ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/ 2015/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 21 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Phòng, chống thamnhũng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Phòng chống tham nhũng năm 2007 vànăm 2012;

Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tratỉnh tại Tờ trình số 06/TTr-TTr ngày 05/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 29/2009/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quychế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Ông(bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tratỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thị xã và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Xây dựng Đảng;
- Như Điều 3;
- LĐVP, Phòng NC-NgV, Ban TCD;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Luu: VT(T-QD28-11/3).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1.

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệpvụ của Thanh tra Chính phủ.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và cácvăn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 nămvà hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cảicách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtquy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chứcthuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra,Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cábiệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàngnăm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

c) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Giám đốc sở, ban, ngành trong việc thựchiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra côngtác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đốivới Thanh tra huyện, thị xã, Thanh tra sở.

6. Về thanh tra:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh trahuyện, thị xã, Thanh tra sở;

b) Thanh tra việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, của cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đếntrách nhiệm của nhiều sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; thanh trađối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thànhlập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi pháthiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của ChánhThanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp phápcủa kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện,thị xã khi cần thiết;

e) Quyết định thanh tra lại vụ việcđã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khiđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đãđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanhtra huyện, thị xã kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, thị xã thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhândân huyện, thị xã khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giámđốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã không đồng ý thì có quyền raquyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp côngdân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việctiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệmcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủyban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiếnnghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạmvi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghịviệc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh khi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyếttố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Giám đốc sở đã giải quyếtnhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giảiquyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyếtđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tốcáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xãvà các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp vicơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểmsát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vitham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tàisản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợpkết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tàisản, thu nhập trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằmngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thựchiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơquan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoànthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnhvực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nướcvà chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rútkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biênchế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanhtra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứccác chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luânchuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tàisản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh travà không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.

2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứngđầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tratỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất vớiTổng Thanh tra Chính phủ.

Việc miễn nhiệm, cách chức ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định củapháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là ngườigiúp việc Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnhvà trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của ChánhThanh tra tỉnh.

Việc miễn nhiệm, cách chức Phó ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định củapháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

4. Việc khen thưởng, kỷ luật và cácchế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thựchiện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanhtra tỉnh

1. Các Phòng được thành lập thuộcThanh tra tỉnh bao gồm:

a) Văn phòng

Văn phòng có chức năng tham mưu giúpChánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tàichính, quản trị, phục vụ đảm bảo các hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, côngtác tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng, pháp chế, tiếp dân đến liên hệ côngtác.

b) Có 04 Phòng Thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo gồm:

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 1 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 2 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 3 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 4 (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4);

Các Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộcphạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân công phụ trách. Riêng Phòngnghiệp vụ 4 ngoài chức năng trên còn tham mưu, giúp Chánh Thanh tra thực hiệnchức năng tiếp công dân và xử lý đơn thư.

c) Phòng Thanh tra phòng, chống thamnhũng

Phòng Thanh tra phòng, chống thamnhũng có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tácphòng, chống tham nhũng.

d) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lýsau thanh tra

Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sauthanh tra có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt độngđoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoànthanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh và của Thanh tra tỉnh.

2. Văn phòng có Chánh Văn phòng và cókhông quá 02 Phó Chánh Văn phòng. Mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởngphòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòngdo Chánh Thanh tra tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận củaGiám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng do ChánhThanh tra tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Biên chế của Thanh tra tỉnh

1. Biên chế công chức của Thanh tratỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vihoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hànhchính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấutổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩmquyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chứctheo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Thanh tra tỉnh làm việc theo chếđộ thủ trưởng. Chánh Thanh tra tỉnh quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh được quy định trong Quy chế này vàlà người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ về cáclĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh và trước pháp luật.Các Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp việc Chánh Thanh tra, được ChánhThanh tra tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Chánh Thanhtra chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh; đồng thời cùng Chánh Thanh tratỉnh liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việcđược phân công phụ trách, khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó ChánhThanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền điều hành các hoạt động củaThanh tra tỉnh.

2. Các phòng làm việc theo chế độ Thủtrưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về mọi công việc của phòng trước ChánhThanh tra tỉnh hoặc Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực công tác được ChánhThanh tra giao. Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một sốmặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng phòng đivắng.

3. Thanh tra tỉnh đảm bảo chế độ họpgiao ban hàng tuần để đánh giá kết quả công tác và đề ra chương trình công táccho tuần kế tiếp. Khi cần thiết tổ chức họp đột xuất để triển khai các nhiệm vụđột xuất do Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh giao.

Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Mối quan hệ công tác củaThanh tra tỉnh

1. Đối vi Thanh tra Chính phủ

Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanhtra tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địaphương với Thanh tra Chính phủ theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quảnlý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Thanh tra tỉnh thường xuyên báocáo công tác với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và yêu cầu đột xuất.Trước khi thực hiện chủ trương, chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liênquan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnhphải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, ngành

Thanh tra tỉnh có mối quan hệ phốihợp chặt chẽ với các sở, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, cóquyền đề nghị các sở, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đếnlĩnh vực mà Thanh tra tỉnh quản lý để triển khai thực hiện nhiệm vụ được Thanhtra Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Đối với Ủy ban nhân dân huyện,thị xã

Thanh tra tỉnh tăng cường mối quan hệvới Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vựcngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thựchiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có nhữngvấn đề chưa thống nhất, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với Thanh tra sở, ngành vàThanh tra huyện, thị xã

Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với Thanh tra sở, ngành, huyện, thịxã; được quyền yêu cầu Thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã báo cáo tình hìnhthực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ báo cáo thống kê định kỳvà đột xuất; kiểm tra về chuyên môn và các mặt công tác thuộc chức năng quản lýNhà nước của Thanh tra tỉnh.

6. Đối với Ban Tiếp công dân tỉnh

Thanh tra tỉnh có quan hệ phối hợpchặt chẽ với Ban tiếp công dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnpháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã;

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệtpháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đến nhân dân, công chức, viên chức cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức,viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,thị xã.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. ChánhThanh tra tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chế này. Việc sửa đổi, bổsung Quy chế này do Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nộivụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.