ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 22 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINHPHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CPngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;Thông tư số 46/2012/TT-BCTngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghịđịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT /BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương vềhướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinhphí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở CôngThương tại Tờ trình số 350/TTr-SCT ngày 10 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quảnlý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương".

Điều 2.Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quyđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyếncông.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nướctỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và các cá nhân cóliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 5 năm 2015 củaUBND tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng kinhphí khuyến công; quy trình xây dựng, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyếncông trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn, xã vàcác phường trên địa bàn tỉnh; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổhợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sauđây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

Các đối tượng được quy định tại mục b, c Khoản 2Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến côngvà Điều 3 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ CôngThương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công.

Điều 3. Ngành nghề được hưởngkinh phí khuyến công

Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công củatỉnh bao gồm các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 Nghị định số45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phù về khuyến công (sau đây viết tắtlà Nghị định 45/2012/NĐ-CP ).

Điều 4. Nguồn kinh phí khuyếncông

Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từcác nguồn sau:

1. Ngân sách địa phương do UBND tỉnh duyệt hàngnăm theo kế hoạch.

2. Hỗ trợ từkinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh, theo chươngtrình, kế hoạch và đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân, trong vàngoài nước.

4. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc sử dụngkinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công do UBND tỉnh quản lý vàtổ chức thực hiện đối với những hoạt động, hỗ trợ sản xuất cho các cơ sở côngnghiệp nông thôn, làng nghề để phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệptrên địa bàn tỉnh.

2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theophương thức xét chọn; theo đề nghị của Sở Công Thương, Sở Tài chính và quyếtđịnh phê duyệt của UBND tỉnh.

Điều 6. Điều kiện để được hỗtrợ kinh phí khuyến công.

Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyếncông phải bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại mục 1, 3, 4 Điều 7 Thông tưliên tịch số 26/2014/TTLT -BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ CôngThương, hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc giavà kinh phí khuyến công địa phương và nhiệm vụ đề án khuyến công được UBND tỉnhduyệt.

Chương II

NỘI DUNG CHIVÀ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Điều7. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Nội dung chi cho hoạt động khuyến công trênđịa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số26/2014/TTLT -BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thươngHướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinhphí khuyến công địa phương.

2. Chi cho công tác xét chọn, vinh danh Nghệnhân nghề tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh.

Điều 8. Mức chi hoạt độngkhuyến công.

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công củacác tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1,Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 củaBộ Tài chính và Bộ Công Thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinhphí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương (sau đây viếttắt là Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT -BTC-BCT).

2. Mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công

a) Mức chi cho các hoạt động: hỗ trợ tổ chức hộichợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước; tổchức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nướcngoài; chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảosát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài và Chi xây dựng các chương trình truyềnhình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hìnhthức thông tin đại chúng khác được thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, ekhoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT -BTC-BCT.

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹthuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí:Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quytrình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30%nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nôngthôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổchức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quytrình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹthuật. Mức hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/mô hình;

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyểngiao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mứchỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 170 triệu đồng/cơ sở;

d) Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhậnsản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh:

- Mức chi không quá 35 triệu đồng/ lần đối vớicấp huyện; 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu được bình chọn, cấp huyện 02 triệu đồng/sản phẩm, cấp tỉnh 03 triệuđồng/sản phẩm.

đ) Chi công tác bình xét, tôn vinh Nghệ nhânnghề tiểu thủ công nghiệp, mức chi theo quy định hiện hành.

e) Chi hỗ trợ để thành lậphội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập,nhưng không quá 35 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh;

f) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanhnghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 140 triệuđồng/cụm liên kết;

g) Chi hỗ trợlãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường didời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thônđã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho cáckhoản vay để đầu tư xây dựng nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầunhưng không quá 400 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với cáckhoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn,không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tíndụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho cáckhoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùngthời kỳ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Dương;

h) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơsở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chiphí, nhưng không quá 220 triệu đồng/cơ sở;

i) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cáccụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.400 triệuđồng/cụm công nghiệp;

k) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm côngnghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 450 triệu đồng/cụm côngnghiệp;

l) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngcụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thốngcấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2.500 triệuđồng/cụm công nghiệp;

m) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sởcông nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lýsản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứngdụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30triệu đồng/cơ sở;

n) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệuđối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí,nhưng không quá 30 triệu đồng/thương hiệu;

o) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công.

- Sở Công Thương là cơ quan quản lý kinh phíkhuyến công của tỉnh, được sử dụng kinh phí khuyến công (khoán tối đa 100triệu đồng/năm) để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giámsát, nghiệm thu; thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờtheo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chicông tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xétchọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công và các khoản chi khác (nếucó). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triểncông nghiệp tỉnh được sử dụng kinh phí khuyến công (khoán tối đa 100 triệuđồng/năm) để chi công tác khảo sát, quản lý, chỉ đạo, xây dựng các chươngtrình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; thuê chuyên gia, lao động (nếucó); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưuchính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có)và các khoản chi khác (nếu có);

p) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chươngtrình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số45/2012/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhânđầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơnvào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên nhưng không quá 1,3 lần mức hỗ trợquy định trên đây.

3. Mức chi hỗ trợ kinh phí cụ thể cho từng đề ándo Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.

ChươngIII

XÂY DỰNG,THẲM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG

Điều9. Xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công địa phương

1. Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địaphương đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo,Sở Công Thương lập dự toán chi thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương củanăm, gửi Sở Tài chính tổng hợp.

2. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địaphương, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sáchđịa phương, trình HĐND và UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Căn cứ kế hoạch ngân sách được giao, Sở CôngThương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp hướng dẫnxây dựng các chương trình, đề án khuyến công chi tiết, tổng hợp các chươngtrình đề án khuyến công, trình Hội đồng thẩm định các chương trình đề án khuyếncông của tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kinh phí thực hiện,làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

Điều10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương.

1. Thẩm định đề ánkhuyến công.

Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định các đề án khuyến công tỉnh Hải Dương. Chủ tịch hội đồng là Lãnhđạo Sở Công Thương; các thành viên của Hội đồng gồm: đại diện Văn phòng UBNDtỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư và đại diện các đơn vị có liên quanthuộc Sở Công Thương, .

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, thẩmđịnh các nội dung của đề án khuyến công gồm: mức độ phù hợp của đề án, phạm vi,đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ; mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đềán; tính hợp lý về sử dụng kinh phí và các cơ sở vật chất khác; đơn vị thựchiện, đơn vị phối hợp và đối tượng thụ hưởng; sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ,tài liệu có liên quan đến đề án.

2. Phê duyệt đề án khuyến công.

Căn cứ kết luận của Hộiđồng thẩm định, Sở Công Thương tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định phêduyệt các đề án khuyên công địa phương.

Điều 11. Tổ chức thực hiệnđề án khuyến công địa phương

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt đề án khuyến côngcủa UBND tỉnh, Sở Công Thương chỉ đạo, giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấnphát triển công nghiệp; đồng thời, chuyển tạm ứng 70% kinh phí từng nhiệm vụ,đề án về tài khoản của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp,để triển khai thực hiện.

2. Căn cứ nội dung, dự toán kinh phí được duyệtvà hợp đồng triển khai đề án; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển côngnghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, chuẩn bị điều kiện cần thiếtđể thực hiện các đề án khuyến công theo đúng nội dung và dự toán được duyệt.

3. Kết thúc đề án, Trung tâm Khuyển công và Tưvấn phát triển công nghiệp tổ chức nghiệm thu cơ sở, hoàn thiện hồ sơ và thanhquyết toán đề án theo quy định.

Điều 12. Lập dự toán, thanhquyết toán đề án khuyến công địa phương.

1. Lập dự toán kinh phí khuyến công.

a) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phíngân sách nhà nước đối với các hoạt động khuyến công, thực hiện theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính -Bộ Công Thương và UBND tỉnh Hải Dương.

b) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, Sở Công Thương chỉ đạo lập kế hoạch vàdự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công của tỉnh cùng với thời điểm lậpdự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách củatỉnh, trình HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định.

2. Quyết toán kinh phíkhuyến công.

a) Các đơn vị, tổ chức trực tiếp sử dụng kinhphí khuyến công địa phương phải quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng vớiSở Công Thương; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp ký hợpđồng với các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khuyến công; các đơn vị, tổchức thực hiện nhiệm vụ khuyến công chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ về Trung tâmKhuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để kiểm tra, thanh quyết toán, lưutrữ theo đúng quy định.

b) Báo cáo quyết toán 6 tháng, hàng năm củaTrung tám Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trình Sở Công Thương xemxét, thẩm định và gửi Sở Tài chính phê duyệt. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo,thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Kinh phí khuyến công đến ngày 31 tháng 12hàng năm chưa thực hiện hoặc chưa chi hết, Sở Công Thương phối hợp Sở Tài Chínhcó trách nhiệm tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh cho phép chuyển sang năm sau thựchiện.

ChươngIV

TỐ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 13. Trách nhiệm củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân.

1. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn xâydựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý nguồn kinh phí khuyến công đảm bảođúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; hỗ trợ đúng nội dung, đúng đối tượng.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giámsát việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng quy định hiện hành.

3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triểncông nghiệp tỉnh; các tổ chức, cá nhân có chương trình, đề án được hỗ trợ từkinh phí khuyến công phải quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.Thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định hiện hành.

Điều14. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý,sử dụng tổ chức triển khai thực hiện và tạo nguồn kinh phí khuyến công, đượcxem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong quản lý,sử dụng nguồn kinh phí khuyến công tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh hiện hành.

Điều15. Chế độ thông tin báo cáo.

1. Định kỳ hàng quý, các đơn vị được giao thựchiện nhiệm vụ khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở CôngThương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

3. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Sở Công Thươngtổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, đề án khuyến công báo cáo UBND tỉnhvà Bộ Công Thương./.