ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 03 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtĐất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứThông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồiđất;

Căn cứ Thôngtư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-STNMT ngày 09tháng 03 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.Quyết địnhnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế cácQuyết định 28/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thànhphố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vàthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bànthành phố Đà Nẵng và Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND 06 tháng 12 năm 2013 của Ủyban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định banhành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các đơn vị và cánhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁIĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/ 2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 03 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố)

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy địnhnày quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốcphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trênđịa bàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các trườnghợp khác về trình tự, thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất và bồi thường, hỗ trợ,tái định cư không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định củapháp luật hiện hành.

Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan,cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lýđất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Người sử dụngđất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.

3. Các đối tượngkhác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điều3. Căn cứ thực hiện việc thu hồi đất

Căn cứ thu hồiđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, côngcộng, phát triển kinh tế - xã hội.

1. Dự án thuộccác trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai.

2. Kế hoạch sửdụng đất hàng năm quận, huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Khi Quy định này có hiệulực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận, huyện chưa được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc thu hồi đất căn cứ vào kế hoạch sử dụngđất thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Đất đai.

3. Tiến độ sửdụng đất thực hiện dự án.

Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhândân thành phố quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đấtđối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừtrường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đấtnông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường.

2. Ủy ban nhândân quận, huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đấtđối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đấtở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợptrong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất.

Điều 5. Giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và bốtrí tái định cư

Tổ chức làmnhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi tắt làTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường), gồm:

1. Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái địnhcư của quận, huyện

2. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố hoặc các đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

ChươngII

TRÌNH TỰ, THỦTỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Mục1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT

Điều6. Kế hoạch thu hồi đất và Thông báo thu hồi đất

1. Thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạchthu hồi đất

Khi Quy định này có hiệulực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận, huyện chưa được phê duyệtthì thực hiện thông báo thu hồi đất (tổng) để làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủyban nhân dân thành phố ban hành thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạch thuhồi đất đối với những dự án do Ủy ban nhân dân thành phố giới thiệu địa điểm vànhững trường hợp thu hồi đất có liên quan từ 02 (hai) quận, huyện trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủyban nhân dân quận, huyện ban hành thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạchthu hồi đất đối với những trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

c) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từngày cơ quan có thẩm quyền ký văn bản giới thiệu địa điểm hoặc giao nhiệm vụcho Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và công bố, chủ đầu tư hoặc cơ quan đượcgiao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan Tàinguyên và Môi trường để thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Thông báothu hồi đất.

2. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 (chín mươi) ngày đốivới đất nông nghiệp và 180 (một trăm tám mươi)ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơquan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồibiết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảosát, đo đạc, kiểm đếm.

3. Cơ quan tàinguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt Kế hoạch thu hồiđất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:

a) Lý do thu hồiđất;

b) Diện tích,vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiếtxây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đấttheo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

c) Kế hoạch điềutra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

d) Dự kiến vềkế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;

đ) Giao nhiệmvụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung quy định tạicác Điểm a, b, c và d Khoản 3 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân phường,xã nơi có đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường triểnkhai thực hiện thông báo thu hồi đất; gửi thông báo thu hồi đất đến từng ngườicó đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và niêmyết thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểmsinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Điều 7. Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất

Hồ sơ trìnhban hành Thông báo thu hồi đất gồm:

1. Tờ trình kèm theo dự thảo Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án theo Mẫu số07 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường.

Trường hợp dựán có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đíchkhác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phépchuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồngnhân dân thành phố cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

2. Bản vẽ vịtrí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong quy hoạch, kế hoạchsử dụng đã được phê duyệt);

3. Trích lục bảnđồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất nằmtrong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án.

Điều 8. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất

1. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường phối hợp với đơn vị đo đạc (có tư cách pháp nhân) thực hiệnviệc thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kênhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư.

2. Việc lập hồ sơ địa chính khu đất, thửa đất thu hồitheo quy định sau:

a) Đo đạc xác định mốc giới ngoài thực địa;

b) Lập bản đồ địa chính khu đất;

c) Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nộidung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mụcđích sử dụng đất.

d) Tùy theo tính chất, quy mô sử dụng đất của dự ánnhưng thời gian thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án cóquy mô diện tích nhỏ hơn 1 ha, không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với dựán có quy mô diện tích từ 1 ha đến 20 ha, không quá 45 (bốn lăm) ngày làm việcđối với dự án có quy mô diện tích từ 20 ha đến 50 ha, không quá 60 (sáu mươi)ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 50 ha đến 100 ha, không quá75 (bảy lăm) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 100 ha đến 200ha và đối với dự án có quy mô lớn hơn 200 ha thì thời gian thực hiện không quá100 (một trăm) ngày làm việc kể từ ngày đơn vị tư vấn về đo đạc ký hợp đồng vớichủ đầu tư dự án.

Điều 9. Hồ sơ ban hành quyết định thu hồi đất

1. Hồ sơ trìnhỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất gồm:

a) Thông báothu hồi đất;

b) Dự thảophương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ýkiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;

c) Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 củaLuật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (nếucó);

d) Trích lục bảnđồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

đ) Tờ trìnhkèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thôngtư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm nộp Tờtrình đề nghị thu hồi đất và các hồ sơtheo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Trình tự thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân quận, huyện

1. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản2 Điều 9Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả quận, huyện (thời hạn không quá 02 ngày làm việc), chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Phòng Tàinguyên và Môi trường sau khi nhận đầy đủ hồ sơ có trách nhiệm lập Tờ trình, dựthảo Quyết định thu hồi đất; trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Quyết địnhthu hồi đất đối với trường hợp quy định tạiKhoản 2 Điều 4 Quy định này (thờigian 10 ngày làm việc).

3. Ủy ban nhân dân quận,huyện xem xét, ký Quyết định thu hồi đất(thời hạn 07 ngày làm việc).

Điều 11. Trình tự thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân thành phố

1. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản2 Điều 9Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (trongthời hạn không quá 02 ngày).

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờtrình, dự thảo Quyết định thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết địnhthu hồi đất đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này (thờigian 10 ngày làm việc).

3. Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ký Quyết địnhthu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư (thời hạn 07 ngày làm việc).

Mục2. THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều12. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư

1. Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái địnhcư được thành lập theo từng dự án để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư trên địa bàn quận, huyện (sau đây gọi tắt là Hội đồng bồi thường).

2. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Trung tâm Phát triển quỹ đấtthành phố hoặc đơn vị được giao nhiệmvụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản đến phòng Tài nguyên và Môi trườngquận, huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

Hội đồng bồithường được thành lập căn cứ vào nhu cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từngdự án do lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng các thành viêngồm:

a) Lãnh đạo Trung tâmphát triển quỹ đất thành phố - Phó Chủ tịch Thườngtrực Hội đồng;

b) Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường - Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Lãnh đạo đơn vị đượcgiao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) - Ủyviên;

d) Lãnh đạo Phòng Tài chính và Kế hoạch - Ủy viên;

đ) Lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị - Ủy viên;

e) Lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội - Ủyviên;

f) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường,xã nơi có đất thu hồi - Ủy viên;

g) Đại diện của những hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi từmột đến hai người do Mặt trận tổ quốc phường, xã nơi có đất thu hồi giới thiệu;

h) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết địnhcho phù hợp với thực tế ở địa phương.

2. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị về thành lập Hội đồng bồi thường, phòngTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện ký quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

3. Hội đồng bồithường làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểuquyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịchHội đồng bồi thường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận, huyện; PhóChủ tịch Thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu của đơn vị mình trong quátrình hoạt động.

Hội đồng bồithường tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư và bàn giao đất cho chủ đầu tư dự án.

Điều 13. Họp dân, tổ chức kê khai và thông báo kiểm đếm

1. Họp dân

Trong thời hạn05 (năm) ngày làm việc kể từ sau khi thành lập Hội đồng bồi thường, trên cơ sởkế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngvà Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức họp dân thông báo về kế hoạch tiến độ chitiết, các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với các tổ chức, hộ giađình, cá nhân có đất và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi thu hồi đất.

2. Quay phimxác định hiện trạng

Trong thời hạn05 (năm) ngày làm việc kể từ sau ngày họp dân, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngvà Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức quay phim để thể hiện hiện trạng sử dụngđất. Kết quả (hình ảnh) phim làm cơ sở xác định hiện trạng sử dụng đất của cáctổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vithu hồi đất.

3. Tổ chức kêkhai

a) Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đấtthu hồi phát tờ khai và hướng dẫn người có đất thu hồi, người có tài sản gắn liềnvới đất thu hồi kê khai.

b) Trường hợpngười có đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất thu hồi khôngcó mặt tại địa phương; không xác định được địa chỉ hoặc không hợp tácthì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dânphường, xã nơi có đất thu hồi lập danh sách từng trường hợp cụ thể, niêm yếtcông khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại địa điểm sinh hoạt chungcủa khu dân cư nơi có đất thu hồi.

c) Trong thờihạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, người có đấtthu hồi, người có tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khaitại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi. Trong thời hạnkhông quá 05 (năm) ngày làm việc tiếp theo, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngcó trách nhiệm thu lại tờ khai.

d) Trong thờihạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày phát tờ khai mà ngườicó đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không kê khai hoặckhông đến nhận tờ khai để kê khai thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phốihợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản và lưu vào hồ sơ để tiếp tục thựchiện trình tự kiểm đếm theo quy định.

4. Thông báokiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại

a) Trong thờihạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày thu lại tờ khai củangười bị thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủyban nhân dân phường, xã lập danh sách người người có đất bị thu hồi. Trường hợpngười có tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người có đất bịthu hồi (chỉ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì phải lập danh sách cảtên người có đất bị thu hồi và người có tài sản gắn liền với đất thu hồi.

b) Căn cứ theodanh sách đã lập, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửi thông báo kiểmđếm đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại cho người có đất bị thu hồivà người có tài sản gắn liền với đất (không đồng thời là người có đấtbị thu hồi). Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm có mặt để tiến hành kiểmđếm và được lập thành bốn (04) bản, gửi: người có đất bị thu hồi; Ủy ban nhândân phường, xã; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (đồng thời lưu vào hồ sơ).

c) Trường hợpngười có đất bị thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không có mặt tại địaphương hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngphối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết thông báo kiểm đếm đất đai,tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường,xã và tại các địa điểm sinh hoạt của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đồngthời đăng thông báo trên Báo Đà Nẵng trong 03 (ba) kỳ liên tiếp, thông báo trênĐài Phát thanh của quận, huyện và phường, xã 03 (ba) lần liên tiếp. Thời gianthực hiện niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin trước ngày thực hiệnkiểm đếm ghi trong thông báo ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc.

Đến thời hạn kiểmđếm mà người có đất bị thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không đếnliên hệ với Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, phối hợp với Ủy ban nhândân phường, xã lập biên bản và thực hiện việc kiểm đếm theo diện vắng chủ.

d) Trường hợpđã tuyên truyền, vận động nhưng người có đất bị thu hồi, người có tài sản gắnliền với đất vẫn cố tình gây cản trở, không cho tiến hành đo đạc, kiểm đếm để lấysố liệu phục vụ cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường,xã lập biên bản và thực hiện trình tự kiểm đếm theo diện bắt buộc.

Điều 14. Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm

1. Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm,gồm có:

a) Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

b) Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trườngquận, huyện;

c) Đại diện Ủy ban nhân dân phường, xãnơi có đất;

d) Tổ trưởng tổ dân cư nơi có đất bị thuhồi;

đ) Người có đấtbị thu hồi, tài sản trên đất thu hồi hoặc người đại diện hộ gia đình hoặc đạidiện hợp pháp của người có đất, tài sản trên đất thu hồi.

e) Đại diện nhữngngười có đất bị thu hồi đã được Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đấtthu hồi giới thiệu hoặc người dân nơi có đất bị thu hồi chọn cử làm đại diện.

2. Trường hợpkiểm đếm theo diện vắng chủ thì thành phần phải mời thêm đại diện Ủyban Mặt trận phường, xã và Công an phường, xã cùng tham dự.

Điều 15. Nội dung kiểm đếm

1. Kiểm đếm vềđất đai, nhà cửa, vật kiến trúc: Kiểm đếm toàn bộ diện tích đất thu hồi, từng hạngmục nhà cửa, vật kiến trúc, kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích,… Đốivới nhà và các loại công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏalàm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xem xét kiểm đếm phần ảnhhưởng.

2. Kiểm đếmtài sản khác như: Đồng hồ điện, đồng hồ nước (phải ghi rõ là đồng hồ chính hayphụ), giếng, điện thoại,...

3. Kiểm đếmcây trồng: Kiểm đếm từng loại cây trồng hiện có trên đất (ghi rõ là cây tậptrung hay phân tán).

4. Đối với nhàcửa, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức,cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải tính tỷ lệ giá trịcòn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm đếm tài sản.

Điều 16. Lập biên bản kiểm đếm

1. Biên bản kiểmđếm phải ghi rõ diện tích đất thu hồi, diện tích từng loại đất, số lượng, chấtlượng tài sản trên đất trong chỉ giới thu hồi và diện tích đất còn lại ngoài chỉgiới thu hồi, số lượng tài sản trên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài chỉ giới thu hồi(nếu có).

2. Biên bản đượclập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau và phải có chữ ký của tất cả thànhviên tham gia kiểm đếm hoặc điểm chỉ (nếu không ký được) do Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường và Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận (ký, đóng dấu).

Trường hợp ghisai thì gạch ngang chữ ghi sai, không được tẩy xóa; người ghi sai phải ghi lạivà ký vào bên cạnh chữ đã ghi sai.

Nghiêm cấm việchợp thức hóa chữ ký sau khi kiểm đếm; các đại diện tham gia và giám sát việc kiểmđếm cùng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm đếm và các vấn đề liên quan.

3. Số liệu ghinhận tại biên bản kiểm đếm được sử dụng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư.

4. Trường hợpsau khi kiểm đếm mà có kiến nghị của người bị thu hồi đất, tài sản gắn liền vớiđất về kết quả kiểm đếm thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại hồ sơ kiểm đếm để trả lời,giải quyết kiến nghị. Tùy theo nội dung kiến nghị, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngmời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan đến lĩnh vực khiếu nạicùng tham gia giải quyết.

Điều 17. Kiểm đếm vắng chủ

Trường hợp kiểmđếm theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản cụm từ: “Kiểm đếm theo diện vắng chủ”.Khi tiến hành kiểm đếm phải mời đại diện Ủy ban Mặt trận phường, xã và Côngan phường, xã cùng dự theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 củaQuy định này.

Điều 18. Kiểm đếm bắt buộc

1. Trường hợpngười bị thu hồi đất, có tài sản gắn liền với đất không phối hợp với tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếmthì Ủy ban nhân dân phường, xã; Ủy ban Mặt trận phường, xã nơicó đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức vận động, thuyết phụcthực hiện.

2. Trong thờihạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người bị thu hồi đất,có tài sản gắn liền với đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồithường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định kiểm đếmbắt buộc.

3. Người bịthu hồi đất, có tài sản gắn liền với đất phải thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc.

4. Việc banhành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 30 Quyđịnh này.

Điều 19. Niêm yết kết quả kiểm đếm vắng chủ, kiểm đếm bắtbuộc

Đối với trườnghợp kiểm đếm theo diện vắng chủ hoặc kiểm đếm bắt buộc thì ngay sau khi kiểm đếmđất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngphối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả kiểm đếm tạitrụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi cóđất thu hồi. Thời gian niêm yết là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kiểm đếm.

Điều 20. Xử lý một số trường hợp cụ thể trong kiểm đếm

1. Trường hợpphần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để ởtheo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc phần diện tích còn lại của thửađất bị thu hồi nằm ngoài phạm vi thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có yêu cầuNhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại này thì phải ghi rõ vào Biên bản kiểmđếm phần ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợpngười bị thu hồi đất đã chết trước hoặc vào thời điểm kiểm đếm mà các đồng thừakế chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm đếm được thực hiện vớisự tham gia của người đại diện đồng thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đấtvà tài sản bị thu hồi (có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã).

3. Trường hợpngười bị thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có mộttrong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai đãchuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên thực tế nhưng chưa hoàn tất việcchuyển quyền theo quy định của pháp luật thì việc kiểm đếm được tiến hành với sựtham gia của người đã nhận quyền sử dụng đất trên thực tế (Biên bản kiểm đếm phảighi rõ lý do và thời điểm chuyển dịch quyền sử dụng đất trên thực tế).

4. Trường hợpsau khi giải tỏa một phần nhà ở, công trình trên đất mà phần còn lại không thểsử dụng được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải xác định diện tích cụ thể,kiểm đếm tính toán bồi thường toàn bộ phần diện tích còn lại của tài sản đó,trong trường hợp này Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do.

5. Trường hợpthửa đất và tài sản trên thửa đất thu hồi đã được kê biên để bảo đảm thi hànhán thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thihành án phối hợp tổ chức kiểm đếm và lập phương án bồi thường để bảo đảm thihành án.

Điều 21. Xác nhận các nội dung kiểm đếm

Trong thờigian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm đếm củaTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửi đến, Ủy ban nhân dân phường, xã có tráchnhiệm xác nhận các nội dung sau:

1. Xác địnhnhà, đất trong phạm vi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay khôngcó tranh chấp.

2. Căn cứ hồsơ quản lý đất đai, xây dựng và các tài liệu hiện có để xác định điều kiện đượcbồi thường hoặc không được bồi thường theo quy định, gồm: xác định chủ sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản trên đất; xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụngđất theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đấttrong phạm vi thu hồi đất; các giấy tờ về đất đai, tài sản có liên quan.

3. Trường hợpkhông có hồ sơ thì Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức họp xác minh lấy ý kiến vềquá trình sử dụng đất, tài sản. Thành phần họp phải mời Ủy ban Mặt trận phường,xã, đại diện khu dân cư và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sửdụng đất, tạo lập tài sản để làm căn cứ xác nhận. Việc họp lấy ý kiến phải thiếtlập thành biên bản.

4. Xác nhận việctách hộ hợp pháp hoặc có nhiều hộ gia đình cùng sống chung trên khu đất thu hồi,căn cứ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú để xác nhận nhân khẩu. Trong trường hợp cần thiếtthì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã giao Công an phường, xã xác nhận vềtách hộ, nhân khẩu thường trú, tạm trú trên khu đất thu hồi.

Điều 22. Công tác phúc tra hồ sơ kiểm đếm

1. Chủ tịch Hộiđồng bồi thường có trách nhiệm tổ chức phúc tra hồ sơ đã kiểm đếm, hồ sơ phúctra được chọn ngẫu nhiên theo từng khu vực, địa bàn của mỗi dự án hoặc theo mỗiđợt hoặc đối với các trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc saukhi kiểm đếm mà có khiếu nại của người bị thu hồi đất về kết quả kiểm đếm. Cáchồ sơ chọn phúc tra, tùy tình hình có thể chỉ kiểm tra lại một số hạng mục xétthấy cần thiết.

2. Trường hợpcó yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về phúc tra hồ sơ hoặc có đơn kiến nghị,khiếu nại của người bị thu hồi đất thì tổ chức phúc tra từng trường hợp cụ thểtheo yêu cầu hoặc đơn kiến nghị, khiếu nại.

3. Trường hợpdự án có số lượng hồ sơ được kiểm đếm nhỏ hơn hoặc bằng 25 hồ sơ, giao cho Hộiđồng bồi thường quyết định việc phúc tra hồ sơ. Trường hợp dự án có số lượng hồsơ được kiểm đếm lớn hơn 25 hồ sơ, thì Hội đồng bồi thường phúc tra tối thiểulà 5% (năm phần trăm) trên tổng số hồ sơ đã kiểm đếm.

a) Dự án có sốlượng từ 26 hồ sơ đến 299 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 01 (một) đợt;

b) Dự án có sốlượng từ 300 hồ sơ đến 499 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 02 (hai) đợt;

c) Dự án có sốlượng lớn hơn 500 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 03 (ba) đợt.

3. Trường hợpcần thiết, Chủ tịch Hội đồng bồi thường quyết định phúc tra thêm hồ sơ. Sau khikết thúc nhiệm vụ phúc tra, Chủ tịch Hội đồng bồi thường kết luận kết quả phúctra bằng văn bản làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành tínhgiá trị bồi thường.

Điều 23. Xét tính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền vớiđất

1. Hội đồng bồithường chịu trách nhiệm xét tính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất;xác định loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất thu hồi của từngtrường hợp riêng biệt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

2. Ủy ban nhândân phường, xã nơi có dự án chịu trách nhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất củacác trường hợp không có đủ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật. Thời gian xác nhận không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được văn bảnđề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. Trong các trường hợp đặc biệt, Ủyban nhân dân phường, xã có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trườngquận, huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại quận, huyện cùng xác địnhvà chứng minh nguồn gốc sử dụng đất theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường lập bảng thống kê, phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháplý của tất cả các trường hợp thu hồi đất, đề nghị Hội đồng bồi thường tổ chứcxét duyệt.

4. Chủ tịch Hộiđồng bồi thường chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, thẩm định hồsơ và tổ chức họp Hội đồng bồi thường để xét tính pháp lý về đất đai và tài sảngắn liền với đất trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơvà văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

Ngoài cácthành viên của Hội đồng bồi thường trực tiếp tham gia, tùy theo tình hình vàyêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng Bồi thường mời thêm đại diện của các cơ quanchức năng liên quan khác cùng tham gia xét tính pháp lý.

5. Phòng Tàinguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu Hội đồng bồithường xác định tính pháp lý và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện ký, phê duyệt kết quả xét tính pháp lý trong thời gian không quá 03 (ba)ngày làm việc, kể từ ngày trình đề nghị phê duyệt.

6. Sau khi kếtquả xét tính pháp lý được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chứcniêm yết công khai kết quả đó tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi thu hồi đấttrong vòng 15 (mười lăm) ngày để nhân dân được biết và giám sát.

Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG KHAI, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 24. Lập, niêm yết lấy ý kiến về dự thảo, hoàn chỉnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Lập dự thảophương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời hạnkhông quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ văn bản của các cơ quan liênquan xác nhận nội dung kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệmlập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng tổ chức,hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong phạm vi dự án.

Nội dung dự thảophương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết gồm:

a) Các căn cứtính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, côngtrình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng ngườiđược hưởng trợ cấp xã hội;

b) Số tiền bồithường, hỗ trợ;

c) Chi phí lậpvà tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;

d) Việc bố trítái định cư;

đ) Việc di dờicác công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồngdân cư;

h) Việc di dờimồ mả.

i) Các nộidung khác có liên quan (nếu có);

2. Thẩm tra dựthảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời hạnkhông quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm thẩm tra dự thảophương án.

Trường hợp dựthảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lạithì Hội đồng bồi thường hướng dẫn với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thiệndự thảo phương án trong thời gian không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận đượccác phương án cần phải tiếp tục hoàn chỉnh.

3. Thông báo,niêm yết công khai lấy ý kiến về dự thảo phương án

Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm và phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xãnơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân bị thu hồi đất;đồng thời niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt chung của khudân cư nơi có đất và tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đấtthu hồi trong thời hạn ít nhất 20 (hai mươi) ngày (trừ các trường hợp thu hồi đấtquy định tại Điều 17 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ).

Việc tổ chức lấyý kiến và niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư phải được lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường,xã, đại diện Ủy ban Mặt trận phường, xã và đại diện những người có đất thu hồi.Biên bản phải ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác của ngườibị thu hồi đất đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 25. Hoàn chỉnh, thẩm định và phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư

1. Hoàn chỉnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thờigian không quá 03 (ba) ngày kể từ khi kết thúc việc niêm yết công khai dự thảophương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cótrách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồngý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với dự thảo phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơicó đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ývề dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Hội đồng Bồithường có trách nhiệm hướng dẫn Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thành việcđiều chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian không quá03 (ba) ngày làm việc.

2. Thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã hoàn chỉnh và bản tổng hợp ý kiến đóng góp củangười có đất thu hồi theo quy định; trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làmviệc thì lập hồ sơ, trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

b) Cơ quan tàinguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vịcó liên quan trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thựchiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án.

c) Nội dung thẩmđịnh gồm:

- Họ và tên, địachỉ của người có đất thu hồi;

- Diện tích,loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phầntrăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

- Việc áp dụngchính sách bồi thường, hỗ trợ;

- Việc áp giáđất, giá tài sản để tính bồi thường;

- Việc bố trítái định cư.

- Việc di dờicác công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dâncư;

- Việc di dờimồ mả;

- Các nội dungkhác trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Trong thời hạn không quá 10 (mười)ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngchuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩmđịnh. Trường hợp trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời giankhông quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêucầu bổ sung phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

4. Sau khi hoàn tất việc thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủyban nhân dân thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Hồ sơ trình phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗtrợ và tái định cư, Bảng tổng hợp danh sách tái định cư và Bảng chiết tính kinhphí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (kèm file);

5. Trong thời gian không quá 03 (ba)ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của Sở Tài nguyên vàMôi trường thì Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành Quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 26. Công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư; chi trả tiền và bàn giao mặt bằng

1. Trong thờihạn không quá 03 (ba) ngày kể từ khi có quyết định thu hồi đất và quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức niêm yếtcông khai (cho đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng dự án) tại trụ sở Ủyban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồitoàn bộ các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; vănbản của Hội đồng bồi thường thông báo cụ thể về: thời gian, địa điểm chi trả tiềnbồi thường, hỗ trợ; thời gian nhận nhà, nhận đất tái định cư; thời hạn bàn giaomặt bằng; đồng thời gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án chi tiết bồi thường,hỗ trợ và tái định cư đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất bị thuhồi.

Việc niêm yếtcông khai và gửi quyết định nêu trên phải được lập thành biên bản, có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân phường, xã, tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn và đại diệnngười bị thu hồi đất.

Trường hợp tổchức, hộ gia đình, cá nhân không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã chủtrì phối hợp với Ủy ban Mặt trận phường, xã tổ chức vận động, thuyết phục. Trườnghợp sau khi đã tổ chức vận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cánhân cố tình không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản báo cáo Hội đồngbồi thường và Ủy ban nhân dân quận, huyện và lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng cùngvới biên bản tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư đã được Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt, có xác nhận của Chủ tịch Ủyban nhân dân phường, xã và Ủy ban Mặt trận phường, xã, tổ trưởng dân phố hoặctrưởng thôn nơi có đất bị thu hồi để có cơ sở giải quyết khiếu nại hoặc cưỡngchế thu hồi đất (nếu có) theo quy định.

2. Chi trả tiềnbồi thường, hỗ trợ

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thựchiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người dân đầy đủ và đúng thờigian quy định; tạo điều kiện cho người dân được nhận tiền bồi thường, hỗ trợthuận lợi và an toàn.

Thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợđược thực hiện sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường thực hiện xong việc niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồithường theo quy định.

Khi chi trả tiền bồi thường, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường phải thu toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) vàchuyển cho cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về đất đai vàtài sản gắn liền với đất theo quy định. Đối với trường hợp chỉ chỉnh lý thì saucơ quan thẩm quyền chỉnh lý xong, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệmtrả lại giấy tờ cho người bị thu hồi.

b) Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từngày hết thời hạn chi trả tiền theo Thông báo nhận tiền bồi thường (lần 2), nếungười bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất được bồi thường, hỗ trợkhông đến liên hệ để nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập biên bảnxác nhận và gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước để chờ xử lý.

c) Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường không liên hệ được với người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền vớiđất hoặc kiểm kê vắng chủ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải niêm yếtthông báo nhận tiền và thời gian bàn giao mặt bằng tại trụ sở Ủy ban nhân dânphường, xã nơi có đất bị thu hồi.

Nếu sau 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từngày niêm yết thông báo lần đầu tiên mà người bị thu hồi đất, người có tài sảngắn liền với đất không đến nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lậpbiên bản xác nhận và gửi toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nướcchờ xử lý.

d) Những trường hợp đang tranh chấp thìphần tiền bồi thường, hỗ trợ tạm thời gửi Kho bạc Nhà nước, đến khi đã xác địnhđúng đối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyềnthụ hưởng theo quy định.

3. Tổ chức, hộgia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, nhận phương án tái định cư phảiký biên bản cam kết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm trước phápluật về nội dung đã cam kết; đồng thời bàn giao bản chính giấy tờ về nhà, đất đểchỉnh lý hoặc thu hồi theo quy định.

4. Trường hợpsau khi đã được vận động, thuyết phục mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đấtthu hồi vẫn cố tình không nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ, và không chấphành việc bàn giao mặt bằng thì Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, và Ủy ban Mặt trậnphường, xã lập biên bản lưu hồ sơ và chuyển số tiền bồi thường, hỗ trợ phải chitrả này vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, giữ nguyên phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư để làm căn cứ giải quyết khiếu nại sau này (nếucó); đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡngchế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.

Điều 27. Giao đất tái định cư, thu tiền sử dụng đất và cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Trung tâmPhát triển quỹ đất thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thủ tục liên quanđến việc giao đất tái định cư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơchế “một cửa” tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị.

2. Trong thờihạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trung tâm Pháttriển quỹ đất thành phố có trách nhiệm lập thủ tục thu tiền sử dụng đất theoquy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, có trách nhiệm liên hệ và phốihợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấpthẩm quyền về ban hành Quyết định giao đất cho từng trường hợp cụ thể được nhànước bố trí đất tái định cư theo quy định.

Thời gian giảiquyết của cơ quan Tài nguyên và Môi trường không quá 02 (hai) ngày làm việc và Ủyban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất không quá 02 (hai)ngày làm việc.

3. Sau khi cóquyết định giao đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm liên hệ, phốihợp với Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai tại quận, huyện để giải quyết thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định.

Về trình tự,thủ tục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợpbố trí tái định cư được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của UBND thành phố.

4. Khi nhận giấychứng nhận quyền sử dụng đất, người nhận xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Nếunhận thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Mục 4. CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC VÀTHU HỒI ĐẤT

Điều 28. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế

1. Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểmđếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

2. Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thuhồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Điều 29. Nguyên tắc cưỡng chế và biện pháp cưỡng chế

1. Nguyên tắccưỡng chế

a) Việc cưỡngchế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn,đúng quy định của pháp luật;

b) Thời điểm bắtđầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

2. Biện phápcưỡng chế để thu hồi đất:

a) Tháo dỡnhà, công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất.

b) Cưỡng chế đốivới vật nuôi, cây trồng.

c) Di chuyểntài sản (không thuộc diện bồi thường) ra khỏi khu vực đất bị thu hồi.

d) Các biệnpháp khác theo quy định pháp luật.

Điều 30. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

1. Cưỡng chếthực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Sau khi có quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc và đã được Ủy ban nhân dân phường, xã, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam phường, xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngvận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không chấp hành;

b) Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tạitrụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cưnơi có đất thu hồi;

c) Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡngchế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngườibị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyếtđịnh cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản.

2. Quyết địnhkiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

a) Phòng Tàinguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm:

- Thông báothu hồi đất;

- Văn bản đềnghị kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

- Báo cáo của Ủyban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phụcngười sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

- Trích lục bảnđồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơtrình ban hành thông báo thu hồi đất);

- Tờ trình kèmtheo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 08 ban hành kèm theoThông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Phòng Tàinguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyếtđịnh cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm:

- Quyết địnhkiểm đếm bắt buộc;

- Văn bản đềnghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

- Tờ trình kèmtheo dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫusố 09 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 củaBộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trình tự,thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:

a) Tổ chức đượcgiao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;

b) Trường hợpngười bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiệncưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát,đo đạc, kiểm đếm.

Trường hợp ngườibị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiệncưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.

Điều 31. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

1. Cưỡng chếthực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sauđây:

a) Người có đấtthu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân phường,xã, Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết địnhcưỡng chế đã được niêm yết công khai tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dâncư, tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, và địa điểm sinh hoạt chung của khudân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡngchế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệulực thi hành.

Trường hợp ngườibị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyếtđịnh cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản.

2. Phòng Tàinguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyếtđịnh cưỡng chế thu hồi đất, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thu hồi đất;

b) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường;

c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cóđất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy địnhnhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

d) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thuhồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trình tự,thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

a) Trước khitiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lậpBan thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều32 Quy định này;

b) Ban thực hiệncưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bịcưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấphành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từngày lập biên bản;

c) Trường hợpngười bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểmb khoản này thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

d) Ban thực hiệncưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải rakhỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu khôngthực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡngchế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp ngườibị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản,tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo chongười có tài sản nhận lại tài sản.

4. Trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

a) Ủy ban nhândân quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyếtkhiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại;thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế và các điều kiện,phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thuhồi đất;

b) Ban thực hiệncưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phícho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thựchiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường;

Trường hợptrên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản;chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán.

c) Lực lượngCông an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hànhquyết định cưỡng chế thu hồi đất;

d) Ủy bannhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơnvị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡngchế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

đ) Cơ quan, tổchức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡngchế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu.

Điều 32. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, giảiquyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất

1. Thành phần Banthực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:

a) Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện là Trưởng ban;

b) Lãnh đạo Độikiểm tra quy tắc đô thị là Phó Trưởng ban;

c) Các thànhviên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra,tư pháp, xây dựng quận, huyện; Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất; tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, Ủy ban nhân dân phường xã nơi có đất và một số thànhviên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.

2. Lực lượngCông an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệtrật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồiđất.

3. Khi thực hiệncưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo quy địnhtại Điểm c Khoản 3 Điều 31 Quy định này thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sảncho Ủy ban nhân dân phường, xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

4. Người có đấtthu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đấttheo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trong khi chưacó quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết địnhthu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luậtthì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết địnhthu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gâyra (nếu có).

Đối với trườnghợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhânkhác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thìNhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theoquy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liênquan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theoquy định của pháp luật có liên quan.

Điều 33. Bảo đảm trật tự, an toàn và xử lý tài sản trongquá trình thực hiện cưỡng chế

1. Trước khithực hiện việc cưỡng chế ít nhất là 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan được giaochủ trì thi hành Quyết định cưỡng chế phải có văn bản gửi đến cơ quan Công ancùng cấp yêu cầu bố trí lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn và xử lý tài sảntrong quá trình thực hiện cưỡng chế.

2. Khi có yêu cầutham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế, lực lượng công ancó trách nhiệm ngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, chống người thi hànhcông vụ trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế.

3. Chi phí tổchức cưỡng chế

Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt. Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất đượctính vào vốn đầu tư của dự án.

4. Xử lý tài sản,vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác sau khi cưỡng chế:

a) Đối với nhàở, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác thuộc trường hợp được bồithường, thì sau khi cưỡng chế sẽ tổ chức bán đấu giá.

b) Đối với tàisản không thuộc trường hợp được bồi thường, thì sau khi cưỡng chế, Ban cưỡng chếyêu cầu chủ sở hữu tài sản nhận lại tài sản.

Trường hợp chủsở hữu tài sản từ chối nhận tài sản, thì tài sản được xử lý theo quy định củapháp luật.

5. Hộ giađình, cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế có quyềnkhiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về việc áp dụng biện pháp cưỡng chếtheo quy định pháp luật.

Chương III

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồiđất trước ngày Quy định này có hiệu lực

1. Trường hợpđã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm hoặc thông báothu hồi đất gửi đến từng người có đất thu hồi hoặc văn bản cho phép chủ đầu tưthỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án từ trước ngày Quy định nàycó hiệu lựcnhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì xử lý như sau:

a) Tiếp tục thựchiện dự án và áp dụng hình thức thu hồi đất hoặc chủ đầu tư nhận chuyển nhượng,thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định củaLuật Đất đai, nếu phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Dự án nếukhông phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản báocáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan dừng thựchiện.

2. Trường hợpđã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trước ngày Quy địnhnày có hiệu lựcmà chưa tổ chức thực hiện cưỡng chế thì việc cưỡng chếthu hồi đất phải thực hiện theo quy định của Quy định này.

Điều 35. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất vàcó hoặc chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quy địnhnày có hiệu lực

1. Trường hợpđã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđược phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định nàycó hiệu lựcthì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

2. Trường hợpđã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lựcthì giải quyếttheo quy định sau đây:

a) Đối với dựán thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đấtđai, chủ đầu tư đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đaithì Ủy ban nhân dân thành phố cho phép tiếp tục lập, thẩm định, phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quy định này;

b) Đối với dựán không đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhândân cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy quyết định thu hồi đất và chỉ đạo các tổchức, cá nhân liên quan phải dừng thực hiện dự án;

c) Đối với dựán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu hồi đất theo tiến độ thìNhà nước tiếp tục thực hiện thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại và lập,thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhcủa Quy định này.

Điều 36. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tàinguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các Sở,Ban ngành có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

2. Lãnh đạocác sở, ban, ngành chức năng của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyệnvà Chủ tịch Ủy ban nhân phường, xã trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn củamình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiệnnghiêm túc Quy định này.

3. Căn cứ vàotrình tự, thủ tục quy định tại Quy định này, Ủy ban nhân dân các quận, huyện cótrách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quantrong việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Trong quátrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh; các ngành, các cấp phảnánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân thành phố kịp thời chỉ đạo, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợpvới tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.