ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 28 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ NỘI TRÚTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách dạy nghềđối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12/7/2006 của liên Bộ: Tài chính, Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinhdân tộc thiểu số nội trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2007/TTLT /BTC-BGDĐT ngày 02/5/2007 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đàotạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủtướng Chính phủ, về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hộiđối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đàotạo công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT /BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đàotạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dântộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc;

Theo đề nghị của Sở Tài chínhtại Tờ trình số 538/TTr-STC ngày 11/12/2014, về việc quy định chính sách dạynghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nộitrú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Đối tượng

Học sinh là người dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh Kiên Giang tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nộitrú, trung học phổ thông dân tộc nội trú. Nếu các đối tượng trên chưa đủ chỉtiêu UBND tỉnh giao, thì trường kết hợp thi tuyển và xét tuyển đối tượng ngườidân tộc thiểu số lấy kết quả từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên:

a) Học sinh học tại các trường phổthông dân tộc nội trú.

b) Học sinh có hộ khẩu thường trútại các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

c) Học sinh thuộc hộ nghèo.

d) Học sinh thuộc gia đình chínhsách.

đ) Học sinh thuộc gia đình bị thuhồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ.

2. Hình thức dạy nghề

Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại trường trung cấpnghề dân tộc nội trú và áp dụng cho những nghề có thời gian đào tạo từ 03 thángtrở lên.

3. Chính sách đối với học sinh dântộc thiểu số học nghề nội trú.

a) Học phí:

Học sinh thuộc đối tượng nêu trênđược miễn học phí.

b) Học bổng chính sách:

Học sinh dân tộc thiểu số nội trúđược hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở của Nhà nước, đượchưởng 12 tháng trong năm (đối với chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 nămhoặc có thời gian học cuối năm không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo sốtháng thực học của năm học đó).

Học bổng được cấp hàng tháng chohọc sinh để thực hiện chế độ nội trú.

Đối với các trường hợp học sinh bịkỷ luật buộc thôi học, bị đình chỉ học tập, nợ môn học, học phần,... thì chínhsách học bổng thực hiện theo quy chế cụ thể của trường và theo quy định hiệnhành.

c) Chế độ thưởng:

Học sinh nếu học tập và rèn luyệntốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được thưởng mộtlần/ năm, như sau:

- 400.000 đồng nếu đạt loại khá;

- 600.000 đồng nếu đạt loại giỏi;

- 800.000 đồng nếu đạt loại xuấtsắc.

d) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗtrợ tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi ngày lễ, tết nguyên đán,tết dân tộc, chi hoạt động văn thể, chi bảo vệ sức khỏe, chi tuyển sinh và thitốt nghiệp, chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt, chi nhà ăntập thể, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT /BTC-BGDĐT ngày29/5/2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chếđộ tài chính đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dựbị đại học dân tộc.

đ) Chính sách khác:

Học sinh học nghề được hưởng họcbổng chính sách, nhưng cũng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội,trợ cấp ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngthì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định.

4. Các quy định khác

a) Đối tượng được quy định tạiĐiều 1, khi học nghề nội trú chỉ được hưởng một lần các chính sách theo quyđịnh tại Khoản 3 Điều này.

b) Hàng năm, Trường Trung cấp nghềDân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang lập dự toán kinh phí chi tiết và thanh quyếttoán thực tế theo đúng quy định.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính chịu tráchnhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 của QĐ;
- Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Tài chính;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh KG;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, tvhung.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi