ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 01 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUYĐỊNH QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựngngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạchđô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

Xét đề nghị của Giámđốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu quản lý cây xanh đôthị

Nhằm tăng cường công tác quản lý nhànước đối với lĩnh vực cây xanh đô thị, đồng thời khuyến khích toàn xã hội thamgia bảo vệ, phát triển, gìn giữ cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về công tácquản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nướcvà nước ngoài, có liên quan đến hoạt động quản lý cây xanh đô thị trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế phải tuân thủ Quy định này và các quy định của pháp luậtkhác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Quản lý cây xanh đô thịbao gồm: Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyểncây xanh đô thị.

2. Cây xanh đô thị là câyxanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trongđô thị.

3. Các từ ngữ chuyên môn khác liênquan đến quản lý cây xanh đô thị tại Quy định này được nêu tại Điều 2 của Nghịđịnh số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 4. Các nguyên tắc quản lý câyxanh đô thị

1. Nhà nước và nhân dân cùng cótrách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống cây xanh nhằm bảo vệ, cải thiện môitrường và mỹ quan đô thị.

2. UBND tỉnh thống nhất quản lý câyxanh đô thị trên địa bàn tỉnh, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo phápluật.

3. Việc quản lý cây xanh đô thị trênđịa bàn tỉnh tuân thủ theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Quy định này và các quyđịnh của pháp luật khác có liên quan.

4. Cơ quan được phân cấp quản lý câyxanh đô thị có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định củapháp luật thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh sau khi hoàn thành bàn giaocho cơ quan quản lý, đồng thời ngăn chặn các hành vi gây ảnh hưởng tới sự pháttriển của cây xanh đô thị và xử lý kịp thời cây nguy hiểm khi có thông báo.

5. Việc lựa chọn chủng loại và trồngcây xanh phải phù hợp với quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, phải mang bản sắcđịa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, đồng thời đảm bảo đápứng các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh môi trườngđô thị, hạn chế làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng trên mặt đất, dưới mặtđất cũng như trên không; chọn chủng loại cây không được nằm trong danh mục câycấm trồng, cây trong danh mục cây trồng hạn chế (Xem danh mục tại phụ lụckèm theo).

Điều 5. Phân cấp quản lý cây xanh đôthị

1. Sở Xây dựng là cơ quan giúp UBNDtỉnh quản lý Nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phốHuế (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) quản lý Nhà nước về cây xanh đô thịtrên địa bàn quản lý.

3. Phòng chuyên môn cấp huyện do UBNDcấp huyện phân công là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý.

4. Ban quản lý các khu công nghiệp,Ban Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban quản lý phát triểnkhu đô thị mới quản lý toàn bộ cây xanh thuộc địa bàn được cấp có thẩm quyền phân công quản lý.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Những nội dung, yêu cầu đốivới quy hoạch cây xanh đô thị

1. Các không gian xanh trong đô thịphải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dãi cây đểhình thành một hệ thống xanh liên tục. Việc trồng cây không được làm ảnh hưởngtới an toàn giao thông, không làm hư hại móng nhà và các công trình ngầm, khônggây nguy hiểm, không làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

2. Yêu cầu và nội dung quy hoạch câyxanh thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ. Khuyến khích quy hoạch và thực hiện trồng cây bảnđịa, trồng các dãy cây xanh đặc trưng cho từng tuyến phố.

3. Diện tích vườn ươm cây được tínhtheo quy mô dân số đô thị như sau:

a) Đối với thành phố Huế diện tíchđất tối thiểu cho vườn ươm cây khoảng 1 m2/người;

b) Đối với các đô thị còn lại, diệntích đất tối thiểu cho vườn ươm cây khoảng0,5 m2/người.

Quy mô, vị trí các vườn ươm cây đượcxác định trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, có thể bố trí tập trung hoặc phântán tại các đô thị hoặc ngoài đô thị tùy theo điều kiện tự nhiên, khả năng khaithác quỹ đất của từng địa phương.

4. Trên cơ sở quy hoạch xây dựng đôthị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khuyến khích các đô thị lập quy hoạchchuyên ngành cây xanh.

Điều 7. Trồng, chăm sóc, ươm cây

Trồng, chăm sóc, ươm cây, thực hiệntheo quy định Điều 11, Điều 12 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 củaChính phủ. Ngoài ra cần tuân thủ một số quy định cụ thể sau:

1. Cây xanh trồng trên đường phốphải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Cây thẳng, dáng cân đối, khôngsâu bệnh, rễ cây khi phát triển không ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹthuật khác như lề đường, hệ thống thoát nước,công trình ngầm có sẵn hoặc đã có quy hoạch;

b) Cây không thuộc danh mục cây cấmtrồng do UBND Tỉnh ban hành;

c) Cây có chiều cao tối thiểu 03m vàđường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn tối thiểu 10cm;

d) Cây xanh trồng trên đường phốphải được bảo vệ bằng bo ô cây (bo ô cây được xây dựng bằng các vật liệu bềnvững như đá, bê tông hoặc tương tự.

2. Đối với các tuyến đường có hè phốthì tùy theo chiều rộng hè phố cụ thể củatừng tuyến đường chọn loại cây trồng có chiều cao phù hợp với quy định, ítvướng dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn có. Chú ý tránhtrồng cây giữa cổng hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiềurộng hè phố nhỏ.

a) Tùy theo chủng loại, khoảng cách câytrồng trên đường phố có thể từ 06m đến 12m và khoảng cách các cây trồng tính từmép lề đường từ 0,6m đến 01m;

b) Đối với các tuyến đường lớn cóchiều rộng hè phố trên 05m nên trồng các cây có chiều cao khi trưởng thành tốithiểu là 10m, tối đa là 15m;

c) Đối với các tuyến đường trungbình có chiều rộng hè phố từ 03m-05m nên trồng các cây có chiều cao khi trưởngthành tối thiểu là 04m, tối đa là 10m;

d) Không trồng quá nhiều loại câytrên một tuyến phố: các tuyến đường có chiều dài dưới 02km chỉ trồng tối đa 02loại cây; các tuyến đường có chiều dài trên 02km có thể trồng từ 01-03 loài cây;

e) Dãi phân cách có bề rộng dưới02m, chỉ có thể trồng cỏ, các loài cây cảnh, cây bụi thấp hơn dưới 01m và phảithường xuyên cắt tỉa cành để đảm bảo an toàn giao thông;

g) Dãi phân cách có bề rộng 02m trởlên, có thể trồng các loài cây xanh bóng mát thân thẳng có chiều cao và tán lákhông gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông (chiều cao phân cành tối thiểu từ04m trở lên), trồng cây cách điểm đầu của dãi phân cách, đoạn qua lại giữa haidãi phân cách tối thiểu là 03m, để đảm bảo an toàn giao thông;

h) Cây xanh được trồng cách các gócphố 05 - 08m tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất, không gây ảnh hưởng đếntầm nhìn giao thông;

i) Cây xanh được trồng cách các họngcứu hỏa trên đường 02 - 03m, cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố ga 01 - 02m;

k) Cây xanh được trồng cách mạnglưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoátnước, cáp ngầm) từ 01 - 02m.

3. Đối với việc trồng, bảo vệ câyxanh trên đường phố, cây xanh trong côngviên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị thực hiệntheo Điều 15 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.

4. Đối với việc trồng, bảo vệ câyxanh trong và ngoài lân cận hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp có cấpđiện áp 110KV-220KV đi trong đô thị thực hiện theo quy định bảo vệ an toàn lướiđiện cao áp và đảm bảo mỹ quan, an toàn vận hành cho hệ thống lưới điện truyềntải.

5. Khuyến khích tạo điều kiện thuậnlợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch; trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ quản lý cây xanh đô thị trênđịa bàn tỉnh. Nghiêm cấm mọi hành vi làm ảnh hưởng, xâm hại đến cây xanh đô thịđược quy định tại Điều 7, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.

Điều 8. Bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyểncây xanh đô thị

1. Việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyểncây xanh đô thị; giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thực hiện theoĐiều 13, Điều 14 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP .

2. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩmquyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lýtheo đề nghị của phòng chuyên môn cấp huyện.

Điều 9. Đối với cây xanh sử dụng hạnchế, cây được bảo tồn, cây nguy hiểm trong đô thị

Thực hiện theo quy định tại Điều 16,Điều 17, Điều 18 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở,ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Xây dựng:

Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụquy định tại Điều 23 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Sở Xây dựng có trách nhiệm sau:

a) Tổ chức lập Đơn giá chuyên ngành công viên,cây xanh trình UBND tỉnh ban hành hoặc công bố;

b) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sởcác dự án đầu tư; Thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông công trình chuyên ngành công viên - cây xanh theo thẩm quyền;

c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra,thanh tra chuyên ngành việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý câyxanh đô thị.

d) Hướng dẫn cho các tổ chức, cánhân thực hiện Quy định này; lưu ý hướng dẫn cụ thể về cách đánh số cây để thựchiện quản lý.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì nghiên cứu, soạn thảo cáccơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất nhằm khuyến khích xã hộihóa công tác quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm, công viên,vườn hoa trình UBND tỉnh ban hành;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kếhoạch hàng năm và 05 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng trênđịa bàn tỉnh trình UBND Tỉnh phê duyệt;

c) Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinhphí thực hiện kế hoạch hàng năm và 05 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàntỉnh.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì nghiên cứu, soạn thảo Quyđịnh về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển câyxanh sử dụng công cộng đô thị có nguồn lợi thu được trình UBND tỉnh ban hành;

b) Tổ chức thẩm định Đơn giá chuyên ngànhcông viên - cây xanh để Sở Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành hoặc công bố.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng xác địnhdanh mục cây trồng, cây được bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồnghạn chế trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnhban hành;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng trongviệc lựa chọn bổ sung danh mục giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu,thổ nhưỡng địa phương; xem xét việc nhập, trồng các giống cây ngoại lai nhằmbảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ thống cây xanh đô thị theoquy định của pháp luật.

5. Sở Tài Nguyên và Môi Trường: Tổnghợp quỹ đất dành cho phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh vào quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, 05 năm trình UBND Tỉnh phê duyệt và quản lý theo quy định hiện hành.

6. Sở Công Thương: Chỉ đạo, hướng dẫncác cơ quan chức năng, đơn vị quản lý đường dây tải điện kiểm tra, ngăn chặn vàxử lý kịp thời các hành vi trồng cây xanh, cắt tỉa cành vi phạm an toàn đối vớivận hành lưới điện cao áp.

7. Sở Giao thông vận tải: Khi cảitạo hoặc cấp phép cho các chủ đầu tư cải tạo hè đường, dãi phân cách có câyxanh, thảm cỏ, hoa, cây cảnh thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng vàđơn vị quản lý cây xanh đô thị.

8. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:Phối hợp và lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng, đơn vị quản lý cây xanh đôthị trong quá trình thẩm định để cấp giấy phép lắp đặt biển quảng cáo trongcông viên, vườn hoa, hè đường và dải phân cách có liên quan đến hệ thống câyxanh đô thị.

9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủtrì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chứctuyên truyền, phổ biến nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

10. Các Sở, Ban trực thuộc UBND tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức xã hộinghề nghiệp: Trong phạm vi trách nhiệm của mình tuyên truyền phổ biến, giáo dụchướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ câyxanh đô thị và chấp hành nghiêm túc quy định này và các quy định của pháp luậtliên quan về quản lý cây xanh đô thị.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấphuyện

Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụquy định tại Điều 22 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP UBND cấp huyện có cáctrách nhiệm sau:

1. Tổ chức lập và phê duyệt kế hoạchđầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 05 năm, bố tríkinh phí thực hiện theo kế hoạch trong chương trình hoặc kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của địa phương.

2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quyhoạch và đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên, vườn hoa đô thị trên địabàn quản lý trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị đã cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ Quy hoạch chung, quy hoạchphân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt; UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo với Sở Tài Nguyên và Môi Trườngđưa quỹ đất dành cho phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn vào quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất hàng năm, 05 năm và quản lý theo quy định hiện hành.

4. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm bốtrí đủ quỹ đất và khoanh định khu vực dành riêng cho việc đầu tư xây dựng vườnươm, công viên, vườn hoa trên địa bàn quản lý.

5. Quản lý địa bàn không để tìnhtrạng lấn chiếm, sử dụng trái phép quỹ đất các vị trí theo quy hoạch đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt dành cho vườnươm, công viên, vườn hoa.

6. Thực hiện chức năng quản lý nhànước về cây xanh đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, trong đó đảm bảo tỷ lệcây xanh trong dự án theo đúng hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Cấp giấy phép chặt hạ, dịchchuyển cây xanh đô thị theo đề nghị của phòng chuyên môn cấp huyện; chỉ đạo lậpvà phê duyệt kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây nguy hiểm và trồng cây thay thếtrên địa bàn được giao quản lý. Chỉ đạo UBND phường/thị trấn, lực lượng quy tắcđô thị, phối hợp cùng đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị trongquá trình thực hiện cắt tỉa chặt hạ, dịch chuyển cây.

8. Chỉ đạo tổ chức đánh số cây đểlập hồ sơ và định kỳ kiểm tra kỹ thuật cây bóng mát trên các tuyến đường phố đôthị và công viên - vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đôthị; thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơđối với cây được bảo tồn.

9. Chỉ đạo việc lập hồ sơ, có biệnpháp bảo vệ để bảo đảm an toàn đối với cây nguy hiểm, phê duyệt kế hoạch chặthạ, dịch chuyển cây nguy hiểm và trồng cây thay thế trên địa bàn được giao quảnlý.

10. Tổ chức công tác phổ biến, tuyêntruyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định củapháp luật về quản lý cây xanh đô thị, đồng thời áp dụng các biện pháp khuyếnkhích để động viên và phát triển hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn.

11. Kiểm tra, giám sát định kỳ, đánhgiá chất lượng quản lý, khai thác, bảo vệ hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa,công viên trên địa bàn.

12. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:UBND phường, thị trấn và lực lượng quy tắc đô thị thường xuyên kiểm tra pháthiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hệ thống cây xanh đô thị, công viên,vườn hoa, trên địa bàn hoặc lập hồ sơ vi phạm chuyển cơ quan có thẩm quyền xửlý.

Điều 12. UBND các phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, giáo dục, vận độngcác tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanhđô thị trên địa bàn.

2. Đề xuất hướng phát triển cây xanhđô thị trên địa bàn.

3. Thực hiện quản lý cây xanh đô thịtrên địa bàn theo phân cấp của UBND cấp huyện.

Điều 13. Đơn vị thực hiện dịch vụ vềquản lý cây xanh đô thị

1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ,khai thác hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa; duy trì vật kiến trúc,cắt tỉa, chống đỡ cây phòng bão và bảo đảm an toàn mạng lưới điện theo đúng nộidung hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ đô thị đã ký kết với cơ quan nhà nướccó thẩm quyền, tuân thủ quy trình kỹ thuật đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn,chất lượng, hiệu quả, độ chính xác về khối lượng.

2. Có trách nhiệm quản lý toàn bộcông trình, tài sản, trong phạm vi địa bàn được giao, đảm bảo an toàn, chấtlượng và hiệu quả. Không được phép tổ chức các hoạt động không thuộc chức năngcủa công viên, vườn hoa.

3. Tổ chức đánh số cây để lập hồ sơvà định kỳ kiểm tra kỹ thuật cây bóng mát trên các tuyến đường phố đô thị, côngviên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực công cộng khác của đô thị; thống kêvề số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phảicó chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ từng cây đối với cây được bảo tồn.

4. Lập hồ sơ, có biện pháp bảo vệ đểbảo đảm an toàn cho cây; lập kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây nguy hiểm vàtrồng cây thay thế trên địa bàn được giao quản lý trình UBND cấp huyện phê duyệt để thực hiện.

5. Lập kế hoạch, phương án thiết kế,trang trí cây xanh đô thị và công viên vườn hoa trong các dịp lễ, tết hoặc độtxuất theo yêu cầu trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thi công theo đúngthiết kế đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

6. Lập nội quy bảo vệ công viên,vườn hoa trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện, kiểm tra nộiquy bảo vệ công viên, vườn hoa.

7. Tổ chức lực lượng tuần tra bảo vệthường xuyên đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ hệ thống cây xanh đô thị, côngviên, vườn hoa, trong phạm vi được giao quản lý.

8. Trồng cây, thay thế cây xanh đôthị theo kế hoạch và tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chuyênngành cây xanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

9. Cập nhật, lưu trữ các hồ sơ, tàiliệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định. Bộ dữliệu cây xanh đô thị đã được cập nhật hàng năm (bản vẽ và dữ liệu đã được sốhóa) được gởi đến cho UBND cấp huyện, Sở Xây dựng mỗi nơi một bộ.

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vịsở hữu, quản lý và vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan

1. Trong quá trình lập dự án đầu tư,thiết kế kỹ thuật xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình phải có phươngán tối ưu để hạn chế việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị hoặc làm tổnhại, gây mất an toàn cho cây trong mùa mưa bão và ảnh hưởng đến sự phát triểncủa cây xanh đô thị.

2. Trong quá trình thi công, xử lýkỹ thuật, duy tu và bảo dưỡng công trình có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấpquản lý nhà nước về cây xanh và đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đôthị; trong trường hợp cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấyphép của cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của các tổchức, cá nhân liên quan

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệmtham gia quản lý, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường công viên, vườnhoa, hồ nước, cây xanh công cộng, cây trong khuôn viên, cây thuộc sở hữu các tổchức, cá nhân và khu vực trụ sở, gia đình. Tham gia đóng góp ý kiến trong việclựa chọn cây giống trong danh mục cây trồng tại khu vực mình quản lý, cư trú.

2. Quyết định việc lựa chọn giốngcây trồng theo danh mục được trồng trong khuôn viên do mình quản lý. Những câytrồng phải phù hợp không gian của khuôn viên và chọn cây thích hợp, chiều caokhi trưởng thành không quá 15m và không làm hư hại đến công trình lân cận thuộctổ chức, cá nhân khác quản lý.

3. Việc trồng cây theo dự án đầu tưphải thực hiện theo đúng hồ sơ kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

4. Phối hợp UBND các cấp và tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện dịch vụ vềquản lý cây xanh đô thị thực hiện các công tác thống kê, đánh số cây, treo biểntên, lập hồ sơ và chăm sóc đặc biệt đối với cây nằm trong danh mục cây được bảotồn (nếu có); không được tự ý cắt, tỉa cây được bảo tồn; có trách nhiệm xin cấpgiấy phép khi chặt hạ, dịch chuyển cây được bảo tồn và cây bóng mát cao từ 10mtrở lên trong khuôn viên mình quản lý và sử dụng.

5. Tổ chức, cá nhân khi phát hiệncây nguy hiểm, cây đã chết và các hành vi phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến sựphát triển của cây xanh đô thị cần thôngbáo kịp thời cho UBND các cấp hoặc đơn vịthực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị để kịp thời giải quyết.

6. Tự giác chấp hành các nội dungcủa quy định này và vận động mọi người cùng tham gia quản lý, chăm sóc, bảo vệcây xanh.

ChươngIV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16. Điều khoản thi hành và xửlý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm chấp hành nghiêm chỉnh quy định này và các quy định của pháp luật liênquan về quản lý cây xanh đô thị.

2. Các hành vi vi phạm quy định nàyvà các hành vi bị cấm, quy định tại Điều 7 của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị,tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xửphạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại theo quy định hiện hành.

Điều 17. Xử lý vướng mắc

Trong quá trình thực hiệnQuy định này nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời cho Sở Xâydựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp trình UBNDtỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

DANH MC CÂYTRNG, CÂY BO TN, CÂY NGUY HIM,CÂY CM TRNG, CÂY TRỒNGHN CHTRÊNĐƯỜNG PH, CÔNGVIÊN - VƯỜN HOA VÀCÁC KHU VC CÔNGCNG KHÁC THUC ĐA BÀN TNH THỪATHIÊN HUẾ(Ban nh m theo Quyết đnh s 06/2014/QĐ-UBND ngày 27 tng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

1. Danh mục cây xanh bóng mát trng trên đưng ph, công viên, vườn hoa và các khu vc công cng khác.

Số TT

Tên cây

Tên khoa hc

Cây cao (m)

Đưng kính tán (m)

Hình thc tán

Dng lá

Màu xanh

K rng lá trơ cành (tháng)

K nở hoa (tháng)

Màu hoa

1

Ban

Bauhinia variegatalinn

6-8

3-4

tự do

bản

nhạt

11-1

12-4

m, trng

2

Bt mc

Taxodium distichum rich

10-15

5-7

tháp

kim

sm

2-3

4-5

Xanh h thu

3

Bách tán (x)

Araucaria excelsa r.br

40

4-8

tháp

kim

sm

4-5

Xanh lam

4

Bàng (x)

Terminalia ctappa linn

15-20

10

phân tầng

bản

xanh

2-3

7-8

Xanh

5

Bao báp *

Adánonia grandidieri

15-20

chóp

8-12ns

Trắng vàng

6

Bng lăng

Lagerstroemia flosreginae retz

15-20

8-10

thun

bản

sm

2-3

5-7

Tím hng

7

Chiêu liêu

Terminalia tomentosa wight

15-30

8-15

trứng

bản

vàng

3-4

5-6

Trng ngà

8

Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis chev

30-40

6-10

tròn

bản

nhạt

-

8-9

ng ngà

9

Chuông vàng

Tabebuia argentea

5-8

bản

nhạt

3-5

ng

10

Dầu rái

Dipterrocarpus alatus

20-30

0.5-0.6

chóp

3-4

Trắng

11

Du ớc

Parashrea stellata kur

35

8-10

tháp

bản

nhạt

-

5-6

Trng ngà

12

Dáng hương

Pterocarpus pedatus pierre

20-25

8-10

tròn

bản

vàng

3-4

-

ng

13

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

6-10

6-8

tròn

bản

nhạt

2-3

4-5

Trng ngà

14

Dái nga

Swietenia mahogani jacq

15-20

6-10

trứng

bản

sm

1-2

4-5

ng nhạt

15

Đa búp đ (x)

Ficus elastica roxb

30-40

25

tự do

bản

sm

11

ng

16

Đề (x)

Ficus religiosa linn

18-20

15-20

trứng

bản

đ

4

5

Trắng ngà

17

Đa lông (x)

Ficus pilosa rein

15-20

15-20

tự do

bản

sm

-

11

ng ngà

18

Đi (s)

Plumeria rubra L

10-12

tròn

bản

sm

12-7

Đỏ hng

19

Gõ mật

Sindora sianensis

12-15

Tự do

5-6

Màu trắng

20

Hoa anh đào

Cherry blossom

1-5

Hng nhạt

21

Hoàng lan

Michelia champaca linn

15-20

6-8

tháp

bản

vàng nhạt

-

5-6

ng

22

Hoè

Sophora japonica linn

15-20

7-10

trứng

bản

sm

-

5-6

Vàng

23

Hoàng Yến

Acassia splendida

10-15

0.3-0.4

Bầu dục

12-6

Vàng

24

Kim giao

Podocarpus wallichianus C.presl

10-15

6-8

tháp

bản

5-6

Vàng

25

Lc vừng

Barringtoria racemosa roxb

10-12

8-10

tròn

bản

sm vàng

2-3

4-10

Đỏ thẫm

26

Long não

Cinnamomum camphora nees et ebern

15-20

8-15

tròn

bản

nhạt

-

3-5

ng

27

Lim xt (lim vàng)

Peltophorum tonkinensis a.chev

25

7-8

tròn

bản

vàng

1-3

5-7

Vàng

28

Mai anh đào

Prunus Cesacoides

5-7

nón

10-12

1-3

Tím

29

Me

Tamarindus indica

15-18

Bầu dục

4-8

Vàng

30

Muồng ngủ (Điệp)

Samanea saman

10-15

0.5-0.6

Cầu

1-6

Hồng nhạt

31

Muồng hoa đào

Cassia nodosa linn

10-15

10-15

tròn

bản

nhạt

4

5-8

Hồng

32

M

Manglietia glauca bl.

10-12

23

thun

bản

sm

-

1-2

Trng

33

Móng bò tím

Banhinia purpureaes l.

8-10

4-5

tròn

bản

nhạt

-

8-10

Tím nhạt

34

Mù u

Ochrocarpus siamensis

10-15

Bầu dục

4-12

Trắng

35

Nhãn

Dimocarpus longan

10-15

2-.3

Vàng

36

Ngc lan

Michelia alba de

15-20

5-8

thun

bản

vàng nhạt

-

5-9

Trng

37

Nhạc ngựa

Swietenia macrophylla

15-20

chóp

4-5

Vàng, xanh

38

Ngô đồng *

Sterculia coculiera

10-15

3-5

Tím nhạt

39

Nhội

Bischofia trifoliata

10-15

chóp

3-4

Xanh nhạt

40

Ô môi

Cassia grandis

8-15

Tự do

12-1ns

Hồng

41

Phưng vĩ hoa vàng

Delonix olata

8-15

tự do

5-6

Vàng

42

Phưng đỏ

Delonix regia

8-15

tự do

5-6

Đỏ

43

Sấu

Dracontomelum mangiferum b.l

15-20

6-10

tròn

bản

sm

-

3-5

Xanh vàng

44

Sao đen

Hopea odorata roxb

20-25

8-10

thun

bản

sm

2-3

4

Xanh lc

45

Sung (x)

Ficus glimeratq roxb

10-15

8-10

tự do

bản

nhạt

-

-

-

46

Si (x)

Ficus benjamina linn

10-20

6-8

tự do

bản

sm

-

6-7

Trng xám

47

Sến Trung

Homalium hâinnense

12-20

chóp

6-7

Vàng

48

Sanh

Ficus indiaca linn

15-20

6-12

tự do

bản

sm

-

6-7

-

49

Sò đo cam

Spathodea campanulata

10-20

tháp

bản

sm

11-4

Cam

50

Sau sau

Liquidambar formosana hance

20-30

8-15

trứng

bản

nhạt vàng

-

3-4

51

Tếch

Tectona graudis linn

20-25

6-8

thun

bản

vàng

1-3

6-10

Trng nâu

52

Thàn mát (sưa)

Milletia ichthyocthona drake

15

4-7

trứng

bản

nhạt

11-1

3-4

Trng

53

Thàn mát hoa tím

Milletia ichthyocthona

10-12

3-6

thun

bản

nhạt

-

5-6

Tím

54

Thông nha hai lá

Pinus merkusili

30

8-10

tự do

kim

sm

-

5-6

Xanh lam

55

Thông đuôi nga

Pinus massoniana

30-35

tháp

kim

vàng nhạt

-

4

Xanh lam

56

Trắc thối

Dalbẻgia Tonkinense

8-15

Bầu dục

3-6

Trắng hồng hồnghồng

57

Vông (x)

Erythrina indica linn

8-10

6-8

trứng

bản

nhạt

1-4

4-5

Đỏ

58

Vàng anh

Saraca dives pierre

7-12

8-10

tròn

bản

sm

-

1-3

ng sẫm

59

c

Khaya senegalensis a.Juss

15-20

10-20

tự do

bản

nhạt

-

2-3

Trng ngà

60

Viết

Mimusops elengi L.

8-12

tháp

10-3ns

Trng nhạt

61

Bời lời nhớt

Litsea glutinasa CB.Rob

10

bản

lục sẫm

5-7

62

Thông Cariber

Pinus Caribea Morelet

36

kim

xanh

63

Lát hoa

La tinh:Chukrasia tabularis

25

Lá kép

4-5

Trắng sữa

Ghi chú:

x: y không được trồng trên vỉa hè, di phân cách đưng ph. *: Cây bảo tồn

2. Cây bo tồn: Cây được bo tn cây c thụ, y thuc danh mc loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong danh ch đ Việt Nam,cây đượcng nhn có giá tr lịch s n h.

3. Cây nguy him: Cây nguy hiểm là cây đã đến tui già ci, cây hoc mt phn ca cây d gãy đ gây tai nn cho ngưi, m hư hỏngcác phương tiện và công trình, y b u bệnh có nguy cơ y bnh trên din rng.

4.Danh mc cây cấm trồng:Danh mc cây cấm trng trên đưng ph, công viên, vưn hoa các khu vực công cng kc: (đây là nhng cây có đc t, có kh năng y nguy him cho ngưi, phương tin và công trình).

Stt

Li cây

H thc vt

Ghi c

Tên VN

Tên khoa hc

01

B đu

Hura crepitans L.

Myrtaceae

Thân có gai, nhánh giòn, dễ gãy, mủ và hạt độc.

02

Bàng nưc

Fagraea crenulata Maingay. ex. Cl.

Loganiaceae

Thân có gai.

03

B kết

Gleditschia fera (Lour.) Merr.

Caesalpiniaceae

Thân có nhiu gai rt to.

04

B hòn

Sapindus mukorossi Gaertn.

Sapindaceae

Qu gây đc.

05

Cao su

Hevea brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.

Euphorbiaceae

Nhánh giòn, d gãy, ht có cht đc.

06

Cô ca cnh

Erythroxylum novagrana - tense (Morris.) Hieron

Eurythroxylaceae

Lá có cht cocaine gây nghin.

07

Đng đnh

Caryota mitis Lour.

Arecaceae

Trái có cht gây ngứa.

08

Gòn

Ceiba pentendra (l.) Gaertn.

Bombacaceae

Nhánh giòn, d gãy, trái chín phát tán gây ô nhim i trưng.

09

Mã tin

Strychnos nux vomica L.

Loganiaceae

Ht có cht strychnine gây đc.

10

Me keo

Pithecellobim dulce (Roxb.) Benth.

Mimosaceae

Thân và cành nhánh có nhiu gai.

11

Sưng Nam B, Son lu

Semecarpus cochinchinensis Engl.

Anacardiaceae

Nha cây có cht làm nga, l loét da.

12

Thông thiên

Thevetia peruviana (Pres.) Merr.

Apocynaceae

Ht, lá, v cây đu có cha cht đc.

13

Trúc đào

Nerium oleander L.

Apocynaceae

Thân và lá có cht độc.

14

Xiro

Carissa carandas L.

Apocynaceae

Thân và cành nhánh có rt nhiu gai.

5. Danh mc cây trng hạn chế:Danh mccây trồng hn chế trên đưng ph, công viên, vưn hoa và các khu vc ng cộngkhác: đâylàc loài y ăn qu, cây to ra mùi y ảnh hưng tisc khỏe và môi trưng hạn chế trng nơi công cng, ch đưc pp trng theo quy hoạch xây dng đô thị, quy hoch chuyên ngành cây xanh hoc d án đưc cấp có thẩm quyn phê duyt.

STT

Loài cây

H thc vật

Ghi chú

Tên VN

Tên khoa học

01

Bch đàn

(c loi)

Eucalyptus spp

Myrtaceae

Cây cao, tán thưa, nh... ít phát huy tác dng to bóng mát.

02

Da

Cocos nucifera L.

Arecaceae

Cây có trái to có th rng gây nguy him.

03

Gáo trng

Neolamarkia cadamba

(Roxb.) Bosser.

Rubiaceae

Nhánh giòn, dgãy, qu mng rơi làm nh hưng v sinh i trưng.

04

Gáo tròn

Haldina cordifolia

(Roxb.) Ridd.

Rubiaceae

Nhánh giòn, dgãy, qu mng rơi nh ng đến v sinh i trưng.

05

Keo tràm

Acacia auriculaeformis

A. Cunn. Ex. Benth.

Mimosaceae

Nhánh giòn, d tét.

06

Keo tai tưng

Acacia mangium

Willd.

Mimosaceae

Nhánh giòn, d tét.

07

Keo lai

Acacia mangium x

Acacia auriculaeformis.

Mimosaceae

Nhánh giòn, d tét.

08

L ni, Đi phong tử

Hydnocarpus anthelmintica Pierre. Ex. Laness.

Flacourtiaceae

Trái to rơi gây nguy him. Ht có cht tr bnh phong.

09

Lòng mc lông

Wrightia pubescen R. Br. spp lanati (BC.) Ngan.

Apocynaceae

Nhánh giòn, d gãy, trái chín phát tán ht có lông gây ô nhim i trưng.

10

Lòng mc, Thng mc

Wrightia annamensis

Eb. Et Dub.

Apocynaceae

Nhánh giòn, d gãy, trái chín phát tán ht có lông gây ô nhim i trưng.

11

Hoa sa, mò cua

Alstonia scholaris (L.) R. Br.

Apocynaceae

Nhánh giòn, rt d gãy. Hoa có i hắc, gây khó chu cho ngưi.

12

Trôm hôi

Sterculia foetida L.

Sterculiaceae

Qu to, hoa có mùi hôi.

13

Trng cá

Muntingia calabura L.

Elaeocarpaceae

Tr em leo trèo hái qu, rng làm nh hưng v sinh đưng ph.

14

Các loài cây ăn trái

Cây có trái khuyến khích tr em leo trèo, trái rng gây ô nhim i trưng.