dịch vụ phải được xử lý đạt yêu cầu theo quy định của nhà nướctrước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung.

2. Tuân thủ theoquy hoạch nghĩa trang của tỉnh Thái Nguyên. Các nghĩa trang hiện hữu phải có giảipháp để bảo vệ không để ảnh hưởng tới môi trường và phải có kế hoạch di dời cụthể theo giai đoạn.

3. Các dự án đầutư xây dựng trong khu vực phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kếtbảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường từ khi lậpquy hoạch đến khi lập dự án, thực hiện đầu tư xây dựng.

4. Trong quá trìnhthực hiện dự án, đưa vào sử dụng phải đề xuất và có biện pháp cụ thể ngăn ngừatác động xấu đến môi trường trong khu vực. Nếu vi phạm các quy định nêu trên sẽbị đình chỉ dự án và bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

5. Ưu tiên cácchương trình bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, thảm thực vật và phục hồi nơisinh trú của các loài sinh vật trong khu vực.

Chương III

QUY ĐỊNH QUẢN LÝXÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH

Điều 15. Nguyên tắc quản lý xây dựngtheo quy hoạch

1. Tổ chức, cánhân thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc,công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp vớiquy hoạch chi tiết đô thị đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật vềxây dựng.

2. Công trình xâydựng hiện có phù hợp với quy hoạch đô thị nhưng chưa phù hợp về kiến trúc thìđược tồn tại theo hiện trạng; trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trìnhthì phải bảo đảm yêu cầu về kiến trúc theo quy định của pháp luật.

3. Công trình xâydựng hiện có không phù hợp với quy hoạch đô thị thì phải di dời theo kế hoạch,tiến độ thực hiện quy hoạch đô thị. Trong thời gian chưa di dời, nếu chủ côngtrình có nhu cầu cải tạo, nâng cấp sửa chữa thì được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xem xét, cấp giấy phép cải tạo, xây dựng tạm theo quy định của pháp luậtvề xây dựng.

Điều 16. Cung cấp thông tin quy hoạch

1. Cơ quan quản lýquy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thịđã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Việc cung cấpthông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trựctiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch.

3. Các thông tinđược cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã đượcphê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được banhành.

4. Cơ quan cung cấpthông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu,số liệu do mình cung cấp.

Điều 17. Giới thiệu địa điểm

1. Cơ quan quản lýquy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng chocác chủ đầu tư khi có yêu cầu.

2. Địa điểm đượcgiới thiệu để đầu tư xây dựng phải bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch đô thị, phùhợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm đất đô thị; không làm ảnh hưởng đếnsự phát triển và môi trường của đô thị.

Điều 18. Cấp chứng chỉ quy hoạch

1. Cơ quan quản lýquy hoạch đô thị các cấp theo phân cấp của tỉnh căn cứ vào đồ án quy hoạch đôthị được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thịđã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

2. Nội dung của chứngchỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chức năng sử dụngđất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ sốsử dụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng côngtrình; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trườngvà các quy định khác.

3. Thời hạn hiệu lựccủa chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch đô thị đã đượcphê duyệt.

Điều 19. Giấy phép quy hoạch

1. Giấy phép quyhoạch là cơ sở để chủ đầu tư dự án tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chitiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng; là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng.

2. Những trường hợpsau đây phải có Giấy phép quy hoạch:

- Điều chỉnh quyhoạch xây dựng, quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

- Dự án đầu tư xâydựng công trình tập trung, riêng lẻ trong khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quyhoạch chi tiết, trừ nhà ở riêng lẻ.

3. Nội dung Giấyphép quy hoạch bao gồm thời hạn của Giấy phép quy hoạch; phạm vi, quy mô khu vựclập quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụngđất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trênmặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực chủ đầu tưđược giao đầu tư.

4. Các nội dung,quy định cụ thể về cấp giấy phép quy hoạch căn cứ theo các quy định tại Điều35, 36, 37, 38, 39, 40, 41 Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủvề lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

5. UBND tỉnh thốngnhất việc cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án trong khu vực. Sở Xây dựng chịutrách nhiệm hướng dẫn cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện và các tổ chức,cá nhân về cấp giấy phép quy hoạch.

Điều 20. Quy định về công bố quy hoạch

1. Trong thời hạn30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bốcông khai bằng các hình thức sau đây:

a. Trưng bày thườngxuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp cóliên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đôthị và tại khu vực được lập quy hoạch;

b. Thông tin trêncác phương tiện thông tin đại chúng;

c. In thành ấn phẩmđể phát hành rộng rãi.

2. Cơ quan quản lýquy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thựchiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt trong khu vực để cơ quan có thẩmquyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thựchiện.

3. UBND thành phốThái Nguyên có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạchchi tiết trong khu vực; Chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm công bố công khai đồán quy hoạch dự án do mình thực hiện.

Điều 21. Quy định về cắm mốc giới theo quy hoạch

1. Cắm mốc giớitheo quy hoạch đô thị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xâydựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đãđược phê duyệt.

2. Sau khi đồ ánquy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, UBND thành phố TháiNguyên, Chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắmmốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồsơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được phêduyệt; Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giớiđã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trongthời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.

3. Phòng quản lýquy hoạch kiến trúc Sở Xây dựng, phòng quản lý đô thị thành phố Thái Nguyên, địachính các phường, xã trong khu vực lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệtvà có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhâncó yêu cầu.

4. Khi quy hoạchđô thị được điều chỉnh thì phải thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch đãđược điều chỉnh.

Điều 22. Giấy phép xây dựng công trình

1. Trước khi khởicông xây dựng công trình trong khu vực, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng,trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

2. Các công trìnhxây dựng trong khu vực chỉ được cấp phép theo đúng chức năng sử dụng theo quyhoạch đô thị đã được phê duyệt.

3. Các quy định, nộidung về cấp phép, giấy phép xây dựng căn cứ theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng; Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

4. Các cơ quan cóthẩm quyền cấp phép xây dựng phải niêm yết công khai các thủ tục, quy định về cấpphép xây dựng để các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện.

Điều 23. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, khai thác cảnhquan kiến trúc ven sông Cầu

1. Sao chép, mô phỏng,chắp vá các dạng, các trường phái kiến trúc không phù hợp với kiến trúc ViệtNam, không phù hợp với đặc điểm văn hoá khu vực; trừ một số trường hợp đặc biệthoặc với những đồ án thiết kế thật sự độc đáo.

2. Xây dựng côngtrình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, nănglượng, khu di tích lịch sử-văn hoá và các khu vực bảo vệ các công trình kháctheo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất,lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này; cơi nới,lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quyhoạch xây dựng được duyệt và công bố.

3. Khai thác cát,sỏi, sử dụng bãi tập kết cát, sỏi sai giấy phép, sai quy hoạch được duyệt.

4. Xây dựng côngtrình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựngđối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trìnhkhông đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

5. Nhà thầu hoạt độngxây dựng vượt quá điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủđiều kiện năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc.

6. Xây dựng côngtrình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

7. Vi phạm các quyđịnh về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng.

8. Đưa và nhận hốilộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu,thông đồng trong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trongđấu thầu.

9. Lạm dụng chức vụ,quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạmpháp luật về xây dựng.

10. Cản trở hoạt độngxây dựng đúng pháp luật.

11. Các hành vikhác vi phạm pháp luật về xây dựng.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN, KHEN THƯỞNG THANH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Trách nhiệm của các cơquan liên quan

UBND tỉnh TháiNguyên thống nhất việc thực hiện quản lý kiến trúc quy hoạch, quản lý đầu tưxây dựng trên địa bàn.

1. UBND thành phốThái Nguyên chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về không gian, kiến trúc, cảnhquan trong khu vực, tổ chức thực hiện, chỉ đạo các phòng chuyên môn, giao nhiệmvụ cụ thể cho đơn vị, cá nhân trực tiếp theo dõi, giám sát, thực hiện việc quảnlý không gian, kiến trúc, cảnh quan trong khu vực theo đúng quy định của Quy chếnày. Chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh và HĐND thành phố.

2. UBND các phường,xã trong khu vực thực hiện quản lý đô thị theo phân cấp đồng thời thực hiện chứcnăng kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn vềcông tác quản lý đô thị theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trướcHĐND, UBND thành phố và HĐND cùng cấp.

3. Các Sở, Ban,Ngành liên quan:

- Sở Xây dựng làcơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh hướng dẫn và thực hiện việc quản lý quy hoạch,không gian kiến trúc cảnh quan và xây dựng trong khu vực theo quy hoạch và cácquy định của pháp luật.

- Sở Giao thông vậntải là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh hướng dẫn và thực hiện việc quản lý vềgiao thông, vận tải trong khu vực theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.

- Sở Kế hoạch và Đầutư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh hướng dẫn việc thu hút đầu tư và quản lý đầutư xây dựng trong khu vực theo quy định của pháp luật.

- Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước trong khu vực về: Nông nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triểnnông thôn, đê điều, phòng chống lụt bão.

- Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nướctrong khu vực về: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản, bảo vệ môi trườngtheo quy hoạch đô thị được phê duyệt.

- Các Sở, Ban,Ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ được quy định chịu trách nhiệm phối kếthợp thực hiện theo đúng quy định trong bản Quy chế này.

4. Mọi công dân cóquyền và nghĩa vụ tham gia giám sát công tác quản lý quy hoạch kiến trúc và xâydựng trong khu vực; khiếu nại và tố cáo các hành vi sai trái trong quản lý xâydựng đô thị theo quy định của pháp luật; đồng thời phải có trách nhiệm thực hiệnnghiêm chỉnh các quy định về quy hoạch, xây dựng và pháp luật Nhà nước có liênquan.

Điều 25. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhâncó thành tích xuất sắc trong các hoạt động quản lý kiến trúc quy định, xây dựngtheo Quy chế này được UBND thành phố, thủ trưởng đơn vị xem xét khen thưởng hoặcđề nghị khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 26. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

1. Mọi tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư các dự án trongkhu vực đều phải tuân thủ Quy chế này và pháp luật có liên quan, chịu sự kiểmtra, thanh tra của cơ quan chức năng Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. UBND thành phốThái Nguyên:

- Thành phố TháiNguyên thành lập các tổ theo dõi, bám sát địa bàn, hướng dẫn, đôn đốc cơ sở,thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện, ngăn ngừavà xử lý các vi phạm theo quy trình và quy định của pháp luật.

- Phòng Quản lý đôthị thành phố Thái Nguyên có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thường xuyên, giámsát thực hiện công tác xây dựng, quản lý đô thị trong khu vực theo chức năngnhiệm vụ được phân cấp. Phối hợp với thanh tra Sở Xây dựng xử lý kịp thời nhữngvi phạm về hoạt động xây dựng trong khu vực.

3. UBND các phường,xã trong khu vực có trách nhiệm phối hợp với Phòng Quản Lý đô thị và các Sở,Ban, Ngành liên quan thực hiện công tác kiểm tra, phát hiện vi phạm trong xây dựng,thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị, đình chỉ ngay hành vi vi phạm và xử lý viphạm theo thẩm quyền.

4. Các Sở, Ban,Ngành liên quan có trách nhiệm lên kế hoạch kiểm tra, thanh tra định kỳ các dựán đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất, bảo vệ lòng sông, chất lượng môi trường,an toàn đê điều... thuộc chuyên ngành quản lý và tiến hành kiểm tra đột xuấtkhi phát hiện dấu hiệu sai phạm.

5. Tổ chức, cánhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và của các Luật khác cóliên quan thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý phạt hành chính, đìnhchỉ xây dựng, đình chỉ đầu tư, thu hồi giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư,hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật vềxây dựng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củatổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.

6. Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước nếu không làm trònnhiệm vụ, có hành vi tiêu cực dưới mọi hình thức gây trở ngại cho việc quản lý,phát triển đầu tư hợp pháp trong khu vực sẽ bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu tráchnhiệm theo quy định của pháp luật và nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Bản Quy chế quảnlý này có giá trị và được thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Những nội dungkhông nêu trong bản Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành củaNhà nước. Mọi quy định khác trước đây trái với các quy định trong Quy chế này đềubị huỷ bỏ.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức cánhân liên quan và các cơ quan quy định tại Điều 24 của Quy chế này căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quyđịnh trong bản Quy chế này.

2. Trong quá trìnhthực hiện Quy chế nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, UBND cấphuyện, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựngđể tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.