UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾQUẢN LÝ ĐOÀN ĐI NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN QUỐC TẾ VÀO LÀM VIỆC TRÊN ĐỊABÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh và cưtrú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000;

Căn cứ Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trúcủa người nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức Phichính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của côngdân Việt Nam;

Căn cứ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg ngày12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạtđộng đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày04/02/2008 của Bộ Ngoại gíao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộchiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị địnhsố 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của côngdân Việt Nam;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờtrình số 96/TTr-SNgV ngày 19/02/2013 về việc ban hành văn bản quy phạm phápluật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việctrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liênquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đối tượng có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao;
- Cục Quản lý XNC – Bộ Công an;
- Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Lưu VT, CV (Ha).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

QUY CHẾ

QUẢN LÝ ĐOÀN ĐINƯỚC NGOÀI; ĐOÀN NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN QUỐC TẾ VÀO LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊNQUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 16/05/2013 của Uỷ ban nhândân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định về quảnlý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàntỉnh Tuyên Quang; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho phép đoàn ra, đoàn vào;trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý đoànra, đoàn vào.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việctrong các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp nhà nước.

b) Cán bộ đã nghĩ hưu và nhân dân đi nước ngoàicó sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Các đoàn quốc tế vào tỉnh làm việc được cơquan chủ quản có văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạtđộng.

d) Các tổ chức, cá nhân khác theo quy định củapháp luật.

Điều 2: Nguyên tắc quản lý

1. Việc đi công tác nước ngoài, hoặc đón tiếp,làm việc với đoàn khách nước ngoài phải tuân thủ quy định của Đảng, Nhà nước vàQuy chế này.

2. Đối với các cán bộ do Trung ương, Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý; cán bộ thuộc các cơ quan khối Đảng,đoàn thể trong tỉnh khi đi nước ngoài phải thực hiện theo các quy định của Đảng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên,cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên, cán bộ, công chứctrong các ngành có quy định riêng về việc ra nước ngoài, ngoài việc thực hiệncác quy định trong Quy chế này còn phải thực hiện theo các quy định của đảng,của ngành, của tổ chức về xuất cảnh, đi công tác nước ngoài.

4. Các nội dung không được quy định tại Quy chếnày thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh và cácquy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Đoàn đi nước ngoài (sau đây gọi chung là đoànra): Các đoàn (kể cả 01 cá nhân) gồm cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên ởcác cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước (sau đâygọi chung là các cơ quan, đơn vị) đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả cán bộ đãnghỉ hưu thuộc diện chính sách của tỉnh và nhân dân đi nước ngoài có sử dụngngân sách nhà nước.

2. Đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việctrên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là đoàn vào) bao gồm các đoàn nước ngoài(kể cả 01 cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế) được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cho phép đến làm việc với các cơ quan, tổ chức trong hệ thốngchính trị và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Chương II

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP ĐOÀN RA

Điều 4: Thẩm quyền cho phép đoàn ra

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử,cho phép đi nước ngoài đối với:

a) Các đoàn cán bộ, công chức, viên chức thuộccác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quảnlý và các chức danh cán bộ khác theo phân cấp quản lý cán bộ có sử dụng ngânsách địa phương.

b) Các trường hợp có Nghị quyết của Ban Thườngvụ Tỉnh uỷ hoặc ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ đối với các cán bộ, công chức,viên chức do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý hiện đang công tác tại các cơ quan,đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giám đốc Sở Ngoại vụ được Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh uỷ quyền xem xét cử, cho phép đi nước ngoài đối với các cán bộ,công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh ngoài các đốitượng nêu tại Khoản 1, Điều này, đi nước ngoài không sử dụng ngân sách địa phương.

3. Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thuộctỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh ủy quyền quyết định việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quản lýcủa cơ quan, đơn vị mình mà không do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi nướcngoài về việc riêng bằng tiền cá nhân.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản uỷquyền giới thiệu chữ ký của Giám đốc Sở Ngoại vụ, con dấu của Sở Ngoại vụ gửicho Bộ Công an, Bộ Ngoại giao.

5. Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thuộctỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh ủy quyền quyết định việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quản lýcủa cơ quan, đơn vị mình đi nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh và pháp luật về việc cho phép đoàn ra theo uỷ quyền.

Điều 5: Trình tự, thủ tục giải quyết đoàn ra

1. Trình tự, thủ tục giải quyết đoàn ra thuộcthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu thành lập đoàn ranước ngoài gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 03 bộ hồ sơ đề nghị (nếu làđơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Ủy ban nhân dân cấphuyện, thành phố, phải có văn bản của cơ quan chủ quản) đến Sở Ngoại vụ ít nhất20 ngày trước ngày dự kiến xuất cảnh.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xem xét, lập tờ trình trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giảiquyết đề nghị của Sở Ngoại vụ về việc cho phép đoàn ra trong thời gian 05 ngàylàm việc kể từ khi nhận được Văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ.

d) Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnhủy quản lý đi nước ngoài, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản xin ý kiến Thườngtrực Tỉnh uỷ và ra quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết đoàn ra thuộcthẩm quyền của Giám đốc Sở Ngoại vụ:

Cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhu cầu đi nướcngoài gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Sở Ngoại vụ.

Sau khi tiếp nhận, xem xét hồ sơ, Giám đốc SởNgoại vụ có văn bản trả lời chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ.

Quyết định cho phép đoàn ra của Giám đốc SởNgoại vụ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết đoàn ra thuộcthẩm quyền của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố (cơ quan quản lý cán bộ):

- Cá nhân có nhu cầu đi nước ngoài gửi đơn đềnghị đến cơ quan quản lý cán bộ.

- Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ Quyết địnhcho phép đoàn ra.

- Quyết định cho phép đoàn ra được gửi báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh và Sở Ngoại vụ để theo dõi, tổng hợp.

Điều 6: Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra

1. Thành phần hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra,bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép thành lập đoàn ra.Nội dung văn bản nêu rõ:

- Lý do thành lập đoàn, mục đích chuyến đi, nộidung công tác, nội dung giải quyết việc riêng.

- Thành phần (Họ và tên, chức danh, loại côngchức, ngạch công chức, viên chức, mã ngạch, bậc lương, hệ số lương. Đối với cánbộ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, ghi rõ chức vụ, cấp hàm).

- Thời gian đi, địa điểm đến, hình thức và địađiểm xuất cảnh.

- Kinh phí cho chuyến đi: Nêu rõ kinh phí từnguồn nào; nếu sử dụng phí ngân sách nhà nước phải có sự đồng ý và phê duyệtcủa cấp có thẩm quyền; nếu do cơ quan, đơn vị hoặc phía nước ngoài đài thọ thìphải có văn bản chứng minh đính kèm.

b) Thư mời đi nước ngoài của đơn vị mời (hoặc:chương trình kế hoạch đi nước ngoài của cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; văn bản cử đi công tác, học tập ở nước ngoài).

c) Các giấy tờ khác có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra phải là bảngốc đối vói thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này; là bản saođối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b và c, khoản 1 Điều này; trường hợpvăn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra Tiếng Việt.

Điều 7: Các trường hợp không được ra nướcngoài

Các đối tượng theo quy định tại Điều 21, Nghịđịnh số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh củacông dân Việt Nam không được ra nước ngoài.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP ĐOÀN VÀO

Điều 8: Thẩm quyền cho phép đoàn vào

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việccho phép đoàn vào trong các trường hợp sau:

1. Các đoàn nước ngoài vào làm việc theo thư mờicủa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh về các lĩnh vực công tác chuyênmôn của ngành, địa phương hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

2. Các đoàn thuộc các tổ chức quốc tế đến làmviệc theo các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiệntrên địa bàn tỉnh.

3. Các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài vàohoạt động tại tỉnh.

4. Các đoàn Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán nướcngoài tại Việt Nam đến chào xã giao, thực hiện các chương trình tài trợ nhânđạo, xác minh lãnh sự, tìm hiểu tình hình thương mại, kinh tế, khoa học, vănhóa tại địa phương và thực hiện các chức năng khác trong phạm vi thỏa thuậnngoại giao cho phép.

5. Các đoàn nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổihọc tập kinh nghiệm về công tác quản lý, chuyên môn thuộc các lĩnh vực theogiới thiệu bằng văn bản của các Bộ, ngành Trung ương.

6. Các trường hợp khác theo quy định của phápluật.

Điều 9: Trình tự, thủ tục cho phép đoàn vào

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhu cầu mờiđoàn đến thăm và làm việc theo kế hoạch đã được duyệt hoặc phát sinh, gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện 03 bộ hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định cho phép mời (hồ sơ gửi qua Sở Ngoại vụ để xem xét, trìnhUỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định).

Thời gian gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Ngoại vụtrước ít nhất 20 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến đoàn đến thăm và làm việctại Tuyên Quang.

2. Sở Ngoại vụ tiếp nhận, xem xét hồ sơ, chậmnhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoạivụ lập tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc cho phépđoàn vào.

Đối với các đoàn quy định tại khoản 2, 3, Điều 8Quy chế này, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, Sở Ngoại vụ gửi cácthủ tục cần thiết cho Công an tỉnh thẩm tra. Công an tỉnh có văn bản trả lờichậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thẩm tracủa Sở Ngoại Vụ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giảiquyết đề nghị của Sở Ngoại vụ về việc cho phép đoàn vào trong thời gian 05 ngàylàm việc kể từ khi nhận được Văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ.

4. Quyết định cho phép đoàn vào được gửi tới cáccơ quan, địa phương liên quan để phối hợp quản lý.

5. Các trường hợp phát sinh đột xuất sẽ đượcthực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và của tỉnh.

Điều 10: Hồ sơ đề nghị cho phép mời đoàn vàobao gồm

1. Văn bản của sở, ban, ngành, đơn vị đề nghị Ủyban nhân dân tỉnh cho phép mời đoàn vào phải nêu rõ: Mục đích, thời gian, địađiểm đoàn làm việc, kinh phí đón tiếp đoàn, thành phần đoàn nước ngoài, thànhphần của cơ quan, đơn vị tham gia đón tiếp và làm việc với đoàn bạn; danh sáchđoàn vào ghi rõ các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốctịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu, visa.

2. Bản sao các văn bản hoặc các giấy tờ của phíanước ngoài liên quan đến chuyến thăm và làm việc của đoàn (như biên bản hợptác, hợp đồng kinh tế, …)

3. Chương trình tiếp và làm việc với đoàn.

4. Các giấy tờ khác có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11: Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vịtrong việc quản lý hộ chiếu ngoại giao và công vụ

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành,cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộchiếu công vụ theo quy định của Nhà nước; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợpbáo cáo tình hình sử dụng, quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chứctrong cơ quan, đơn vị.

b) Đảm bảo cán bộ, công chức, sử dụng hộ chiếungoại giao và hộ chiếu công vụ phù hợp với tính chất chuyến đi, không sử dụnghộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ vào mục đích kinh doanh, du lịch haycác mục đích khác không mang tính công vụ.

c) Thông báo cho Sở Ngoại vụ và cơ quan, tổchức, đơn vị chủ quản mới trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức củamình được điều động, biệt phái đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khácmà hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức đó vẫn còn giá trị sử dụng.

2. Cá nhân được cấp hộ chiếu có trách nhiệm:

a) Phải giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không đượctẩy xóa, sửa chữa nội dung trong hộ chiếu, không cho người khác sử dụng, khôngđược sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.

b) Trong trường hợp bị mất hộ chiếu, phải làmthủ tục khai báo theo quy định của pháp luật và báo cáo bằng văn bản với cơquan cử mình ra nước ngoài.

Điều 12: Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trongviệc quản lý đoàn ra, đoàn vào đúng quy định, mục đích, có hiệu quả nhằm tăngcường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế của tỉnh, phù hợp với chủ trương, chínhsách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiệncông tác lễ tân đối với những đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Tỉnhuỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phối hợp với Công an tỉnh và các địa phương,đơn vị liên quan quản lý người nước ngoài trong thời gian cư trú và làm việctại các chương trình, dự án ở tỉnh;

d) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành cấptỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo nội dung, kết quả đoàn ra,đoàn vào; tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Ngoại giao và cáccơ quan có liên quan theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về quản lý đoàn ra, đoàn vào theo quy định của pháp luật.

Điều 13: Trách nhiệm của Công an tỉnh

a) Thẩm tra hồ sơ, thủ tục của các đoàn vào theođề nghị của Sở Ngoại vụ;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ và các địaphương, đơn vị liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đảmbảo an ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh trong việcquản lý đoàn ra, đoàn vào;

c) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan quảnlý hoạt động, đi lại, tạm trú của các đoàn vào. Xem xét, giải quyết theo thẩmquyền việc bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú và các giấy tờ liên quancho người nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Phổi hợp với Sở Ngoại vụ triển khai phổ biếncác quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh, hướng dẫn các thủ tục cấp giấy tờxuất cảnh và thị thực cho đoàn ra, thị thực cho đoàn vào.

Điều 14: Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bảnquy phạm pháp luật về quản lý xuất nhập cảnh, quản lý các hoạt động đối ngoạivà Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Hằng năm xây dựng chương trình hoạt động đốingoại của cơ quan, đơn vị gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhtheo quy định.

c) Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lýđoàn ra, đoàn vào. Quản lý, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyềnquản lý đi nước ngoài. Quản lý các đoàn nuớc ngoài đến làm việc đúng quy định.

c) Báo cáo kết quả hoạt động của các đoàn ra,đoàn vào về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

e) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mìnhvà phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong việc quản lý đoàn ra, đoànvào theo quy định.

Điều 15: Điều khoản thi hành

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trìnhthực hiện Quy chế nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xửlý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cáccơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.