ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2019/QĐ- UBND

Gò Vấp, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNVÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định s 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chứccác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh;

Căn cứ Nghị định s61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 caChính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 vềkiểm soát thtục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủvà Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một sđiều của các Nghị định liên quan đến kiểmsoát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định s 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 củaChính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộcthuộc Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố HồChí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân quận - huyện;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tại Tờ trình số 268/TTr-VP ngày 05 tháng11 năm 2019, ý kiến thẩm định của của Trưởng phòng Tư pháp tại Báo cáo số1013/BC-PTP ngày 25 tháng 10 năm 2019 và đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờtrình số 1422/TTr-PNV ngày 08 tháng 11 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân Quận Gò vấp.

Điều 2.Quyết định có hiệu lựckể từ ngày 18 tháng 11 năm 2019 và thay thế các Quyết định: Quyết định số9790/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò vấpvề ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận GòVấp; Quyết định số 2839/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Chủ tịch Ủy bannhân dân quận Gò Vấp về điều chỉnh Quyết định số 9790/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò vấp về ban hành Quy chế tổ chứcvà hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Gò vấp.

Điều 3.Chánh Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như điều 3 (để thực hiện);
- UBND Thành ph
; (để báo cáo)- Sở Nội vụ: P.TCBC; (để báo cáo)
- Sở Tư pháp TP: P.KTrVB; (để
báo cáo)
- Văn phòng HĐND TP; (để
báo cáo)
- Thường trực Quận ủy; (để
báo cáo)
- Thường trực HĐND Quận; (để
báo cáo)
- Thành viên
UBND quận; (để báo cáo)
- Ủy ban MTTQVN quận (để giám sát);
- Trung tâm Công b
áo TP (để đăng Công báo);
- Ban Ti
ếp công dân; (để công khai)
- Bộ phận TN&TKQHĐ;(để công khai)
- Website quận; (để công khai)
- Lưu: VT, PNV-TCBM (Th); (VP2). K40

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Vân

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân quận Gò vấp)

Chương I

VỊ TRÍ VÀ CHỨCNĂNG

Điều 1. Vị trívà chức năng

1. Vị trí:

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân quận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan tham mưu, giúp việc, phụcvụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân quận,là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.

Văn phòng có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động; chịu sự chỉ đạo, quảnlý về tổ chức, biên chế và công tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Vănphòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph.

2. Chức năng:

Tham mưu tổng hợpcho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận về: Hoạt động của Hội đồng nhândân quận, Ủy ban nhân dân quận; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vềchỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; cung cấp thông tin phục vụquản lý và hoạt động ca Hội đồng nhân dân quận, y ban nhân dân quận và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sởvật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân quậnvà Ủy ban nhân dân quận; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Ban Tiếpcông dân, Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả hiện đại theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tham mưu Ủy ban nhân dânquận thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính và công tác quản lý nhà nướcvề dân tộc trên địa bàn quận.

3. Trụ sở làm việc:

Trụ sở làm việc của Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp được đặt tại Trung tâm hành chính của Ủyban nhân dân quận Gò Vấp, địa chỉ số 332 (số cũ 19) đường Quang Trung, Phường10, quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀNHẠN

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

1. Xây dựng, trình chương trình, kếhoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm, báo cáo sơ kết, tổngkết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhândân quận, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận và các báocáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch y ban nhân dân quận.

2. Kịp thời báo cáo, điều chỉnhchương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành củaHội đồng nhân dân, y ban nhân dân quận.

3. Thực hiện công tác tổng hợp, thôngtin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật;

4. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sựlãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công việc chung của Thường trực Hội đồng nhân dân,Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban nhân dân quận theo quy định củapháp luật.

5. Đối với việc tổ chức phục vụ hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhândân và đại biểu Hội đồng nhân dân quận, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân quận có các nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức phục vụ hoạt động của Hộiđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Bancủa Hội đồng nhân dân quận, các đại biểu Hội đồng nhân dân quận; phối hợp hoạtđộng các Ban của Hội đồng nhân dân quận; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt độngcủa Hội đng nhân dân quận, Thường trực Hội đồng nhân dânquận, các Ban của Hội đồng nhân dân quận, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân quận;giúp Thường trực Hội đồng nhân dân quận giữ mi liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phụcvụ Hội đồng nhân dân quận, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban của Hộiđồng nhân dân quận trong hoạt động đối ngoại; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữuquan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp xúc cử tri; giúp Thường trựcHội đồng nhân dân quận tổng hợp ý kiến, nguyện vọng củanhân dân và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết;

b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dânquận xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họpcủa Thường trực Hội đng nhân dân; phối hợp với các cơquan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân,phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; tổng hp chấtvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân quận;

c) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồngnhân dân quận hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận;

d) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhândân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban của Hội đồng nhân dân quận, Tổđại biểu Hội đồng nhân dân quận và đại biểu Hội đồng nhân dân quận trong hoạt độnggiám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thựchiện Nghị quyết về giám sát;

đ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhândân quận và đại biểu Hội đồng nhân dân quận tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưuxử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đếnHội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận; theo dõi, đôn đốc việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân;

e) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhândân quận tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các vănbản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;

g) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhândân quận trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân các cp;

h) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hộiđồng nhân dân quận giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp;

i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhândân quận, các Ban của Hội đồng nhân dân quận trong công tác giao ban, trao đổikinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

k) Phục vụ Hội đồng nhân dân quận,Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban của Hội đồng nhân dân quận giữ mốiliên hệ công tác với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủyban nhân dân quận, Thường trực Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cáccơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

l) Được ký văn bản thông báo ý kiến,kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân quận; được quyền đề nghị hoặc yêu cầucác đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầucác tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân quận,Thường trực Hội đồng nhân dân quận, các Ban của Hội đồng nhân dân quận, Tổ đạibiểu Hội đồng nhân dân quận và đại biểu Hội đồng nhân dân quận hoạt động theoquy định;

m) Giúp Hội đồng nhân dân quận trìnhThường trực Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việcmiễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân quận; Tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân quận phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịchHội đồng nhân dân phường;

n) Thực hiện chế độ, chính sách đối vớiđại biểu Hội đồng nhân dân quận.

6. Đối với chức năng là cơ quanchuyên môn của Ủy ban nhân dân quận:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quậnban hành:

- Quy chế làm việc của Ủy ban nhândân quận;

- Quyết định thành lập và Quy chế hoạtđộng của Ban Tiếp công dân quận trực thuộc Văn phòng;

- Quy chế hoạt động của Bộ phận Một cửa;

- Văn bản quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng;

- Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàngnăm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng;

b) Giúp Ủy ban nhân dân quận kiểmtra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế theo đúng quy định;

c) Theo dõi, nắm tình hình hoạt độngchung của Ủy ban nhân dân quận;

d) Tổ chức thực hiện chương trình, kếhoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận; thu thập, xử lý thông tin, kiến nghị vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân quận đưa vào chương trình, kế hoạchcông tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liênquan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;

đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân quận thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân quận; tiếp xúc, báocáo, trả lời kiến nghị của cử tri;

e) Tham mưu, giúpChủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếpcông dân ở quận;

g) Triệu tập, chủ trì, phối hp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụcác cuộc họp của Ủy ban nhân dân quận;

h) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân quận chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trongtrường hợp đột xuất, khẩn cấp;

i) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân quận cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máyhành chính nhà nước ở địa phương;

k) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tưpháp quận và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện Pháplệnh bảo vệ bí mật nhà nước, công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát thủtục hành chính, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liênthông trong giải quyết các thủ tục hành chính theo thẩm quyền tại Ủy ban nhândân quận, phường; trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thựchiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.

l) Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):

- Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bảndo các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, ththức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩmquyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủyban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: ban hành, phê duyệt; đưa ra phiênhọp y ban nhân dân quận; gửi ly ýkiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận; thông báo ý kiếncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, bổ sungý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyđịnh và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Phối hợp xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo Khoản3 Điu 4 Quyết định số 11/2017/QĐ-UBNDngày 08 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Điểm b Khoản 1 Điều 7 Quyết địnhsố 02/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố vềban hành Quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóavăn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát,hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dựán, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liênquan để trao đổi trước khi trình.

- Đối với dự thảo báo cáo, bài phátbiểu: phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo củaChủ tịch y ban nhân dân quận.

- Đối với văn bản khác: kiến nghị vớiChủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổchức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quậnxử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.

m) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quậnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

7. Quản lý, chỉ đạo Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liênthông tại Ủy ban nhân dân quận (gọi tắt là Bộ phận Một cửa).

8. Phát hành, quản lý, theo dõi, đônđốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân quận:

a) Quản lý, sử dụng con dấu, pháthành văn bản của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận;

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân quận, Ủyban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; định kỳ rà soát, báo cáo Hộiđồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận để đảmbảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;

c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc,phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính vănphòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Hội đng nhândân quận, y ban nhân dân quận, Chủ tịch y ban nhân dân quận; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân quận, Ủy bannhân dân quận sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Hội đồngnhân dân và Văn phòng y ban nhân dân thành ph;

d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu,báo cáo của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận.

9. Theo dõi, chịu trách nhiệm quản lýviệc thực hiện công tác tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật.

10. Thực hiện chế độ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, cập nhật thôngtin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dânquận;

b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáovề hoạt động của Cổng thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hànhchính điện tử chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận;

c) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạtđộng mạng tin học của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận.

11. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹthuật:

a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹthuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận;

b) Phục vụ các chuyến công tác, làmviệc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận.

12. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chínhvăn phòng:

Chủ trì tổng kết, hướng dẫn chuyênmôn, nghiệp vụ hành chính văn phòng, công tác tiếp dân đối với Hội đồng nhândân phường, công chức Văn phòng - Thống kê phường.

13. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quyhoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đếnhoạt động của Văn phòng;

b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơquan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;

c) Nghiên cứu, ứng dụng kết quảnghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;

d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chếcông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc thuộcVăn phòng;

đ) Quản lý tổ chức cán bộ, công chức,người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách quy hoạch,đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng;

e) Quản lý và chịu trách nhiệm về tàichính, tài sản được giao theo quy định.

14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnkhác do Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch y ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁYVÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chứcbộ máy

1. Văn phòng có Chánh Văn phòng,không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác.

a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Vănphòng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận vàtrước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân quận do Hội đồng nhândân quận quyết định.

Chánh Văn phòng có trách nhiệm báocáo với Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch y ban nhân dân quận,Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố vềtổ chức, hoạt động của Văn phòng; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân quậnvà Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng cơ quanchuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức chínhtrị - xã hội quận giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình.

b) Phó Chánh Văn phòng là người giúpChánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Vănphòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịutrách nhiệm trực tiếp quản lý Ban Tiếp công dân quận, khối Kinh tế - Đô thị, Quảntrị hành chính.

Một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịutrách nhiệm trực tiếp quản lý Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, côngtác của Hội đồng nhân dân, khi Văn hóa- Xã hội, công tácDân tộc, Kiểm soát thủ tục hành chính, công tác Bí mật nhà nước, Công nghệthông tin, Trang Thông tin điện tử quận.

Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một PhóChánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Vănphòng.

c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đốivới Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyếtđịnh theo quy định của pháp luật.

2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụlàm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt,có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụtrách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của.pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao.

3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đặcđiểm tình hình cụ thể của đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chứcthành các bộ phận, phân công Tổ trưởng chịu trách nhiệm chính cho toàn hoạt độngcủa bộ phận, gồm:

- Ban Tiếp công dân: Theo dõi, chịutrách nhiệm quản lý việc thực hiện công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lýđơn, thư theo quy định của pháp luật.

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại: chịu trách nhiệm tiếp nhận và trả hồ sơ theo đúng bộ thủtục hành chính và thời gian quy định.

- Tổ Tổng hợp: tham mưu, tổng hợp cácnội dung liên quan thuộc các lĩnh vực Nội chính, Kinh tế - Đô thị, Tài nguyên -Môi trường, Văn hóa - Xã hội, hoạt động của Hội đồng nhân dân và công tác Dân tộc,công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

- Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ:Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng; phát hành,quản lý văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận theo quy định;

- Tổ Website -Tin học: chịu trách nhiệmvề Bản tin quận, nội dung, hình ảnh, giao diện Cổng thông tin điện tử; Đảm bảoan toàn, an ninh thông tin mạng, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điềuhành trong toàn đơn vị và phòng, ban trực thuộc UBND quận.

- Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị: chịutrách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định,đảm bảo công tác hậu cần, lái xe, phục vụ, bảo vệ.

Điều 4. Biên chế

Căn cứ vào khối lượng công việc vàtình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ côngchức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụđược giao.

Số lượng biên chế cụ thể của Vănphòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắnvới chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong tổng biên chế hành chínhđược Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆCVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 5. Chế độlàm việc

1. Chánh Vănphòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những côngtác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác đượcChánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.

2. Khi giải quyết công việc thuộclĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Vănphòng khác, Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết,chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa thống nhất hoặc những vấnđề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.

3. Trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếpyêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyn của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viênđó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết.

Điều 6. Chế độsinh hoạt, hội họp

1. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng dự hội ý và giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Ủyban nhân dân quận.

2. Hàng tuần, lãnh đạo Văn phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổbiến kế hoạch công tác cho tuần sau; họp với Tổ trưởng cácbộ phận để đánh giá, đề ra các yêu cầu, nhiệm vụ tập trung thực hiện.

3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ,công chức một lần.

4. Lịch làm việc với các tổ chức vàcá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị;nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầuphát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng.

Điều 7. Mối quanhệ công tác

1. Đối với Văn phòng Hội đồng nhândân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành ph: Vănphòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồngnhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành ph,thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Vănphòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Đối với Văn phòng Quận ủy: Vănphòng phối hợp xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thôngtin, tài liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy.

3. Đối với các cơ quan chuyên môn,đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận:

Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phốihợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung củaỦy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinhtế - xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyếtcông việc, nếu chưa nht trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợpcác ý kiến và trình Chủ tịch UBND quận xem xét, quyết định.

4. Đối với Ủy ban nhân dân phường:

a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủyban nhân dân phường; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, chươngtrình, kế hoạch và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện chế độbáo cáo theo quy định.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường vềnghiệp vụ hành chính, công tác tiếp công dân đảm bảo sự thống nhất trên địa bànquận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 8. Trách nhiệmthi hành

1. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòngHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quychế làm việc của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, phân côngnhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chánh Văn phòng và các công chức chuyên môn của VănPhòng phù hợp tình hình thực tế; nhưng không trái với Quy chế này.

2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủyban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế nàysau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành.

Điều 9. Điều khoảnthi hành

1. Trong quá trình tổ chức thực hiệnQuy chế này; trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy định được dẫnchiếu trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụngtheo các văn bản hoặc quy định mới ban hành (trừ trường hppháp luật có quy định khác).

2. Quá trình thực hiện Quy chế này, nếucó nội dung mới phát sinh, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị thuộc quận, Chủ tịch y ban nhân dân 16 phường chủđộng có văn bản báo cáo, đề xuất biện pháp cụ th, gửi đếnVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, để tham mưu,trình Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo thực hiện hoặc xem xét điều chỉnh, sửa đổi,bổ sung Quy chế này cho phù hp với các quy định của phápluật có liên quan và sát hp với tình hình thực tiễn củaquận Gò Vấp./.