ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2014/QĐ-UBND

Bình Tân, ngày 13 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNHGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết khiếu nạihành chính;

Căn cứ Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11tháng 02 năm 2014 củaỦy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra quận tại Tờtrình số 105/TTr-TTr ngày 05 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Bình Tân.

Điều 2.Bãi bỏ các điều từ Điều 14 đến Điều20 thuộc Chương IV Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2009 củaỦyban nhân dân quận Bình Tân.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau07 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Chánh Thanh tra quận, Thủtrưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dânquận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phườngvà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- CT.UBND thành phố;
- TTTP, VP.TCD thành phố;
- Sở Tư pháp thành phố;
- Trung tâm Công báo thành phố;
- TT. Quận ủy;
- UBND quận: CT; các PCT, các UVUB;
- UBMTTQVN quận;
- Các ban, ngành đoàn thể quận;
- Khối nội chính quận;
- VP.UB: PCVP (H/N);
- Các đơn vị sự nghiệp quận;
- Lưu: VT, TCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Chính

QUY TRÌNH

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠITRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014 củaỦy ban nhân dân quận Bình Tân)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình này quy định chi tiếtcác giai đoạn của quá trình giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước vàquyết định kỷ luật cán bộ, công chức kể từ thời điểm thụ lý, xác minh, kết luận nội dung khiếu nại đến khi ban hành,gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dụng đối với cơquan hành chính nhà nước; người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; người cótrách nhiệm xác minh; người khiếu nại; người bị khiếu nại; người có quyền,nghĩa vụ liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyếtkhiếu nại

1. Bảo đảm chính xác, khách quan,công khai, dân chủ, kịp thời;

2. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn luật định;

3. Tôn trọng và bảo vệ các quyền,lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tập thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

1. Việc giải quyết khiếu nại hànhchính tại đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo quy định tại Quy trìnhnày.

2. Việc giải quyết khiếu nại đốivới quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo pháp luật cán bộcông chức, Điều 5, 6 và 22 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định Quy trình giải quyết khiếu nại hànhchính (sau đây gọi tắt là Thông tư 07/2013/TT-TTCP ) và Quy trình này.

3. Việc giải quyết khiếu nại thôngqua hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật vềthanh tra, các quy định khác có liên quan và Quy trình này.

Chương II

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1: CHUẨN BỊ GIẢI QUYẾT

Điều 5. Thời hạn xác minh, kiếnnghị giải quyết khiếu nại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Việc xác minh, tổ chức đốithoại, báo cáo xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại và dự thảo văn bảntrình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn 25ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo thụlý.

2. Khi cần thời gian phục vụ choviệc xác minh như: tiến hành đo, vẽ, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ýkiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc Hội đồng chuyên môn(trong các lĩnh vực đặc thù) và các hoạt động khác thì thời gian thực hiệnkhông quá 15 ngày.

3. Việc xem xét, ban hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời gian không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và kiếnnghị giải quyết khiếu nại của người có trách nhiệm xác minh.

Điều 6. Thời hạn xác minh, kiếnnghị giải quyết khiếu nại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Việc xác minh, tổ chức đốithoại, báo cáo xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại và dự thảo văn bảntrình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn 40ngày, kể từ ngày ban hành Thông báo thụ lý.

2. Khi cần thời gian phục vụ choviệc xác minh như: tiến hành đo, vẽ, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ýkiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc Hội đồng chuyên môn(trong lĩnh vực đặc thù) và các hoạt động khác thì thời gian thực hiện khôngquá 15 ngày.

3. Việc xem xét, ban hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và kiếnnghị giải quyết khiếu nại của người có trách nhiệm xác minh.

Điều 7. Thụ lý giải quyết khiếunại

Trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải:

1. Trường hợp khiếu nại đủ điềukiện thụ lý: Thụ lý giải quyết và có Thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại (theomẫu số 01-KN của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ). Thông báo thụ lý được gửicho người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnchuyển khiếu nại và Thanh tra quận trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,kể từ ngày ban hành.

2. Trườnghợp khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý: Ban hành Thôngbáo không thụ lý giải quyết khiếu nại (theo mẫu số 02-KN của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ).

3. Đối với trường hợp nhiều ngườikhiếu nại về cùng một nội dung và cử đại diện để thực hiện việc khiếu nại thìthụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và cóvăn bản cử người đại diện, số lượng người đại diện và văn bản cử đại diện đượcthực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếunại. Văn bản thông báo việc thụ lý được gửi đến người đại diện. Trường hợpkhông thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho ngườikhiếu nại.

Điều 8. Trách nhiệm xác minhnội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền củaChủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủtrưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận

Tùy tính chất vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi tắt là cơ quan thuộc quận) tự mình tiếnhành, xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc phân công cán bộ chịu tráchnhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Điều 9. Trách nhiệm xác minhnội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

1. Tùy tính chất vụ việc mà Chủtịch Ủy ban nhân dân quận tự mình tiếnhành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao Thanh tra quận hoặc Thủtrưởng cơ quan thuộc quận (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh)xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

2. Thủ trưởng cơ quan thuộc quậnchịu trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại lầnđầu đối với quyết định hành chính do Thủ trưởng cơ quan đó tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký ban hành (trừ lĩnh vựcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

3. Chánh Thanh tra quận chịu tráchnhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giảiquyết:

a) Khiếu nại lần đầu thuộc lĩnhvực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Khiếu nại lần hai đối với khiếunại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,Thủ trưởng cơ quan thuộc quận đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặcnhững vụ việc có văn bản chỉ đạo của Chủ tịch Ủyban nhân dân quận.

Điều 10. Việc kiểm tra quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính

1. Đối với những khiếu nại có nộidung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay, sau khi thụ lý, người cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầutiến hành kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, củangười có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

2. Nội dung kiểm tra gồm:

a) Căn cứ pháp luật ban hành quyếtđịnh hành chính, thực hiện hành vi hành chính;

b) Thẩm quyền ban hành quyết địnhhành chính, thực hiện hành vi hành chính;

c) Nội dung của quyết định hànhchính, việc thực hiện hành vi hành chính;

d) Trình tự, thủ tục ban hành, thểthức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

3. Thời gian tiến hành kiểm trakhông quá 10 ngày, kể từ ngày thụ .

4. Căn cứ kết quả kiểm tra, trường hợp khiếu nại quyết định hành chính,hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết ban hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại ngay.

Điều 11. Giao nhiệm vụ xác minhnội dung khiếu nại

1. Khi tiếp nhận đơn khiếu nạithuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý:

a) Đối với khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân quận:

Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành Quyết định giaonhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại trong thời gian không quá 03 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đủđiều kiện thụ lý.

Người có trách nhiệm xác minh phảiban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại trong thời hạn không quá 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dungkhiếu nại.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tự mình xác minh thì Vănphòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu Quyết định xác minh nội dung khiếu nạitrong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đủđiều kiện thụ lý.

b) Đối với khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân phường và Thủ trưởng cơ quan thuộc quận:

Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại phải ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại trong thời giankhông quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện thụ lý.

2. Quyết định giao nhiệm vụ xácminh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực hiệntheo Mẫu số 03-KN, 04-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP .

Điều 12. Lập kế hoạch xác minh

1. Trưởng Đoàn, Tổ trưởng Tổ xácminh hoặc cá nhân được giao xác minh (sau đây gọi chung là người xác minh) cótrách nhiệm lập kế hoạch xác minh (theo Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định số07/2014/QĐ-UBND ngày 11tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phốHồ Chí Minh) và trình người ra quyết định xác minh phê duyệt.

2. Kếhoạch xác minh gồm có các nội dung:

a) Căn cứ pháp luật để tiến hànhxác minh;

b) Mục đích, yêu cầu của việc xácminh;

c) Nội dung xác minh;

d) Các tài liệu, bằng chứng cầnthu thập, kiểm tra;

đ) Cơ quan, đơn vị, cá nhân cầnphải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng;

e) Nhiệm vụ cụ thể của từng thànhviên trong Đoàn hoặc Tổ xác minh;

g) Các điều kiện, phương tiện phụcvụ cho việc xác minh;

h) Dự kiến thời gian thực hiệntừng công việc, thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

i) Việc báo cáo tiến độ thực hiện;

k) Các nội dung khác (nếu có).

3. Thời gian lập kế hoạch khôngquá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định xác minh.

4. Thời hạn phê duyệt kế hoạchkhông quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch.

Mục 2: XÁC MINH, ĐỐI THOẠI, KẾTLUẬN NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 13. Công bố quyết định xácminh nội dung khiếu nại

1. Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại,người có trách nhiệm xác minh hoặc người xác minh gửi Quyết định xác minh nộidung khiếu nại đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Trong trường hợp cần thiết,người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minhthực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tạitrụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại;

Thành phần tham dự buổi công bốgồm: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xácminh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếunại, của người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức,đơn vị, cá nhân có liên quan;

Nội dung công bố Quyết định xácminh nội dung khiếu nại phải được lập thành biên bản, có chữ ký của những ngườitham dự công bố, giao một bản cho bên khiếu nại, một bản cho bên bị khiếu nạivà một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 14. Thu thập, đánh giáthông tin, tài liệu, bằng chứng

1. Đối với người khiếu nại, ngườiđại diện hoặc người được ủy quyền của người khiếu nại, luật sư, trợ giúp viênpháp lý:

Người xác minh có trách nhiệm làmviệc trực tiếp và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu sau:

a) Thông tin về người khiếu nại,người đại diện hoặc người được ủy quyền của người khiếu nại; họ, tên, chứngminh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân khác), địa chỉ thường trú, địa chỉ tạmtrú, địa chỉ liên lạc, số điện thoại;

b) Văn bản ủy quyền có chứng thựccủa công chứng;

c) Văn bản chứng minh việc đạidiện hợp pháp;

d) Giấy yêu cầu giúp đỡ về phápluật;

đ) Quyết định phân công trợ giúppháp lý;

e) Thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viênpháp lý;

g) Nội dung, căn cứ để khiếu nại;

h) Thông tin, tài liệu, bằng chứngliên quan đến nội dung khiếu nại;

i) Yêu cầu, đề nghị của ngườikhiếu nại.

2. Đối với người bị khiếu nại:

Người xác minh làm việc trực tiếpvà yêu cầu cung cấp, thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bịkhiếu nại; giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếunại; ghi nhận những cơ sở làm căn cứ của việc giải quyết khiếu nại lần đầu; ýkiến đề xuất đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai (nếu có).

3. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan:

Người có trách nhiệm xác minh gửivăn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thôngtin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại (theo Mẫu số06-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ). Văn bản yêu cầu nêu rõ thời hạn thựchiện báo cáo và bộ phận tiếp nhận. Trong trường hợp làm việc trực tiếp, ngườicó trách nhiệm xác minh thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc,bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc.

4. Nội dung các buổi làm việc đượclập thành biên bản (theo Mẫu số 05-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ), cóchữ ký của các bên. Trường hợp có người không ký biên bản thì phải ghi rõ lýdo. Biên bản được lập ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản.

5. Trong trường hợp không làm việctrực tiếp vì lý do khách quan thì người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có văn bảnyêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợgiúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thông tin,tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung khiếu nại.

6. Các tài liệu cung cấp phải đượcđối chiếu với bản chính, có dấu sao y, sao lục hoặc đóng dấu treo, dấu xác nhậncủa cơ quan cung cấp. Trường hợp tài liệu là bản sao không có bản chính, bảngốc để đối chiếu, hoặc tài liệu bị mất trang, mất chữ, cũ, mờ... thì người cungcấp có trách nhiệm ký xác nhận về tài liệu cung cấp. Khi tiếp nhận hồ sơ, ngườitiếp nhận hồ sơ phải lập Giấy biên nhận (theo Mẫu số 07-KN của Thông tư07/2013/TT-TTCP ).

7. Thời gian cung cấp, bổ sung các tài liệu (nếu có), văn bản giảitrình được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày người có tráchnhiệm xác minh hoặc người xác minh yêu cầu.

8. Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại, người có trách nhiệm xác minh hoặc người xác minh phải đánh giá,nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đãđược thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên tắctrong giải quyết khiếu nại. Thông tin, tài liệu, chứng cứ được sử dụng để kếtluận nội dung khiếu nại phải xác định rõ nguồn gốc, tính khách quan, tính liênquan, tính hợp pháp.

9. Các thông tin, tài liệu, bằngchứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quyđịnh, quản lý chặt chẽ; chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền chophép.

Điều 15. Trách nhiệm phối hợpcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

1. Cung cấp thông tin, tài liệu,bằng chứng có liên quan nội dung khiếu nại trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được yêu cầu người có trách nhiệm xác minh, người xác minh.

2. Các tài liệu, hồ sơ cung cấpđược đóng dấu xác nhận của cơ quan cung cấp.

3. Khi người có trách nhiệm xácminh đã có văn bản đôn đốc bổ sung hailần mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan vẫn chưa cung cấp tàiliệu, hồ sơ theo yêu cầu thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý hành chính,xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định.

Điều 16. Xác minh thực tế

1. Người xác minh tiến hành việcxác minh thực tế để đối chiếu giữa thông tin thể hiện trên tài liệu so với thựctế; tiến hành đo đạc, kiểm tra để khẳngđịnh tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, thông tin, chứng cứ có liên quanđến nội dung khiếu nại.

2. Việc xác minh thực tế phải lậpthành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, ghi nhận toànbộ quá trình thực hiện, kết quả xác minh, hiện trạng, ý kiến và chữ ký củanhững người tham gia xác minh thực tế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theoQuyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh). Biên bản xác minh thực tế được cung cấp cho nhữngngười có liên quan và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Trường hợp có ngườikhông ký biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Điều 17. Tham khảo ý kiến tư vấn

1. Đối với những vụ việc phức tạp,có nhiều vướng mắc do pháp luật chưa quy định cụ thể hoặc có nhiều quan điểm xửlý khác nhau, người có trách nhiệm xác minh tham khảo ý kiến của các cơ quanchuyên môn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan trước khi đối thoại.

2. Khi cần thiết, trong quá trìnhgiải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại thực hiện việc thamkhảo ý kiến tư vấn qua hình thức gửi văn bản trao đổi, tổ chức hội nghị hoặcthành lập Hội đồng tư vấn. Hội đồng chuyên môn (trong lĩnh vực đặc thù).

3. Việc thành lập và tổ chức họpHội đồng tư vấn, Hội đồng chuyên môn (trong lĩnh vực đặc thù) thực hiện theoKhoản 2, 3 Điều 20 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

Điều 18. Trưng cầu giám định

1. Việc trưng cầu giám định thựchiện theo Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP .

2. Kết luận giám định được lưutrong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

3. Kinh phí trưng cầu giám định dongười yêu cầu giám định chi trả trong nguồn kinh phí ngân sách được giao hàngnăm. Trường hợp giám định theo yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nạithì kinh phí giám định do những người này chi trả.

Điều 19. Tổ chức đối thoại

1. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại khi:

a) Yêu cầu của người khiếu nại vàkết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau;

b) Việc khiếu nại liên quan đếntôn giáo, có yếu tố nước ngoài, phức tạp;

c) Quan điểm giải quyết vụ việcgiữa các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Ủy bannhân dân phường không thống nhất;

d) Vụ việc có văn bản chỉ đạo củacấp trên.

2. Người chủ trì đối thoại trongquá trình giải quyết khiếu nại:

a) Đối với khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân phường và Thủ trưởng cơ quan thuộc quận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận.

b) Đối với khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân quận: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân quận chủ trì đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, ngườicó quyền và nghĩa vụ liên quan.

3. Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc người có tráchnhiệm xác minh tổ chức đối thoại vớingười khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Điều 20. Trình tự đối thoại

1. Chuẩn bị đối thoại:

a) Hồ sơ đã được thẩm tra, xácminh; tài liệu, chứng cứ đã được thu thập;

b) Dự thảo báo cáo kết quả xácminh và hướng giải quyết đã được người có trách nhiệm xác minh phê duyệt;

c) Xác định các nội dung cần traođổi, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩavụ liên quan, Ủy ban nhân dân phường nơiphát sinh việc khiếu nại;

d) Tùy tính chất vụ việc, ngườichủ trì đối thoại trao đổi trước với các cơ quan tham dự đối thoại để thốngnhất nội dung đối thoại, quan điểm giải quyết.

2. Trước khi diễn ra cuộc đốithoại ít nhất 05 ngày làm việc, người chủ trì tổchức đối thoại thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (nếu có) về thờigian, địa điểm, nội dung việc đối thoại; người được thông báo có trách nhiệmtham dự buổi đối thoại đúng thời gian,địa điểm và thành phần.

3. Thành phần tham dự đối thoại:

a) Người khiếu nại; người bị khiếunại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

b) Người đại diện (nếu có);

c) Người được ủy quyền (nếu có);

d) Luật sư hoặc trợ giúp viên pháplý (nếu có);

đ) Đại diện Ủy ban nhân dân phườngnơi phát sinh khiếu nại;

e) Đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

g) Người giải quyết khiếu nại lầnđầu.

4. Địa điểm tổ chức đối thoại: Cơquan của người chủ trì đối thoại; trụ sở tiếp công dân của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; trụ sở Ủy bannhân dân phường nơi phát sinh khiếu nại.

5. Tiến hành đối thoại:

a) Kiểm tra thành phần tham dự đốithoại; tư cách tham dự của người khiếu nại; người bị khiếu nại; người có quyềnvà nghĩa vụ liên quan; người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúpviên pháp lý (nếu có). Trường hợp thành phần đối thoại không dự đầy đủ theo thưmời thì việc tiến hành đối thoại do người chủ trì quyết định;

b) Nêu lý do đối thoại, nội quyđối thoại, hướng dẫn các bên tham dự đối thoại cách thức đối thoại để đảm bảocuộc đối thoại có trật tự và hiệu quả;

c) Báo cáo kết quả xác minh khiếunại và kiến nghị giải quyết khiếu nại;

d) Người khiếu nại, người bị khiếunại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, Luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý(nếu có) trình bày ý kiến về nội dung sự việc, kết quả xác minh, kiến nghị giảiquyết khiếu nại do người chủ trì đối thoại công bố; trình bày tóm tắt nội dungsự việc, nguyện vọng và cung cấp các chứng từ pháp lý; trả lời các câu hỏi dongười chủ trì đối thoại, người được giao xác minh, các cơ quan tham dự đặt ratrong quá trình đối thoại;

đ) Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại lần đầu, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự đối thoại nêu ýkiến;

e) Người chủ trì đối thoại kếtluận về nội dung đối thoại và hướng giải quyết.

6. Lập biên bản đối thoại:

Buổi đối thoại được lập biên bản,thể hiện đầy đủ ý kiến của những người tham dự, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người dự đối thoại, có đóngdấu treo của cơ quan chủ trì đối thoại. Trường hợp có người tham dự đối thoạikhông ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận thìphải ghi rõ lý do. Biên bản đối thoại là căn cứ để giải quyết khiếu nại đượclưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại và gửi cho các thành viên tham dự đối thoại,mỗi người một bản (theo Mẫu số 14-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ).

Điều 21. Báo cáo kết quả xácminh nội dung khiếu nại

1. Trách nhiệm của người xác minh:

a) Đảm bảo tính chính xác, kháchquan, hợp pháp của thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được;

b) Trên cơ sở tổng hợp hồ sơ, tàiliệu, chứng cứ, kết quả đối thoại, hoàn chỉnh báo cáo kết quả xác minh nội dungkhiếu nại (theo Mẫu số 11-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ), dự thảoQuyết định giải quyết khiếu nại (Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu theo Mẫu số 15-KN, Quyết định giải quyếtkhiếu nại lần hai theo Mẫu số 16-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP), trìnhngười ra quyết định giao xác minh phê duyệt;

c) Gửi báo cáo kết quả xác minhnội dung khiếu nại, cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, đồng thờithông báo tiến độ cho người khiếu nại và Tổ tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủyban nhân dân quận biết để cập nhật thông tin phục vụ công tác tiếp dân và tổng hợp báo cáo theo quy định (theo Mẫu số03, 04 ban hành kèm theo Quyết định số07/2014/QĐ-UBNDngày 11 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dânthànhphố) trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký báo cáo.

2. Trách nhiệm của người ban hànhQuyết định xác minh nội dung khiếu nại:

a) Xem xét, phê duyệt và ký báocáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại kịp thời, đảm bảo thời gian luật định.

b) Chịu trách nhiệm về cơ sở pháplý, căn cứ kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.

3. Báo cáo kết quả xác minh nộidung khiếu nại phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếunại, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cánbộ, công chức bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại;kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từngnội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh làđúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi bổ sung một phầnquyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; kiến nghị việc ban hànhquyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 22. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại

1. Trên cơ sở báo cáo kết quả xácminh nội dung khiếu nại, căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, kết quả xácminh, kết quả đối thoại, kết quả trưng cầu giám định và tham khảo ý kiến củacác cơ quan (nếu có), người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định:

a) Quyết định giải quyết khiếu nạiquyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu thực hiện theo quy định tạiĐiều 31 Luật Khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theoquy định tại Điều 40 Luật Khiếu nại.

Trong quyết định giải quyết khiếunại phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếu nại, nội dungkhiếu nại, căn cứ để khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại; kết quả giải quyếtkhiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh nội dung khiếu nại; nêu rõ căn cứđể kết luận nội dung khiếu nại là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần;giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sungmột phần quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc yêu cầu người có quyết định hành chính,hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết địnhhành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại (đối với giải quyết khiếunại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có) và giảiquyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụán hành chính tại Tòa án.

b) Quyết định giải quyết khiếu nạikỷ luật cán bộ, công chức lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 54 LuậtKhiếu nại; Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chứclần hai thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Khiếu nại.

Trong quyết định giải quyết khiếunại phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếu nại, nội dungkhiếu nại, kết quả xác minh, kết quả đối thoại; nêu rõ các căn cứ pháp luật đểgiải quyết khiếu nại, kết luận về nội dung khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật (đối với quyết địnhgiải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại và việc giảiquyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai); việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếucó) và giải quyết các vấn đề khác có liên quan; quyền khiếu nại lần hai hoặcquyền khởi kiện vụ án tại Tòa án.

2. Trường hợp nhiều người khiếunại về cùng một nội dung, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hànhquyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc Quyết định giải quyết khiếunại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

Điều 23. Đình chỉ việc giảiquyết khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn rútkhiếu nại, người có trách nhiệm xác minh lập văn bản báo cáo và dự thảo Quyếtđịnh đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, trình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong vòng 03 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đơn rút khiếu nại.

2. Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại xem xét, ký ban hành Quyết định đình chỉ (theo Mẫu số 12-KN củaThông tư 07/2013/TT-TTCP ) trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcvăn bản của người có trách nhiệm xác minh và gửi cho người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cánhân đã chuyển khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh và Thanh tra quận.

Điều 24. Tạm đình chỉ việc thihành quyết định hành chính bị khiếu nại

1. Trong quá trình thụ lý hồ sơgiải quyết khiếu nại, xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nạisẽ gây hậu quả khó khắc phục, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải raquyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó (theo Mẫu số 09-KN củaThông tư 07/2013/TT-TTCP ).

Thời hạn tạm đình chỉ không vượtquá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết.

Khi xét thấy lý do của việc tạmđình chỉ không còn thì phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉđó (theo Mẫu số 10-KN của Thông tư 07/2013/TT-TTCP ).

2. Quyết định tạm đình chỉ, quyếtđịnh hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ được gửi cho người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thihành khác trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành vàđược lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Mục 3: KẾT THÚC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 25. Gửi quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho ngườikhiếu nại, Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại, ngườicó quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức,cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và Thanh tra quận.

Điều 26. Gửi quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngàycó quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạilần hai gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếunại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến, người có trách nhiệmxác minh, Tổ tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thanh traquận.

Điều 27. Việc công khai quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàycó quyết định giải quyết khiếu nại, việc công khai quyết định giải quyết khiếunại thực hiện như sau:

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo Tổ tin học cậpnhật Quyết định giải quyết khiếu nại lên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận.

2. Tổ tiếp công dân thuộc Vănphòng Tiếp công dân quận niêm yết Quyết định giải quyết khiếu nại tại nơi tiếpcông dân trong vòng 15 ngày, kể từ ngàyniêm yết.

3. Người có trách nhiệm xác minhniêm yết Quyết định giải quyết khiếu nại tại nơi tiếp công dân trong vòng 15ngày, kể từ ngày niêm yết.

Điều 28. Lập, quản lý hồ sơgiải quyết khiếu nại

Việc lập, quản lý hồ sơ giải quyếtkhiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 34, 43 Luật Khiếu nại và Điều 23Thông tư 07/2013/TT-TTCP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Tổ chức thực hiện vàquản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại

1. Chánh Thanh tra quận giúp Chủtịch Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nạitrên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiệnQuy trình này.

2. Thủ trưởng các cơ quan thuộcquận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10phường chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

3. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, 09tháng, năm, Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường có trách nhiệm báocáo tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận; đồng thời gửi đến Thanh tra quận và Tổ tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để tổng hợp, báo cáo chung.

Điều 30. Bổ sung, điều chỉnh,sửa đổi quy trình.

Trong quá trình thực hiện Quytrình, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Thủ trưởng cáccơ quan thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhândân 10 phường chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời đến Thanh tra quận để tổnghợp, nghiên cứu kiến nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân quận bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi Quy trình cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy địnhpháp luật./.