ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 03 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chẾ quẢn lý sỬ dỤng tàinguyên nưỚc trên đỊa bàn tỈnh ĐiỆn Biên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆNBIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDsố 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnhcấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh việc hành nghề khoan nước dưới đất;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh điều kiện về năng lực của tổ chức cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tàinguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồsơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 4 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành quy định việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng;

Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

Căn cứ văn bản số 70/HĐND-KTNS ngày 13/5/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý sửdụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quảnlý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UB ngày 02/10/2007 củaUBND tỉnh ban hành “Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnhĐiện Biên”.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tàinguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

QUY CHẾ

quẢn lý sỬ dỤng tài nguyên nưỚc trên đỊa bàntỈnh ĐiỆn Biên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 03/06/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Điện Biên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh Điện Biên và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức, cánhân trong và nước ngoài có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước trên địabàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt,nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam.

2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tựnhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch,hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và cácdạng tích tụ nước khác.

3. Thăm dò nước dưới đất là sử dụng cácphương pháp khảo sát địa chất, địa chất thủy văn để đánh giá, xác định trữlượng, chất lượng nước dưới đất và dự báo tác động môi trường do khai thác nướcgây ra trên một một diện tích nhất định.

4. Khai thác nước dưới đất là việc lấy nướctrực tiếp từ hệ thống giếng khoan, giếng đào, hố đào, các mạch lộ, hang động.

5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt làviệc lấy nước trực tiếp từ hệ thống sông, suối, kênh, mương, hồ, ao bằng côngtrình khai thác hoặc bằng thiết bị lấy nước.

6. Xả nước thải vào nguồn nước là các hoạtđộng xả nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạtđộng của con người xả vào hệ thống thoát nước, sông, suối, kênh mương, ao,hồ... hoặc thải ra môi trường, các tầng chứa nước dưới đất.

7. Bảo vệ nguồn nước là biện pháp phòng,chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khảnăng phát triển tài nguyên nước.

8. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm giấyphép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phépkhai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấyphép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

Các hành vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Tàinguyên nước 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012, cụ thể như sau:

1. Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ cácchất độc hại vào nguồn nước và các hành vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạnkiệt nguồn nước.

2. Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộvệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưađạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào nguồn nước.

3. Xả khí thải độc hại trực tiếp vào nguồn nước; xảnước thải vào lòng đất thông qua các giếng khoan, giếng đào và các hình thứckhác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất; gian lận trong việc xả nước thải.

4. Đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng côngtrình kiến trúc, trồng cây trái phép gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở cácsông, suối, hồ, kênh, rạch.

5. Khai thác trái phép cát, sỏi trên sông, suối,kênh, rạch, hồ chứa; khai thác khoáng sản, khoan, đào, xây dựng nhà cửa, vậtkiến trúc, công trình và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nướcgây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng,uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa.

6. Phá hoại công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng,quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậuquả tác hại do nước gây ra.

7. Cản trở hoạt động điều tra cơ bản tài nguyênnước, quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

8. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trái phép.

9. Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liênhồ chứa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

10. Xây dựng hồ chứa, đập, công trình khai thácnước trái quy hoạch tài nguyên nước.

Điều 5. Lấy ý kiến đại diện cộngđồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước

Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức,cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàntỉnh được quy định tại Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 củaChính phủ, cụ thể như sau:

1. Các dự án có xây dựng công trình khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lấy ý kiến bao gồm:

a) Công trình hồ, đập có tổng dung tích từ 500triệu m3 trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước mặt với lưulượng từ 10 m3/giây trở lên;

b) Công trình chuyển nước giữa các nguồn nước;

c) Công trình hồ, đập làm gián đoạn dòng chảy tựnhiên của sông, suối trên một đoạn có chiều dài từ một (01) km trở lên;

d) Công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưulượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên;

đ) Công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất cólưu lượng từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên;

e) Các trường hợp quy định tại Khoản này nếu có yếutố bí mật quốc gia thì không phải thực hiện việc lấy ý kiến.

2. Thời điểm lấy ý kiến:

a) Trong quá trình lập dự án đầu tư đối với trườnghợp quy định tại Điểm a, b, c và Điểm d Khoản 1 Điều này;

b) Trong quá trình thăm dò đối với công trình khaithác nước dưới đất quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.

3. Nội dung thông tin cung cấp để tổ chức lấy ýkiến bao gồm:

a) Thuyết minh và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xâydựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) kèm theo tờ trình cơ quan có thẩmquyền thẩm định dự án;

b) Kế hoạch triển khai xây dựng công trình;

c) Tiến độ xây dựng công trình;

d) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảonước cho các đối tượng sử dụng ở thượng và hạ lưu công trình trong quá trìnhxây dựng, vận hành công trình, thời gian công trình không vận hành;

đ) Các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 6 củaQuy chế này;

e) Các số liệu, tài liệu khác liên quan đến việckhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

4. Cơ quan tổ chức lấy ý kiến:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nộitỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồnnước nội tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước nội tỉnh quy định tại Điểm a, c vàĐiểm d Khoản 1 Điều này;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi nguồn nước liêntỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồnnước liên tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh quy định tại Điểm a, c vàĐiểm d Khoản 1 Điều này;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi có nguồn nước nộitỉnh bị chuyển nước, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình chuyển nước từ nguồnnước nội tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có nguồn nước liêntỉnh bị chuyển nước chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình chuyển nướctừ nguồn nước liên tỉnh;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi dự kiến bố trícông trình khai thác nước dưới đất, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khaithác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.

5. Trình tự lấy ý kiến:

a) Chủ dự án gửi các tài liệu, nội dung quy địnhtại Khoản 3 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện đối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhândân cấp huyện, hoặc đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trườngđối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy bannhân dân cấp huyện: thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấphuyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các buổi làm việc,cuộc họp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về côngtrình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án và tổng hợp ýkiến trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cho chủ dự án.

c) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy bannhân dân cấp tỉnh: Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp hoặcđối thoại trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ýkiến về công trình dự kiến xây dựng và tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dâncấp tỉnh gửi cho Chủ dự án.

d) Ngoài các nội dung thông tin quy định tại Khoản3 Điều này, Chủ dự án có trách nhiệm cung cấp bổ sung các số liệu, báo cáo,thông tin về dự án nếu các cơ quan quy định tại Khoản 4 Điều này có yêu cầu vàtrực tiếp báo cáo, thuyết minh, giải trình tại các cuộc họp lấy ý kiến để làmrõ các vấn đề liên quan đến dự án.

6. Chủ dự án có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giảitrình các ý kiến góp ý. Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình là thànhphần của hồ sơ dự án khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và phải đượcgửi kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

7. Việc lấy ý kiến hoặc thông báo trước khi lập dựán đối với các dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Luật tàinguyên nước được thực hiện như sau:

a) Đối với dự án có chuyển nước từ nguồn nước nộitỉnh:

- Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô,phương án chuyển nước và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới Ủy bannhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh bị chuyểnnước và Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xãtổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ýkiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủdự án; tổng hợp ý kiến và gửi cho chủ dự án.

b) Đối với dự án có chuyển nước từ nguồn nước liêntỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liêntỉnh:

- Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô,phương án chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu,tài liệu liên quan tới Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bịchuyển nước hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưuvực sông và các Sở Tài nguyên và Môi trường liên quan;

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm gửi các tài liệu đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh;

- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án:

+ Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản cho chủ dự án;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổchức các buổi làm việc, cuộc họp với các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh vàcác tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặcđối thoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnhđể gửi chủ dự án.

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòngnhánh thuộc lưu vực sông liên tỉnh:

Trước khi triển khai lập dự án đầu tư, chủ dự ánphải thông báo về quy mô, phương án đề xuất xây dựng công trình cho tổ chức lưuvực sông, Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông.

d) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, chủ dự án hoànchỉnh phương án xây dựng công trình gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tàinguyên nước xem xét, chấp thuận về quy mô, phương án xây dựng công trình trướckhi lập dự án đầu tư.

8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả.

Điều 6. Công khai thông tin

Việc công khai thông tin về những nội dung liênquan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đượcquy định tại Điều 3 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủcụ thể như sau:

1. Chủ dự án quy định tại Điểm a, b, c, d và Điểm đKhoản 1 Điều 5 của Quy chế này phải công bố công khai các thông tin sau đây:

a) Đối với công trình quy định tại Điểm a, b vàĐiểm c Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này:

- Mục đích khai thác, sử dụng nước;

- Nguồn nước khai thác, sử dụng;

- Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước;

- Phương thức khai thác, sử dụng nước;

- Lượng nước khai thác, sử dụng;

- Thời gian khai thác, sử dụng;

- Các đặc tính cơ bản của hồ, đập trong trường hợpxây dựng hồ, đập.

b) Đối với công trình quy định tại điểm d Khoản 1Điều 5 của Quy chế này:

- Loại nước thải;

- Nguồn nước tiếp nhận nước thải;

- Vị trí xả nước thải;

- Lưu lượng, phương thức xả nước thải;

- Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễmtrong nước thải.

c) Đối với công trình khai thác nước dưới đất quyđịnh tại điểm đ Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này:

- Mục đích khai thác, sử dụng nước;

- Vị trí công trình khai thác nước;

- Tầng chứa nước khai thác, độ sâu khai thác;

- Tổng số giếng khai thác;

- Tổng lượng nước khai thác, sử dụng;

- Chế độ khai thác;

- Thời gian khai thác, sử dụng.

2. Việc công khai thông tin được thực hiện theo cáchình thức sau đây:

a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đạichúng của Ủy ban nhân dân các huyện và trang thông tin điện tử của Ủy ban nhândân tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quy chế này;

b) Ba mươi (30) ngày làm việc trước khi khởi côngvà trong suốt quá trình xây dựng công trình, chủ dự án phải niêm yết công khaithông tin quy định tại Khoản 1 Điều này tại Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhândân xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 7. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh và phân công, phân cấp quản lý cho các cấp theoquy định của pháp luật và theo Quy chế này.

Điều 8. Trách nhiệm của cácngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xâydựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiệnvăn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;

b) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan lậpquy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tàinguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt và tổ chức công bố và thực hiện quy hoạch tài nguyên trên địabàn tỉnh;

c) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thácnước dưới đất, lập Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất,ngưỡng giới hạn khai thác nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với trường hợp phảiđăng ký theo quy định;

d) Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, lập danhmục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và các ao hồ không được san lấp,vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố dòng chảy tối thiểu và danh mục cácnguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, danh mục hồ, ao không được san lấp.

đ) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và trình Ủy bannhân dân tỉnh hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, đình chỉ, thuhồi giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng nước dướiđất, giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, giấy phép xả nước thải vào nguồnnước, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; chuyển nhượng quyền khai tháctài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; trả kết quả cấp phépvà lưu trữ hồ sơ cấp phép theo quy định;

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền việctuân thủ nội dung Giấy phép của chủ giấy phép; báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩmquyền đình chỉ, thu hồi giấy phép khi phát hiện chủ giấy phép có hành vi viphạm theo quy định;

f) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xửlý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước. Tổng hợp thông tin liên quan đến tìnhhình cấp phép và thực hiện giấy phép;

g) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyênnước và các văn bản pháp luật khác có liên quan để quản lý, bảo vệ, khai thác,sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả;

h) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng theo quy định; thỏathuận về nguồn nước cho các dự án có khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước; cung cấp thông tin về tài nguyên nước trong phạm viquản lý theo quy định.

2. Cục thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, đônđốc, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khai thác tài nguyênnước của các tổ chức, cá nhân theo quy định; xử lý nghiêm các trường hợp viphạm theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với cácSở, ban, ngành có liên quan xây dựng và đề xuất mức thu phí, lệ phí quản lý tàinguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định.

4. Sở Xây dựng

a) Định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) cungcấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về hiệntrạng, quy hoạch cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải đô thị;

b) Phối hợp với các Sở ban ngành; Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch cấp thoátnước đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12) cungcấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sửdụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, thủy điện,dự án khác sử dụng tài nguyên nước; dữ liệu nước sinh hoạt nông thôn.

b) Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trựcthuộc ngành mình quản lý có khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thảivào nguồn nước thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên nước.

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi,cấp nước sinh hoạt nông thôn.

6. Sở Khoa học và Công nghệ: Kiểm tra, thẩmđịnh, đánh giá các phương án công nghệ phù hợp áp dụng cho các nhà máy xử lýnước khai thác, trạm xử lý nước thải;

7. Sở Y tế: Kiểm tra, giám sát định kỳ chấtlượng nước khai thác của các tổ chức, cá nhân cho mục đích ăn uống, sinh hoạt,đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch.

8. Sở Công thương: Phối hợp với các Sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, tổ chức thực hiệnquy hoạch thủy điện; thẩm định phương án phòng chống lụt bão các hồ chứa,phương án bảo đảm an toàn đập thủy điện.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường hướng dẫn, chỉ đạo chủ đầu tư các dự án liên quan đếnviệc bảo vệ, sử dụng, khai thác tài nguyên nước thực hiện việc lấy ý kiến cộngđồng dân cư và thực hiện việc cấp giấy phép tài nguyên nước trước khi quyếtđịnh đầu tư.

10. Các Sở, ban, ngành liên quan: Trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường trong việc thống nhất quản lý, cấp phép về tài nguyên nướctrên địa bàn tỉnh theo quy định; tham gia ý kiến bằng văn bản về việc cấp phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đốivới các trường hợp do UBND tỉnh cấp trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từkhi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

11. Công an tỉnh: Chủ động phòng ngừa, đấutranh phòng chống tội phạm và các quy định của pháp luật trong quản lý khai thác,sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; phối hợp với các cơ quan chức năngtuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

12. Đề nghị Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh ĐiệnBiên và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dântham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện)

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đểcác tổ chức, cá nhân thực hiện trách nhiệm về cấp phép tài nguyên nước trên địabàn.

2. Kiểm tra, giám sát các công trình thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoannước dưới đất trên địa bàn mình quản lý. Nếu phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạmtại các công trình trên địa bàn, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Nếu xảy ra tìnhhuống bất khả kháng, cần có ngay biện pháp khắc phục trong khả năng đồng thờibáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng ba (3)ngày làm việc kể từ ngày phát hiện tình huống bất khả kháng để có biện phápkhắc phục kịp thời. Báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, thu hồigiấy phép khi phát hiện chủ giấy phép có hành vi vi phạm theo quy định.

3. Hướng dẫn, xác nhận tờ khai đăng ký công trìnhkhai thác nước dưới đất theo thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định.

4. Lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu; định kỳ hàngnăm (trước ngày 05 tháng 12) tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường vềkết quả đăng ký khai thác nước dưới đất, của các tổ chức, cá nhân và công tácquản lý tài nguyên nước trên địa bàn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiệntrám lấp giếng khoan trên địa bàn thuộc thẩm quyền theo quy định.

6. Lấy ý kiến cộng đồng dân cư trên địa bàn mìnhquản lý theo quy định tại Điểm a, c, đ Khoản 4, Điều 5 của Quy chế này.

7. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc cấp phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước đốivới các trường hợp do UBND tỉnh cấp trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từkhi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Điều 10. Trách nhiệm của UBND cácxã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã)

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vàthông tin về tài nguyên nước; tổ chức hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định;

2. Rà soát, lập danh sách, thông báo và phát tờkhai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất, xả nước thải của các tổ chức,cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định trên địa bàn mình quản lý. Tiếpnhận tờ khai và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo quy định. Quản lý,lưu trữ hồ sơ, lập sổ theo dõi theo quy định.

3. Quản lý, kiểm tra các công trình thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoannước dưới đất trên địa bàn mình quản lý; nếu phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạmtại các công trình trên địa bàn thì xử lý vi phạm theo thẩm quyền đồng thời báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngàyphát hiện vi phạm. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng, cần có ngay biện phápkhắc phục đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phânloại giếng phải trám lấp, kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹthuật trong việc trám lấp giếng theo thẩm quyền.

Chương III

ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠTĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 11. Các trường hợp phải đăngký khai thác nước dưới đất.

Tổ chức cá nhân có giếng khoan khai thác nước dướiđất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô không vượt quá 10 m3/ngàyđêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, có cáchoạt động văn hóa, tôn giáo nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy địnhdưới đây và có chiều sâu lớn hơn 20m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thácnước dưới đất.

- Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mựcnước hạ thấp cho phép do UBND tỉnh quy định; khu vực có mực nước dưới đất bịsuy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp hơn mực nước hạ thấp chophép;

- Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình dokhai thác nước dưới đất gây ra; khu đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùngcó đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;

- Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm dokhai thác nước dưới đất gây ra; khu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơnmột (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trangvà các nguồn thải nguy hại khác;

- Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khuchế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệthống cấp nước tập trung và đảm bảo cung cấp nước ổn định cả về số lượng vàchất lượng

Điều 12. Đăng ký khai thácnước dưới đất

1. Trường hợp quy định tại Điều 11, thực hiện việcđăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký

- Sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường công bố Danhmục khu vực phải đăng ký khai thác nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấpxã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thácnước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn cụ thể như sau: Tổ trưởng tổdân phố, trưởng thôn, bản (sau đây gọi là tổ trưởng tổ dân phố) thực hiện ràsoát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đấtthuộc diện phải đăng ký; thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại (Mẫu38 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

- Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhânphải thực hiện việc đăng ký trước khi tiến hành khoan giếng.

- Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai(02) tờ khai và nộp cho cơ quan đăng ký hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố đểnộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp choUBND cấp huyện.

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kểtừ ngày nhận được tờ khai từ UBND cấp xã. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấphuyện có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, ký xác nhận vào tờ khai trướckhi trình UBND cấp huyện ký xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổchức, cá nhân.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thácnước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trảtờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc UBND cấp xã để thông báo cho Ủy bannhân dân cấp huyện; đồng thời thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theoquy định.

Trong khi chờ Sở Tài nguyên và Môi trường công bốDanh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cáctrường hợp quy định tại Điều 11 phải thực hiện đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấphuyện.

Điều 13. Nguyên tắc cấp phép thămdò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quyđịnh tại Điều 18 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ cụthể như sau:

1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủtục theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm lợi ích của nhà nước; quyền, lợi ích hợppháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật.

3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước để cung cấp nước cho sinh hoạt.

4. Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thựchiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước.

5. Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã đượcphê duyệt.

Điều 14. Căn cứ cấp phép thăm dò,khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy địnhtại Điều 19 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ cụ thểnhư sau:

1. Việc cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước phải trên cơ sở các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốcgia, ngành, vùng và địa phương;

b) Quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứvào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;

c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước;

đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước, xả nước thảithể hiện trong đơn đề nghị cấp phép.

2. Trường hợp cấp phép xả nước thải vào nguồn nước,ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy địnhsau đây:

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước thải, chất lượng của nguồn nước tiếp nhận nước thải; các yêu cầu vềbảo vệ môi trường đối với các hoạt động xả nước thải đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt;

b) Chức năng của nguồn nước;

c) Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

d) Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,hành lang bảo vệ nguồn nước.

3. Trường hợp cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụngnước dưới đất, ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải căn cứvào các quy định về khu vực hạn chế khai thác sau đây:

a) Khu vực có nguồn nước mặt có khả năng đáp ứng ổnđịnh cho các nhu cầu sử dụng nước;

b) Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liêntục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức;

c) Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất, gia tăng ônhiễm do khai thác nước dưới đất;

d) Khu vực có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặccó dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

đ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn,khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung vàdịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng;

e) Hạn chế về đối tượng, mục đích khai thác;

f) Hạn chế về lưu lượng, thời gian khai thác;

g) Hạn chế về số lượng công trình, độ sâu, tầngchứa nước khai thác.

Điều 15. Điều kiện cấp giấy phéptài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nướcphải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 20 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diệncộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Quy chế này.

2. Có đề án, báo cáo thăm dò, khai thác nước, xảnước thải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợpvới khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưacó quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủđiều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thôngtin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chínhxác và trung thực.

Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trongđề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lýđạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc côngtrình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác vàđáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

3. Đối với trường hợp xả nước thải vào nguồn nước,ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải đáp ứng cácđiều kiện sau:

a) Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổchức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thảivà quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nướcthải;

b) Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thựchiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thảiđối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải;

c) Đối với trường hợp xả nước thải quy định tạiĐiểm d Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, còn phải có phương án, phương tiện,thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và thực hiệnviệc giám sát hoạt động xả nước thải theo quy định.

4. Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước dướiđất với quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, ngoài điều kiện quyđịnh tại các Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải có thiết bị, nhân lực hoặccó hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc, giámsát hoạt động khai thác nước theo quy định; trường hợp chưa có công trình thìphải có phương án bố trí thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sáthoạt động khai thác nước.

5. Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặtcó xây dựng hồ, đập trên sông, suối phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điểmb Khoản 2 Điều 53 của Luật tài nguyên nước và điều kiện quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều này và các điều kiện sau đây:

a) Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vậnhành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương ánquan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vậnhành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;

b) Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhânlực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vậnhành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắckhí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứatheo quy định đối với trường hợp đã có công trình.

6. Hành nghề khoan nước dưới đất phải có các điềukiện sau đây:

a) Có Quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩmquyền hoặc một trong những loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvà đăng ký thuế trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoannước dưới đất.

b) Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu tráchnhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quyđịnh của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:

- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trởlên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chấtcông trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm tronglĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đươngtrở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hànhnghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhấtnăm (05) công trình khoan nước dưới đất.

- Trường hợp không có một trong các văn bằng quy địnhnêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hànhnghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất vàphải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyênnước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục quản lý tàinguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.

Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:

- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lênthuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất côngtrình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (03) năm kinh nghiệm trong lĩnhvực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địachất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan vàcó ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp thamgia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạothì ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngàyđêm trở lên.

- Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảođảm có tính năng kỹ thuật phù hợp, đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề vàan toàn lao động theo quy định hiện hành.

Điều 16. Các trường hợp khai thác,sử dụng nước mặt, nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăngký, không phải xin phép

1. Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ giađình.

2. Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt độngvăn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học.

3. Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữacháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấpkhác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

4. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyênnước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

a) Khai thác nước dưới đất cho các cơ quan, đơn vị,trường học, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá10 m3/ngày đêm;

b) Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/s;

c) Khai thác nước mặt cho các cơ quan, đơn vị,trường học, mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượtquá 100m3/ngày đêm;

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện vớicông suất lắp máy không vượt quá 50 kW;

5. Xả nước thải với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ

a) Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

b) Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và cóthỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quảnlý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;

c) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ với quy mô không vượt quá 5m3/ngày đêm và không chứa hóachất độc hại, chất phóng xạ;

d) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy môkhông vượt quá 10.000m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên sông,suối, hồ chứa.

Tổ chức cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên nước khôngthuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này thì phải được cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất, xảnước thải vào nguồn nước trước khi quyết định việc đầu tư.

Điều 17. Thẩm quyền cấp phép

Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên cấp, gia hạn, điềuchỉnh nội dung, cấp lại giấy phép tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khaithác tài nguyên nước đối với các trường hợp sau:

1. Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với côngtrình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm;

2. Khai thác và sử dụng nước mặt cho sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây;

3. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện vớicông suất lắp máy dưới 2.000kw;

4. Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đíchkhác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm;

5. Xả nước thải (nuôi trồng thủy sản) vào nguồnnước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm;

6. Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ với quy mô từ 5m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngàyđêm;

7. Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm hoạt động trong các lĩnh vựcsau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa;giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sảnxuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da,tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóadầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chấttẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốcbảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất;chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chấtphóng xạ.

8. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừacụ thể:

a) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hànhnghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chốnghoặc ống vách nhỏ hơn 110 milimet và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngàyđêm;

b) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa là hànhnghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chốnghoặc ống vách nhỏ hơn 250 milimet và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngàyđêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm.

Điều 18. Thời hạn của giấyphép tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Điều 7 Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đalà mười lăm (15) năm, tối thiểu là năm (05) năm và được xem xét gia hạn nhiềulần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là ba (03) năm, tối đa là mười (10) năm.

2. Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn làhai (02) năm và được xem xét gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quámột (01) năm.

3. Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cóthời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét giahạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05)năm.

4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thờihạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạnnhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc giahạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại khoản nàythì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chitiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghịcấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụthể thời hạn của giấy phép.

5. Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất là năm(05) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là ba (03) năm.

Điều 19. Gia hạn giấy phép tàinguyên nước được thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày27/11/2013 của Chính phủ và Điều 8 Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 củaBộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều13, Điều 14, Điều 15 của Quy chế này và các điều kiện sau đây:

a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị giahạn giấy phép được nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước thời điểm Giấyphép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhânđược cấp Giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đãđược cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;

c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kếhoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổchức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồnnước.

2. Trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khác vớiquy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác,sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lập hồ sơ đề nghị cấpgiấy phép mới.

3. Việc gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dướiđất căn cứ vào điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014.

Điều 20. Điều chỉnh giấy phép tàinguyên nước được thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013của Chính phủ và Điều 9 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nướcdưới đất:

a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công mộtsố hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;

b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy vănthực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phêduyệt;

c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượtquá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.

2. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác,sử dụng tài nguyên nước:

a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bìnhthường;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa cóbiện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chếviệc khai thác, sử dụng nước;

d) Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, biến dạngcông trình, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;

e) Lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phépnhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian mười hai (12) thángliên tục mà không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép;

d) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấyphép khác với quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép xả nước thảivào nguồn nước:

a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận nướcthải;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện phápxử lý, khắc phục;

c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chếviệc xả nước thải vào nguồn nước;

d) Do chuyển đổi chức năng nguồn nước;

e) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấyphép khác với quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Các nội dung trong giấy phép không được điềuchỉnh:

a) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếpnhận nước thải;

b) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quyđịnh trong giấy phép đã được cấp;

c) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấyphép đã được cấp;

d) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, quy chuẩn ápdụng quy định trong giấy phép xả nước thải, trừ trường hợp cơ quan cấp phép yêucầu điều chỉnh hoặc chủ quản lý vận hành công trình xả thải đề nghị áp dụng mứcquy chuẩn cao hơn.

Trường hợp cần điều chỉnh nội dung quy định tạikhoản này, chủ giấy phép phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh giấyphép thì chủ giấy phép phải lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép theo Quy chế này;trường hợp cơ quan cấp phép điều chỉnh giấy phép thì cơ quan cấp phép phảithông báo cho chủ giấy phép biết trước ít nhất chín mươi (90) ngày.

6. Điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoannước dưới đất được quy định tại Điều 9 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 21. Đình chỉ hiệu lựcgiấy phép tài nguyên nước được thực hiện theo Điều 24 Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Điều 10 Thông tư40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi chủ giấy phépcó một trong những hành vi vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nội dung quy định trong giấy phép gây ônhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;

b) Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước màkhông được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận;

c) Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

d) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quyđịnh của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ giấy phép:

a) Không quá ba (3) tháng đối với giấy phép thăm dònước dưới đất;

b) Không quá mười hai (12) tháng đối với giấy phépkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quyết địnhthời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực, chủgiấy phép không có các quyền liên quan đến giấy phép và phải có biện pháp khắcphục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Khi hết thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phépmà cơ quan cấp phép không có quyết định khác thì chủ giấy phép được tiếp tụcthực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

5. Đình chỉ hiệu lực giấy phép hành nghề khoan nướcdưới đất được quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 22. Thu hồi giấy phép tàinguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và Điều 10 Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong cáctrường hợp sau đây:

a) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kêkhai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửachữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;

b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòaán tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bốlà đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệulực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép;

d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;

đ) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết địnhthu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợiích công cộng;

e) Giấy phép đã được cấp nhưng chủ giấy phép khôngthực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

2. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi do vi phạmquy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấpgiấy phép mới sau ba (3) năm, kể từ ngày giấy phép bị thu hồi sau khi đã thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.

3. Trong trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quyđịnh tại các điểm d Khoản 1 Điều này thì Sở Tài nguyên và Môi trường xem xétcấp giấy phép mới.

4. Trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy địnhtại các điểm đ Khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép được nhà nước bồi thườngthiệt hại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định củapháp luật.

5. Thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đấtđược quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 10 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 23. Trả lại giấy phép, chấmdứt hiệu lực của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước được thực hiện theo Điều 26 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày27/11/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủgiấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lạicho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.

2. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trườnghợp sau đây:

a) Giấy phép bị thu hồi;

b) Giấy phép đã hết hạn;

c) Giấy phép đã được trả lại.

3. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyềnliên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.

Điều 24. Cấp lại giấy phép tàinguyên nước được thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013của Chính phủ và Điều 15 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của BộTài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

1. Giấy phép đối với các hoạt động thăm dò, khaithác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được cấp lại trong các trườnghợp sau đây:

a) Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;

b) Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi donhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủquản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấyphép.

2. Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại làthời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.

3. Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được cấplại theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 25. Cơ quan tiếp nhận và quảnlý hồ sơ, giấy phép

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếpnhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của UBNDtỉnh.

Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp,gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất được thực hiệntheo Điều 30 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ vàchương III Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dướiđất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 01 Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trìnhcó quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm(Mẫu 22 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường); thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngàyđêm (Mẫu 23 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường).

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấyphép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dunggiấy phép (Mẫu 02 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường);

b) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định tronggiấy phép (Mẫu 24 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường);

c) Bản sao giấy phép đã được cấp.

Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp,gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đượcthực hiện theo Điều 31 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chínhphủ và chương III Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụngnước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 03 Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thácnước dưới đất;

c) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nướcdưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngàyđêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm (Mẫu 25 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) hoặc báo cáo kết quả thi cônggiếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm(Mẫu 26 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường) trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khaithác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu27 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khôngquá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dướiđất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khaithác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép(Mẫu 04 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường);

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước vàtình hình thực hiện giấy phép (Mẫu 28 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Trường hợp điều chỉnh giấy phép cóliên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thácthì phải nêu rõ phương án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khôngquá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

Điều 28. Hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được thực hiện theo Điều32 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và chương III Thôngtư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thểnhư sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụngnước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 05 Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợpchưa có công trình khai thác (Mẫu 29 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); báo cáo hiện trạng khai thác, sửdụng nước (Mẫu 30 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường) kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trìnhkhai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khôngquá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt,hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khaithác, sử dụng nước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép(Mẫu 06 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường);

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước vàtình hình thực hiện giấy phép (Mẫu 31 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Trường hợp điều chỉnh quy mô côngtrình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành côngtrình thì phải kèm theo đề án khai thác nước (Mẫu 29 Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước khôngquá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

Điều 29. Hồ sơ đề nghị cấp,gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được thựchiện theo Điều 33 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và chươngIII Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngcụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vàonguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu 09 Thông tư số27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu 35 Thôngtư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) kèm theoquy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nướcthải; Báo cáo hiện trạng xả nước thải (Mẫu 36 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) kèm theo quy trình vận hành hệ thốngxử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếpnhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếpnước thải vào nguồn nước); kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và saukhi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tíchchất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vàonguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầutư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xảnước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép(Mẫu 10 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường);

b) Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước vàsau khi xử lý và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vàonguồn nước (đối với trường hợp xả trực tiếp nước thải vào nguồn nước). Thờiđiểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thờiđiểm nộp hồ sơ;

c) Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hìnhthực hiện các quy định trong giấy phép (Mẫu 37 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Trường hợp điều chỉnh quy mô,phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nướcthải (Mẫu 35 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường);

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

Điều 30. Hồ sơ cấp lại giấy phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đượcthực hiện theo Điều 34 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chínhphủ và chương III Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường cụ thể như sau:

1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Mẫu 11 Thông tưsố 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

2. Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấyphép.

Điều 31. Trình tự thực hiệnthủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước được thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02)bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho Sở Tàinguyên và Môi trường, đồng thời nộp một (01) cho Ủy ban nhân cấp huyện nơi dựđịnh đặt công trình.

b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồsơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổchức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn khôngđáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ vàthông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép(sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhậnhồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thựctế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiệncấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cánhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiệnđề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức,cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án,báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tínhvào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báocáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quantiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêurõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồsơ đề nghị cấp phép.

3. Quyết định cấp phép

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ trình cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dântỉnh quyết định cấp giấy phép; trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thôngbáo bằng văn bản, nêu rõ lý do để Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ chotổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thôngbáo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính vànhận giấy phép.

Điều 32. Trình tự thực hiệnthủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo Điều 36Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh,cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơvà nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho Sở Tài nguyên và Môitrường, đồng thời phải nộp một (01) bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơidự định đặt công trình;

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồsơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổchức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện màvẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồsơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp giahạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quantiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm trathực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điềukiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép.Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếpnhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn,điều chỉnh giấy phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiệnđề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cánhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổsung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm địnhđề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoànchỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quantiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nộidung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấyphép:

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồsơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thìtrình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quantiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.

4. Quyết định cấp phép

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ trình cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dântỉnh quyết định cấp giấy phép; trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thôngbáo bằng văn bản, nêu rõ lý do để Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ chotổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thôngbáo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Điều 33. Trình tự, thủ tụcđình chỉ giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước được thực hiện theo Điều 37 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Khi phát hiện chủ giấy phép có các vi phạm quyđịnh tại Khoản 1 Điều 21 của Quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmxem xét đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

2. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mứcđộ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất và đời sống củanhân dân trong vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lựccủa giấy phép.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét rút ngắnthời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quảliên quan đến lý do đình chỉ giấy phép và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 34. Trình tự, thủ tục thuhồi giấy phép tài nguyên nước thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước được thực hiện theo Điều 38 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra địnhkỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường hợp quyđịnh tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 22 của Quy chế này thì cơ quan có thẩmquyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh;nếu phát hiện các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 22 củaQuy chế này, thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩmquyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khinhận được báo cáo, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.

2. Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định thu hồi giấy phép quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 22 của Quyđịnh này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước chín mươi (90) ngày.

3. Đối với trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quyđịnh tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Quy định này thì trong thời hạn ba mươi(30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài nguyên và Môitrường, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.

Điều 35. Chuyển nhượng quyền khaithác tài nguyên nước được thực hiện theo Điều 39 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượngquyền khai thác tài nguyên nước:

a) Tính tới thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cánhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khaithác vào hoạt động;

b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cánhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính quy định tạiđiểm đ khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyềnkhai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụliên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước.

c) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơcho Sở Tài nguyên và Môi trường khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyênnước còn hiệu lực ít nhất là một trăm hai mươi (120) ngày.

2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyểnnhượng quyền khai thác tài nguyên nước:

a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có đủ điềukiện quy định tại Điều 15 của Quy chế này.

b) Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác,sử dụng nước.

3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyênnước được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyểnnhượng theo quy định của pháp luật dân sự và có các nội dung chính sau đây:

a) Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị côngtrình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; tình hình thực hiệnnghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kếthợp đồng chuyển nhượng;

b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyểnnhượng trong việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ mà tổ chức, cánhân chuyển nhượng chưa hoàn thành tính đến thời điểm chuyển nhượng.

4. Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tàinguyên nước;

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tàinguyên nước;

c) Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước vàviệc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai tháctài nguyên nước;

d) Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyênnước; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực)quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.

5. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng:

a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp hai (02) bộhồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngàynhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trườnghợp hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồsơ và có văn bản nêu rõ lý do.

b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩmđịnh hồ sơ. Trường hợp đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định vàcấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhậnchuyển nhượng. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì Sở Tài nguyên và Môitrường trả lại hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân lý do không cấp phép.

c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBNDtỉnh quyết định cấp giấy phép; trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thôngbáo bằng văn bản, nêu rõ lý do để Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ chotổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Thời hạn của giấy phép được cấp lại bằngthời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.

Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được UBNDtỉnh chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện giấyphép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khai thác, sửdụng tài nguyên nước.

6. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyểnnhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệphí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Hồ sơ cấp, gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được thực hiện theo Điều13, Điều 14 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường cụ thể như sau:

1. Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoannước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dướiđất (Mẫu số 01 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường).

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xácnhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản chụpthì phải kèm bản chính để đối chiếu;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xác nhậncủa cơ quan cấp văn bằng chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuậttheo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trườnghợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu tráchnhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chínhđể đối chiếu.

d) Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt độnghoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật củatổ chức cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 02 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2. Về hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dunggiấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấyphép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 04 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Bản sao giấy phép đã được cấp;

c) Bản tổng hợp các công trình khoan nước dưới đấtdo các tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp(Mẫu số 05 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường);

d) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép màcó sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài các quy địnhtại Điểm a, Điểm b và Điểm c khoản này hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn baogồm:

- Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xác nhậncủa cơ quan cấp văn bằng chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuậttheo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng lao động đối với trườnghợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu tráchnhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chínhđể đối chiếu;

- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt độnghoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật củatổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 02 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

đ) Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dunggiấy phép ngoài các quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c khoản này, hồ sơ đềnghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm giấy tờ tài liệu chứng minh việcthay đổi địa chỉ thường trú (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chínhcủa tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của hộ gia đình cá nhân tổ chức hành nghề)hoặc các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theoquy định tại Khoản 2 Khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp đề nghị điềuchỉnh quy mô hành nghề).

Điều 37. Trình tự thực hiệnthủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được thực hiện theo Điều 13Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụthể như sau:

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép (sau đây gọitắt là tổ chức, cá nhân) nộp một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

1. Thẩm định hồ sơ

a) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm địnhhồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; Trường hợp hồ sơ không đủ điềukiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do khôngcấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp.

b) Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm:

- Căn cứ pháp lý của việc cấp phép hành nghề; sựđáp ứng điều kiện hành nghề quy định tại Khoản 6 Điều 15 của Quy chế này.

- Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép giải trình, bổ sung để làmrõ nội dung hồ sơ; tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề, năng lựcchuyên môn kỹ thuật của tổ chức cá nhân đề nghị cấp phép hoặc đề nghị cơ quantài nguyên môi trường địa phương nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cánhân đề nghị cấp phép tiến hành kiểm tra thực tế. Cơ quan đề nghị kiểm tra cótrách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trườngtrong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đềnghị kiểm tra.

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngàyngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép đối với trường hợp hồ sơ do Sở Tài nguyênvà Môi trường thụ lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiếncủa mình (nếu có) về hồ sơ đề nghị cấp phép. Quá thời hạn đó, coi như UBND cấphuyện không có ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp phép và tổ chức cá nhân đề nghịcấp phép.

2. Quyết định cấp phép

a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủyban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy phép, trả kết quả về Sở Tài nguyên và Môitrường; trường hợp không chấp nhận cấp phép phải thông báo bằng văn bản, nêu rõlý do để Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghịcấp phép.

b) Giấy phép đã cấp được giao trực tiếp cho tổ chứccá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép hoặc đượcgửi qua đường bưu điện sau khi chủ giấy phép đã nộp đầy đủ phí và lệ phí theoquy định.

Điều 38. Trình tự thực hiệnthủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đấtđược thực hiện theo Điều 14 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của BộTài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:

Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nộidung giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp một (01) bộ hồ sơ choSở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung thẩm định hồ sơ, quyết định gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép và hình thức trả lại giấy phép hành nghề khoan nướcdưới đất thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 37 của Quy chế này; riêng thờihạn thẩm định hồ sơ và trình cấp phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 39. Cấp lại giấy phép hànhnghề khoan nước dưới đất: Được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Thôngtư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy địnhviệc hành nghề khoan nước dưới đất.

Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔCHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 40. Quyền và nghĩa vụ củatổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyênnước có các quyền sau đây:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy địnhhiện hành;

b) Hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyênnước;

c) Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháptrong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

d) Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên nướctheo quy định hiện hành;

đ) Được dẫn nước chảy qua đất liền kề thuộc quyềnquản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại, khởi kiện về các hành vi vi phạmquyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyênnước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắcphục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của Luật này và các quy địnhkhác của pháp luật;

b) Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toànvà có hiệu quả;

c) Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việckhai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

d) Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác,sử dụng;

đ) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thườngthiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy địnhcủa pháp luật;

e) Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việckhai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền; tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhànước cho phép;

g) Khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác,sử dụng thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợpkhông phải xin cấp giấy phép, không phải đăng ký theo quy định tại Điều 16 củaQuy chế này;

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyênnước được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì ngoài việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này, còn phải thực hiện đúng cácnội dung trong giấy phép.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước thuộctrường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tạikhoản 1 Điều 65 của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 còn được chuyển nhượngquyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Chính phủ.

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ củachủ giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Theo quy định tại Điều 4của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 42. Quyền và nghĩa vụ củatổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thảivào nguồn nước có các quyền sau đây:

a) Được xả nước thải vào nguồn nước theo quy địnhcủa giấy phép;

b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp;

c) Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trườnghợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vìlợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;

d) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vigây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vàonguồn nước bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấyphép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;

e) Trả lại giấy phép theo quy định;

g) Chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảolãnh bằng tài sản đầu tư vào công trình xả nước thải vào nguồn nước theo quy địnhcủa pháp luật;

h) Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền,lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào nguồn nước theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thảivào nguồn nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyênnước và thực hiện đúng quy định của giấy phép;

b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Bảo đảm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật cho phép trong suốt quá trình xả nước thải vào nguồn nước;

d) Không gây cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc xảnước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tinvề hoạt động xả nước thải vào nguồn nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêucầu;

e) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòngngừa và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước do hoạt động xả nước thải của mìnhgây ra theo quy định;

g) Thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng,chất lượng nước thải và chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động xả nước thảitheo quy định;

h) Bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân bịthiệt hại do hành vi xả nước thải trái phép của mình gây ra;

i) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Trách nhiệm của cáctổ chức, cá nhân hiện đang có công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thảivào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất nhưng chưa có giấy phép hoặc chưađăng ký

Toàn bộ các công trình đang thăm dò, khai thác nướcmặt, nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dướiđất phải đăng ký hoặc xin phép mà chưa đăng ký hoặc chưa có Giấy phép theo Quyđịnh này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựctài nguyên nước và khoáng sản.

Điều 44. Công tác trám lấpgiếng

Việc trám lấp giếng phải thực hiện theo Quyết địnhsố 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 4/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyđịnh về việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng.

Chương V

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANHTRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 45. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và theoyêu cầu đột xuất, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmtổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) tìnhhình quản lý, sử dụng tài nguyên nước thuộc phạm vi và lĩnh vực quản lý. Nộidung báo cáo cần làm rõ kết quả, tình hình quản lý, sử dụng tài nguyên nướcthuộc ngành, phạm vi quản lý và những thuận lợi khó khăn, kiến nghị và đề xuất,kiến nghị.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các báocáo tình hình quản lý, đăng ký hoạt động tài nguyên nước của các Sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo.

Điều 46. Công tác thanh tra, kiểmtra giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại,tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiệnhành.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VIPHẠM

Điều 47. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiệnQuy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế nàythì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm Quychế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Xử lý chuyển tiếp

1. Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khaithác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phépxả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp phép mà còn thời hạn thì tiếp tục có hiệu lựccho đến khi giấy phép hết hạn.

2. Những nội dung không quy định trong Quy chế nàythì được thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước 2012; Nghị định số201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật tài nguyên nước; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khaithác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tàinguyên nước; Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư số56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh điều kiện về năng lực của tổ chức cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tàinguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồsơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 50. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, phường xã thị trấn theo chứcnăng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện Quy chế này.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu tráchnhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trìnhthực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố và phường, xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quankịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế đảm bảo phù hợp với tình hìnhthực tế./.