ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 07/2011/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công anhướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chínhphủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềdanh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh - thành phố trựcthuộc Trung ương;
Căn cứ quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 10/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Côngan về độ mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổchức liên quan thuộc các tỉnh - thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo tờ trình số: 123/TTr-CAT ngày 24/02/2011 của Giám đốc Công an tỉnh VĩnhLong,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàntỉnh Vĩnh Long.

Điều 2.Quyết định này thay thế quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 04/4/2008 kèm theo Quychế thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh./.

Nơi nhận:
- A83 - TCANII, Bộ Công an (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- TT Công báo, Sở Tư pháp (kiểm tra);
- CVP, PVP (NC) UBT;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, 2.19.5, NCTD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

QUY CHẾ

BẢOVỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 của
Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế nàyquy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu trữ, thống kê, sửdung, bảo quản tiêu huỷ các tài liệu, hồ sơ, thông tin, vật mang thông tin bímật nhà nước (sau đây gọi cung là tài liệu mật)

Quy chế nàyáp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xãhội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, các cơ quan tổ chức khác (sau đây gọi làcơ quan, tổ chức) và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2.Nguyên tắc áp dụng

Tài liệu mậtđược thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mậtnhà nước (BMNN) và quy định cụ thể tại quy chế này.

Công tác bảovệ BMNN là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan tổ chức và mọi công dân trongtỉnh Vĩnh Long.

Điều 3.Tài liệu mật

Tài liệu mậtlà những tài liệu thuộc trong các trường hợp sau:

- Được quyđịnh trong danh mục BMNN của các cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyềncông bố.

- Được quyđịnh trong văn bản có độ mật của các tài liệu mật do thủ trưởng các cơ quan tổchức xác định và ban hành.

- Đã đượcđóng dấu độ mật.

Điều 4.Những hành vi nghiêm cấm

- Thu thập,làm lộ, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép tài liệu mật, lạm dụng bảo vệBMNN để che dấu hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm quyền về lợi ích hợp phápcủa cơ quan, tổ chức và cá nhân.

- Sử dụng máytính nối mạng Internet để soạn thảo văn bản lưu giữ thông tin có nội dung BMNN,trao đổi thông tin BMNN qua điện thoại.

- Trong cáccuộc họp có nội dung thuộc phạm vi BMNN tuyệt đối không sử dung micro vô tuyếnhoặc sử dụng điện thoại di động dưới mọi hình thức.

- Các tổchức, cá nhân cung cấp tài liệu mật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước khi chưa được phép lãnh đạo có thẩm quyền.

- Các cơ quantổ chức, cá nhân tự nghiên cứu, sản xuất sử dụng mật mã để thực hiện các hànhvi vi phạm pháp luật về công tác bảo vệ BMNN.

Chương 2

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5.Thành lập bộ phận bảo mật

Thủ trưởngcác cơ quan, tổ chức căn cứ vào những chức năng, nhiệm vụ được giao có tráchnhiệm thành lập bộ phận bảo mật của đơn vị, địa phương mình với các nhiệm vụ:

- Giúp thủtrưởng cơ quan tổ chức triển khai, thực hiện, theo dõi đôn đốc, kiểm tra và báocáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

- Đề xuất xâydựng và ban hành các quy định, nội quy có liên quan đến công tác bảo vệ BMNN,xác định các khu vực địa điểm thuộc phạm vi BMNN và các bộ phận quan trọng,thiết yếu của đợn vị.

- Đề xuất lậpdanh mục, rà soát, sửa đổi, bổ sung đối với các danh mục BMNN và việc thay đổiđộ mật, giải mật đối với các tài liệu của đơn vị để báo cáo cơ quan nhà nướccấp có thẩm quyền quyết định. Bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn làm công tác bảo vệBMNN trong cơ quan, đơn vị mình.

- Tham mưugiúp thủ trưởng đơn vị đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các phương tiệnkỹ thuật phục vụ có hiệu quả công tác bảo vệ BMNN.

Điều 6.Cán bộ làm công tác có liên quan đến BMNN

- Cán bộ làmcông tác liên quan đến tực tiếp đến BMNN (người được phân công làm nhiệm vụ cơyếu, giao liên, soạn thảo văn bản, theo dõi, quản lý, lưu giữ tài liệu mật…)phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, trungthực, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật, ýthức cảnh giác giữ gìn BMNN, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực côngtác hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Cán bộ làmcông tác liên quan trực tiếp đến BMNN phải cam kết bảo vệ BMNN bằng văn bản;văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ.

- Những ngườiđược giao nhiệm vụ tiếp xúc với BMNN dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêmtúc các quy định của pháp luật về bảo vệ BMNN.

Điều 7.Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật

- Việc soạnthảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật phải được thực hiện ở nơi đảm bảo bí mật, antoàn do thủ thưởng cơ quan lưu giữ tài liệu mật quy định. Khi soạn thảo văn bảncó nội dung BMNN, người soạn thảo căn cứ quy định độ mật về các tài liệu củađơn vị để đề xuất mức độ mật của tài liệu và người có thẩm quyền ký duyệt vănbản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệumật. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưukèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

- Việc in,sao chụp tài liệu, sử dụng vật mang BMNN phải được người có thẩm quyền quyếtđịnh và ghi cụ thể số lượng được in, sao chụp, không được đánh máy hoặc in ấnthừa số bản quy định và phải đóng địa chỉ đã được duyệt; không được mang tàiliệu mật vật mang bí mật về nhà riêng. Tài liệu, vật in, sao chụp phải được bảoquản như tài liệu vật gốc. Sau khi đánh máy, in ấn xong người soạn thảo phảikiểm tra lại và huỷ ngay những bản dư thừa và những bản in, sao chụp bị huỷ.

- Việc saochụp các tài liệu vật ở dạng băng, đĩa, USB phải niêm phong và đóng dấu độ mật,ghi rõ họ tên người sao chụp ở phong bì niêm phong và phải được bảo quản nhưtài liệu, vật gốc.

- Khi tổ chứclấy ý kiến xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật, thủ trưởng cơ quan chủtrì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng cần xin ý kiến hoặc thamgia ý kiến đóng góp. Phải đóng dấu xác định độ mật vào dự thảo trước khi xin ýkiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân khi nhận được văn bản xin ý kiến đóng góp phảithực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.

Điều 8.Quy định về độ mật và mẫu con dấu độ mật

Quy định vềđộ mật và mẫu con dấu độ mật được thực hiện theo quy định tại mục 2 của Thôngtư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an.

Điều 9.Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

Việc vậnchuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được thực hiện theo quyđịnh tại mục 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của BộCông an.

Điều 10.Thu hồi tài liệu mật và thông kê, lưu giữ tài liệu mật

- Những tàiliệu mật có đóng dấu "Tài liệu thu hồi" thì cán bộ văn thư có tráchnhiệm theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn. Khi nhận cũng như khitrả tài liệu phải kiểm tra, đối chiếu, ghi vào sổ theo dõi để đảm bảo tài liệukhông bị mất hoặc thất lạc.

- Các cơquan, đơn vị, tổ chức phải thống kê các tài liệu mật lưu giữ tại đơn vị, địaphương minh theo trình tự thời gian và độ mật. Tài liệu mật thuộc các độ tuyệtmật và tối mật phải được lưu giữ riêng; có phương tiện bảo quản, bảo vệ, đảmbảo an toàn.

- Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật phải thường xuyên kiểm tra,chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu trong phạm vi quyền hạn củamình.

Điều 11.Sử dụng, bảo quản tài liệu mật

Cán bộ làmcông tác bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng bảo quản vàcung cấp thông tin kịp thời, đúng quy định. Khi phát hiện mất tài liệu mật phảibáo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị, đồng thời thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địaphương phải có văn bản báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh và Thường trực Ban chỉđạo công tác bảo vệ BMNN (Phòng An ninh chính trị nội bộ - Công an tỉnh) để cóbiện pháp xử lý kịp thời.

- Cán bộ,công chức không được giải quyết công việc liên quan đến thông tin, tài liệuthuộc phạm vi BMNN trong lúc có mặt của người không có trách nhiệm đến côngviệc đó.

Điều 12.Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN

Việc phổ biến,nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Đúng đối tượng,phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu.

- Tổ chức ởnơi đảm bảo bí mật, an toàn.

- Chỉ đượcghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của thủ trưởng cơ quan, tổ chức trựctiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ nhưtài liệu gốc.

- Nội dungBMNN nếu được truyền đi bằng phương tiện viễn thông và máy tình thì phải đượcmã hoá theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

Điều 13.Bảo vệ BMNN trong hoạt động xuất bản, báo chí và phương tiện thông tin đại chúng

- Các cơquan, đơn vị, tổ chức và cá nhân không được cung cấp và đưa thông tin BMNN trênbáo chí, ấn phẩm, xuất bản, trên các website. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cánhân khi cung cấp thông tin cho báo chí, nhà xuất bản phai thực hiên đúng theonội dung Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

- Người đứngđầu cơ quan xuất bản, báo chí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ BMNNtheo luật báo chí và các văn bản pháp luật về bảo vệ BMNN.

Điều 14.Cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan, tổ chức, công dân trên địabàn tỉnh

- Người đượcgiao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập thông tin thuộc phạm vi BMNN phải có giấychứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan và phải ghi rõ nộidung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được lãnh đạo cấp có thẩm quyền của cơquan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý.

- Các cơquan, đơn vị, tổ chức lưu giữ BMNN khi cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNNcho cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn phải được cấp có thẩm quyền duyệt,cụ thể như sau:

+ Bí mật nhànước độ "Tuyệt mật" và "Tối mật" do Chủ tịch UBND tỉnhduyệt.

+ Bí mật nhànước độ "Mật" do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Giám đốc sở banngành và tương đương duyệt.

Điều 15.Bảo vệ BMNN trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Cơ quan, tổchức, công dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cánhân nước ngoài không được tiết lộ BMNN.

- Việc cungcấp những thông tin thuộc BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiệnđúng quy tắc tại điều 19 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ BMNN và mục 5của Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an.

Điều 16.Mang tài liệu mật ra nước ngoài

- Các cá nhânmang tài liệu mật ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xinphép và phải được sự đồng ý của lãnh đạo cấp có thẩm quyền. Trong thời gian ởnước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ tài liệu mật mang theo. Trường hợpcung cấp tài liệu mật cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đúng quyđịnh tại điều 15 của Quy chế này.

- Trình tự,thủ tục xin phép mang tài liệu mật ra nước ngoài được quy định như sau: Ngườimang tài liệu mật ra nước ngoài phải có văn bản xin phép gửi cơ quan trực tiếpquản lý tài liệu mật. Cơ quan quản lý có trách nhiệm xem xét văn bản và trìnhngười đứng đầu hoặc người được uỷ quyền phê duyệt. Nội dung văn bản xin phépphải nêu rõ tên người mang tài liệu mật, tin từng tài liệu mật cụ thể sẽ mangđi, phạm vi và mục đích sử dụng khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sựphê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất cảnh tại cửa khẩu.

Điều 17. Đăngký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi BMNN

- Cơ quan, tổchức, công dân có phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạmvi BMNN phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừtrường hợp pháp luật có các quy định khác.

- Cơ quanquản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản cácphát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích theo quy định của pháp luật hiện hành vềbảo vệ BMNN.

Điều 18.Bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt độngthuộc phạm vi BMNN

- Các khu vựcđược xác định thuộc phạm vi BMNN phải được đặt, bố trí, ký hiệu mật hoặc biểncấm, thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý, bảo mật theo quy định. Mẫu biển cấmđược áp dụng thống nhất theo quy định tại mục 7 của Thông tư số Thông tư số12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an.

- Các khu vựccấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộcphạm vi BMNN như: nơi in ấn, sao chụp, nơi hội họp, phổ biến tài liệu mật; khocất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật, nơinghiên cứu trải nghiệm các công trình khoa học… phải bảo đảm an toàn, có nộiquy bảo vệ. Người không có phận sự thì không được tiếp cận; cán bộ đến công tácphải có giấy giới thiệu kèm chứng minh nhân dân và được bố trí tiếp, làm việc ởphòng riêng. Tuỳ theo tính chất và yêu cầu bảo vệ ở từng nơi, Thủ trưởng cơquan, đơn vị bố trí lực lượng bảo vệ cho phù hợp, tổ chức tuần tra, canh gác,kiểm soát người ra vào chặt chẽ hoặc bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ.

Điều 19.Tiêu huỷ tài liệu mật

- Việc tiêuhuỷ tài liệu mật, vật mang BMNN thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật phải thực hiện đúngtheo Điều 21 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 thàng 3 năm 2002 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ BMNN.

- Việc tiêuhuỷ tài liệu, vật mang BMNN phải lập thành biên bản (ghi rõ thời gian tiêu huỷ,tên tài liệu, phương tiện tiêu huỷ, danh sách những người trực tiếp thực hiện…)và tiến hành tiêu huỷ.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20.Triển khai quán triệt thực hiện Quy chế

- Thủ trưởngcác sở, ban ngành cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBNDcấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phổ biến và triển khai thực hiệnQuy chế này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị địaphương mình.

- Giám đốcCông an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng, chức năng hướng dẫn thực hiệnđồng thời kiểm tra việc thi hành quy chế này tại các cơ quan, đơn vị, tổ chứctrên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 21.Chế độ báo cáo công tác bảo vệ BMNN

Thủ trưởngcác cơ quan, ban ngành tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịchUBND cấp huyện và thành phố Vĩnh Long có trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệBMNN về UBND tỉnh qua Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN (Phòng Anninh Chính trị nội bộ - Công an tỉnh, Số 71/22A, Phó Cơ Điều, Phường 3, TP VĩnhLong). Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện và Công an huyện,Tp Vĩnh Long. Các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo cơ quan trực tiếp quảnlý. Nội dung báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ BMNN, thời gian báo cáo địnhkỳ vào ngày 31 tháng 10 hàng năm. Ngoài ra còn phải kịp thời báo cáo những vụviệc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang BMNN hoặc các hànhvi vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN.

Điều 22.Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảovệ BMNN

- Công tácthanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ BMNN được tiến hành định kỳ hoặc độtxuất đối với từng vụ việc hoặc đối với từng cá nhân, từng khâu công tác, từngcơ quan, tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh.

- Thường trựcBan chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN (Công an tỉnh) có nhiệm vụ tổ chức thực hiện,kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểmtra, hướng dẫn công tác bảo vệ BMNN đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương.

- Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị, tổ chức; Chủ tịch UBND cấp huyện, xã có trách nhiệm thựchiện việc kiểm tra công tác này tại cơ quan đơn vị, địa phương mình; việc kiểmtra định kỳ phải được tiến hành ít nhất 02 năm một lần.

- Công tácthanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ BMNN phải đánh giá những ưu, khuyếtđiểm một cách trung thực, khách quan; kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sótvà kiến nghị các biện pháp khắc phục. Sau mỗi lần thanh tra, kiểm tra phải báocáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng thời gửi cơ quan Công an cùng cấp để theodõi.

- Khi cókhiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ BMNN, Thường trực Ban chỉ đạo (Công antỉnh) phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật về giải quyết khiếu nại tố cáo.

Điều 23.Khen thưởng

Các cơ quan,đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ BMNNthì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 24.Xử lý vi phạm

Các cơ quan,tổ chức, đơn vị và các cá nhân có hành vi vi phạm chế độ bảo vệ BMNN phải đượcxác minh làm rõ. Người nào có hành vi vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ vàhậu quả tác hại gây ra sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Điều 25.Trách nhiệm thi hành

Giao Thườngtrực Ban chỉ đạo (Công an tỉnh) có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh kiểm traquán triệt cho các ngành, các cấp thực hiện nghiêm túc quy chế này. Đồng thờigiúp UBND tỉnh báo cáo công tác này về Chính phủ đúng thời gian quy định./.