ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2012/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 01 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐỀ ÁN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KONTUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X - Kỳhọp thứ 3 về chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnhKon Tum;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 08/TT-SNN ngày 19/01/2012 về việc đềnghị ban hành Đề án chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền trên địa bàntỉnh Kon Tum,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án chính sách hỗ trợ phát triểncao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với cácSở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổchức thực hiện Đề án; Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện về Ủyban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hànhvà thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 11/02/2009 của Ủy ban nhân dântỉnh Kon Tum, về việc phê duyệt Đề án về chính sách hỗ trợ kinh phí để pháttriển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùngquy hoạch phát triển cao su.

Điều 4. Các Ông (): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốccác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tàinguyên và Môi trường; Trưởng ban Ban Dân tộc; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàngChính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủtrưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

ĐỀ ÁN

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2012/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 củaUBND tỉnh Kon Tum)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đề án chính sách hỗtrợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèotrồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su được Hội đồng nhân dân tỉnhKon Tum Khoá IX - Kỳ họp thứ 11 thông qua tại Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND ngày 13/12/2008 và được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số14/2009/QĐ-UBND ngày 11/2/2009. Bước đầu thực hiện, Đề án đã được sự quan tâmchỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện của các cấp, ngành, đơn vị liên quan vàsự hưởng ứng của người dân đã đạt được một số kết quả nhất định.

Tuy nhiên, sau mộtthời gian tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí để đồng bào dân tộcthiểu số nghèo phát triển cao su tiểu điền cho thấy còn bất cập, một số nộidung chính sách chưa phù hợp với tình hình thực tế như đối tượng tham gia chínhsách, mức hỗ trợ lãi suất tín dụng, điều kiện vay vốn; công tác tổ chức thựchiện còn những tồn tại,… nên chưa đạt mục tiêu, kế hoạch Đề án.

Để tiếp tục hỗ trợ cáchộ đồng bào nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su, góp phầnnâng cao thu nhập, xóa nghèo và phát triển nông nghiệp một cách bềnvững. Ngày 05/12/2011, tại kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum (khóaX) đã ban hành Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND vềviệc chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHÍNH SÁCH HỖTRỢ KINH PHÍ ĐỂ PHÁT TRIỂN CAO SU ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈOTRỒNG CAO SU TRONG VÙNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CAO SU

I. Những thuận lợi,khó khăn

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉđạo sâu sát, chặt chẽ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chứcthực hiện đề án.

- Sự tích cực tổ chức thựchiện Đề án của đơn vị chủ đầu tư, sự phối hợp của Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố trong vùng quy hoạch phát triển cao su và các sở, ngành đơn vị liênquan như thành lập Ban chỉ đạo Đề án cấp huyện; tổ chức tuyên truyền, phổ biếnđến nhân dân trong vùng quy hoạch phát triển cao su về chủ trương, chính sáchhỗ trợ phát triển cao su tiểu điền để các hộ biết, đăng ký tham gia; sự quantâm chỉ đạo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh đối với các Phònggiao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố trong việc hướng dẫncác thủ tục vay vốn cho các hộ.

- Ủy ban nhân dân tỉnhKon Tum phê duyệt “Dự án Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Kon Tum, giai đoạn2008-2015” (Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 30/12/2009) làm cơ sở pháplý thuận lợi để triển khai đề án.

- Cùng với việc triểnkhai thực hiện Đề án, việc lồng ghép các chương trình, dự án để phát triển caosu tiểu điền đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị quan tâmhỗ trợ thực hiện.

- Các hộ đồng bào dântộc thiểu số đã từng bước nhận thức được lợi ích, hiệu quả lâu dài của cây caosu đối với phát triển kinh tế hộ gia đình.

2. Khó khăn

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo, hầu hết đã vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, trongkhi hạn mức của một hộ nghèo được vay là 30 triệu đồng/hộ, nên số tiền được vayđể trồng cao su ít, thủ tục vay rườm rà, phức tạp nên đa số người dân khôngtham gia đẫn đến kết quả thực hiện không cao

- Ban chỉ đạo thựchiện Đề án cấp huyện chủ yếu kiêm nhiệm, một số địa phương chưa thành lập Banchỉ đạo; công tác giải ngân một số nơi còn chậm ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện, thời vụ gieo trồng;...

- Nhiều hộ thuộc đốitượng hưởng lợi chính sách đăng ký tham gia nhưng do chưa có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, hoặc đã vay vượt hạn mức quy định của Ngân hàng Chính sáchXã hội nên không được vay vốn tham gia từ Đề án.

- Giá cả vật tư đầuvào để trồng và chăm sóc cây cao su biến động tăng, nên mức đầu tư tối đa 20triệu đồng/ha không phù hợp với thời điểm hiện nay.

- Cây cao su là loạicây trồng mới đối với nông dân là đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là đồng bàodân tộc thiểu số nghèo, kiến thức về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cao su cònhạn chế; việc lồng ghép nguồn vốn khác để tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng, chămsóc và khai thác cao su cho các hộ tham gia tuy đã được quan tâm thực hiện songchưa tập trung, chưa đáp ứng được nhu cầu.

II. Kết quả triểnkhai thực hiện Đề án chính sách hỗ trợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triểncao su từ năm 2009 đến năm 2011

1. Địa bàn đã triển khai: thành phố Kon Tum; huyện Đăk Hà;huyện Sa Thầy.

2. Số hộ tham gia 248 hộ được vay vốn/786 hộ đăng ký đã đượcỦy ban nhân dân huyện phê duyệt (đạt 2,5% số hộ so với kế hoạch Đề án đếnnăm 2011),

3. Diện tích giải ngân cho vay đến năm 2011: 283,5 ha(năm 2009: 248,5 ha; năm 2010: 35 ha)

4. Kinh phí thực hiện:

- Vốn giảingân cho vay: 1.670,0 triệu đồng, đạt 3,7% so với kế hoạch đến năm 2011 (năm2009: 971 triệu đồng; năm 2010: 482 triệu đồng; năm 2011: 217 triệu đồng).

- Chi phí quảnlý cho đơn vị chủ đầu tư: 5,5 triệu đồng

- Kinh phí hỗtrợ cấp bù lãi suất vốn vay: 59,9 triệu đồng

5. Kết quả thực hiện mục tiêu, kế hoạch Đề án đạtthấp trong năm 2009-2011 do một số nguyên nhân chính sau:

- Mức hỗ trợlãi suất 50% vốn vay đối với hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số là thấp, phảiđi lại nhiều lần để vay vốn theo chu kỳ sinh trưởng của cây cao su, thủ tục vayvốn phức tạp, một số huyện trồng mới xong mới được thẩm định giải ngân,… nênkhông hấp dẫn nông dân tham gia Đề án.

- Chủ đầu tư (Banquản lý Dự án Đa dạng hóa Nông nghiệp) kết thúc hoạt động nên khó khăntrong việc tiếp tục triển khai kế hoạch Đề án.

- Mức hỗ trợchi phí quản lý 8% tổng kinh phí cấp bù lãi suất từ ngân sách tỉnh hàng nămkhông đủ để đơn vị chủ đầu tư hoạt động.

- Các khoảnchi phí đầu vào (giống, phân bón,…) cho việc đầu tư trồng cao su liên tụctăng nên mức cho vay trồng mới, chăm sóc theo quy định không còn phù hợp.

- Công tác tậphuấn, tuyên truyền chưa được quan tâm đúng mức do chưa bố trí kinh phí cho côngtác này.

Phần thứ hai

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CAO SU TIỂUĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

I. Căn cứban hành chính sách

- Nghị quyếtsố 32/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015 (trongđó, định hướng phát triển nông lâm thủy sản xác định tập trung chuyển đổi diệntích sắn kém hiệu quả sang trồng cao su);

- Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của HĐND tỉnh khóa X về việc ban hành chính sách hỗ trợ pháttriển cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Các Quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 498/2002/QĐ-UB ngày 19/7/2002 về việc banhành định mức kinh tế, kỹ thuật một số cây trồng chủ yếu, phổ biến trên địa bàntỉnh Kon Tum; số 607/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 về việc ban hành “Đề án điều chỉnhquy hoạch phát triển một số cây hàng hóa chủ yếu trên địa bàn tỉnh Kon Tum đếnnăm 2010 có tính đến năm 2015”; số 1450/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 về việc phêduyệt Dự án Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Kon Tum giai đoạn 2008-2015;số 645/QĐ-UBND ngày 15/7/2011 về việc điều chỉnh một số nội dungDự án Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Kon Tum giai đoạn2008-2015.

II. Nộidung chính sách

1. Mụctiêu

Tập trungnguồn lực để phát triển nhanh cao su tiểu điền, khuyến khích các hộ nghèo trongvùng quy hoạch phát triển cao su có điều kiện phát triển kinh tế gia đình theohướng sản xuất hàng hoá, giảm nghèo một cách bền vững, phát triển kinh tế phùhợp nhu cầu thị trường và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh; pháttriển nông nghiệp một cách bền vững; góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu pháttriển diện tích cao su theo Quy hoạch được duyệt.

2. Đốitượng được hỗ trợ

Hộ nghèo theochuẩn nghèo mới (theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2011-2015), có nhu cầu trồng cao su trong vùng quy hoạch, có từ 0,5-1ha đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phù hợp với phát triển cây cao su.

Nếu Chính phủban hành chuẩn nghèo mới, đối tượng tham gia sẽ thay đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh trìnhxin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét cho điều chỉnh và báo cáo Hội đồngnhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;

3. Nộidung hỗ trợ

3.1. Hỗ trợcây giống cao su bầu đặt hạt cho các hộ tham gia Đề án để trồng mới và trồngdặm theo định mức. Trong đó, cây giống trồng dặm được hỗ trợ ngay trong nămtrồng mới.

3.2. Hỗ trợphân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho các hộ tham gia Đề án theo định mứctrong năm trồng mới và ba năm đầu thời kỳ kiến thiết cơ bản cho các hộ tham giaĐề án.

3.3. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật 03 lần cho các hộ tham gia Đề án theo giaiđoạn sinh trưởng phát triển của cây cao su (trồng mới, chăm sóc kiến thiếtcơ bản, thu hoạch).

3.4. Hỗ trợ hợp đồng cán bộ kỹ thuật:

- Cấp tỉnh: Hợp đồng 03 cán bộ kỹ thuật công tác tại Trung tâm Khuyếnnông Khuyến ngư.

- Cấp huyện: Hợp đồng 07 cán bộ kỹ thuật công tác tại Phòng Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và Phòng Kinh tế thành phố hoặc tại Trạm Khuyến nông vàDịch vụ ở các huyện trong vùng quy hoạch phát triển cao su.

3.5. Hỗ trợ chi phí quản lý Đề án

Hỗ trợ 8% chi phí quản lý trên tổng chi phí hỗ trợ giống và phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho Ban chỉđạo thực hiện Đề án cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

4. Mứchỗ trợ cho các hộ tham gia Đề án

4.1. Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ 100% số lượng cây giống cao su để trồng mới, trồng dặm; chí phí tập huấn tuyên truyền,hợp đồng cán bộ kỹ thuật, chi phí quản lý.

4.2. Ngân sách huyện và vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác hỗtrợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho trồng mới và chăm sóc 03 năm tiếptheo thời kỳ kiến thiết cơ bản.

5. Địabàn thực hiện

Các địa phươngtrong vùng quy hoạch phát triển cao su, bao gồm thành phố Kon Tum, các huyện:Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Tô, Kon Rẫy, Ngọc Hồi và 3 xã phía Nam huyện Đăk Glei (xãĐăk Long, Đăk Môn và Đăk Kroong).

6. Thờigian thực hiện

- Hỗ trợ trồngmới 5 năm, từ năm 2012-2016.

- Hỗ trợ chămsóc 3 năm tiếp theo của thời kỳ kiến thiết cơ bản từ năm 2013-2019

Trong đó, năm2012 chỉ thực hiện hỗ trợ trồng mới trên địa bàn các huyện Sa Thầy, Đăk Hà, ĐăkTô, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Đăk Glei. Riêng thành phố Kon Tum thực hiện từ năm 2013.

7. Quy mô số hộ, diện tích tham gia Đề án

- Quy mô số hộ tham gia

:

6.314

hộ

- Quy mô diện tích tham gia

:

5.841,5

ha

8. Nhu cầu kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ tùy vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh,ngân sách huyện hàng năm, dự kiến nguồn vốn và phân kỳ kinh phí hỗ trợ thựchiện Đề án như sau:

8.1. Tổng kinh phí

Tổng kinh phí:

:

253.818,9

Triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách tỉnh

:

61.655,2

Triệu đồng

- Ngân sách huyện và lồng ghép các chương trình, dự án

:

50.821,4

Triệu đồng

- Dân đóng góp

:

141.342,3

Triệu đồng

8.2. Nội dung kinh phí hỗ trợ : (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Số TT

Nội dung

Tổng

Trong đó:

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện và lồng ghép các chương trình

Dân đóng góp

1

Kinh phí hỗ trợ 100% cây giống

51.061,8

51.061,8

-

-

2

Kinh phí hỗ trợ tập huấn

1.024,6

1.024,6

-

-

3

Kinh phí hợp đồng cán bộ kỹ thuật

3.000,0

3.000,0

-

-

4

Kinh phí quản lý 8%/tổng kinh phí hỗ trợ cây giống, phân bón

6.568,8

6.568,8

-

-

5

Kinh phí hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thiết yếu trồng mới

50.821,4

-

50.821,4

-

6

Công lao động, phân hữu cơ

141.342,3

-

-

141.342,3

Tổng cộng

253.818,9

61.655,2

50.821,4

141.342,3

8.3. Phân kỳ đầu tư:

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Số TT

Năm

Tổng

Trong đó:

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện và lồng ghép các chương trình, dự án

Dân đóng góp

1

Năm 2012

18.439,0

7.346,0

890,5

10.202,5

2

Năm 2013

34.373,5

13.078,4

2.560,8

18.734,3

3

Năm 2014

37.388,3

13.339,7

5.314,4

18.734,3

4

Năm 2015

42.263,2

13.617,5

9.911,5

18.734,3

5

Năm 2016

45.379,3

14.273,6

12.371,4

18.734,3

6

Năm 2017

27.770,9

9.036,7

18.734,3

7

Năm 2018

27.770,9

9.036,7

18.734,3

8

Năm 2019

20.433,8

1.699,5

18.734,3

Tổng cộng

253.818,9

61.655,2

50.821,4

141.342,3

9. Điều kiện, nguyên tắc và trình tự thủ tục xét hỗ trợ

9.1. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Hộ nghèo có tên trong Sổ quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèogiai đoạn 2011-2015 đang quản lý tại xã, phường, thị trấn, thôn, tổ được Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) xácnhận.

b) Hộ nghèo có tên trong danh sách do Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi cư trú hoặc nơi có đất lập và được Ủy ban nhân dân huyện,thành phố (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt.

c) Diện tích đối với mỗi hộ đăng ký được hỗ trợ tối thiểu0,5 ha, tối đa 01 ha đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d) Địa điểm đất trồng cao su phải nằm trong vùng quy hoạchvà đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đối với đất trồng cao su theo quy định.

9.2. Nguyên tắc và trình tự thủ tục xét hỗ trợ

a) Các hộ thuộc đối tượng tham gia phải được bình xét côngkhai, dân chủ, đúng đối tượng ở cơ sở (tổ, thôn, làng) và được lập danhsách theo thứ tự những hộ khó khăn hơn được ưu tiên hỗ trợ trước.

b) Các hộ thuộc đối tượng tham gia Đề án gia nộp đơn đăngký trồng cao su cho Trưởng thôn để tổ chức họp, bình xét công khai thông quabiên bản cuộc họp và lập danh sách, trình Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp, trìnhỦy ban nhân dân huyện phê duyệt, làm căn cứ thực hiện.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thànhlập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện đề án cấp tỉnh, cấp huyệnvà cấp xã. Trong đó, kiện toàn lại Ban chỉ đạo cấp huyện đối với các huyện đãthành lập Ban chỉ đạo.

II. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh vàđịa phương

1. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

1.1. Hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai thực hiệnmột số nội dung Đề án liên quan.

1.2. Chủ trì tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ,phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định phân bổ ngân sách cho các đơn vị liên quan thực hiện Đề án hàng năm.

1.3. Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộcvà các sở, ngành liên quan; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, tổchức sơ kết hàng năm tình hình thực hiện các nội dung Đề án. Đồng thời báo cáo,tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giảiquyết những phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Trungtâm Khuyến nông Khuyến ngư:

2.1. Tổng hợp kế hoạch, kinh phí thực hiện Đề án hàng năm,báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với các ngành liênquan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách cho cácđơn vị liên quan thực hiện Đề án.

2.2. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônxây dựng kế hoạch kiểm tra, sơ kết hàng năm, tổng kết tình hình triển khai thựchiện Đề án; định kỳ hàng quý, năm hoặc đột xuất khi cần thiết, tổng hợp báo cáotình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án và các khó khăn, vướng mắc, đềxuất, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổnghợp, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Hợp đồng cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh và cấp huyện thựchiện Đề án. Trong đó, cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền lợi của cánbộ kỹ thuật hợp đồng, hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện.

2.4. Chủ trì, phối hợp với các huyện tổ chức tập huấn kỹthuật; hướng dẫn, đôn đốc các hộ tham gia Đề án thực hiện chăm sóc, quản lývườn cây đảm bảo quy trình kỹ thuật có báo cáo đánh giá tốc độ sinh trưởng vàothời điểm 31 tháng 12 hàng năm.

2.5. Thực hiệnthanh quyết toán nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ tập huấn, hợp đồng cán bộkỹ thuật, chi phí quản lý theo quy định.

3. Trungtâm Giống cây trồng, vật nuôi và Thủy sản:

3.1. Hàng năm, phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thànhphố để xác định nhu cầu giống cao su cần hỗ trợ để cung ứng kịp thời vụ.

3.2. Tổ chức sản xuất giống cao su bầu đặt hạt cưa động mầmvà chịu trách nhiệm đảm bảo cơ cấu, nguồn gốc, chất lượng giống và các quy địnhhiện hành để cung cấp hỗ trợ cho các huyện theo nhu cầu các hộ tham gia Đề án.

3.3. Hàng năm, hoặc đột xuất báo cáo kết quả tình hình, kếtquả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (quaTrung tâm Khuyến nông Khuyến ngư) định kỳ 6 tháng, năm để theo dõi, thammưu Ủy ban Nhân dân tỉnh.

3.4. Thường xuyên phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Khuyếnngư và các huyện, thành phố kiểm tra tình hình sử dụng nguồn giống hỗ trợ, sinhtrưởng và sâu bệnh hại cây cao su.

3.5. Thực hiệnthanh quyết toán nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ giống theo quy định.

4. Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội:

4.1. Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các địaphương tổ chức thực hiện việc bình xét, chọn hộ tham gia Đề án hàng năm bảo đảmđúng đối tượng và trình tự thủ tục theo quy định của Đề án; lồng ghép, bố trínguồn vốn từ các chương trình, dự án để hỗ trợ các hộ tham gia Đề án.

4.2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônthực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ trênđịa bàn tỉnh hàng năm.

5. Sở Kếhoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tàichính tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn ngân sách để thực hiện Đề án.

6. Sở Tàichính:Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, SởKế hoạch và Đầu tư cân đối, tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn ngân sách để thựchiện Đề án, đảm bảo kịp thời vụ sản xuất; hướng dẫn các đơn vị được giao kinhphí thực hiện Đề án thanh quyết toán đúng quy định.

7. Sở Tàinguyên và Môi trường: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉđạo, hướng dẫn các Phòng Tài nguyên Môi trường đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, giao đất, chuyển đổi thời hạn sử dụng đất phù hợp vớichu kỳ kinh doanh cây cao su cho các hộ để đảm bảo điều kiện đăng ký tham giaĐề án.

8. UBNDcác huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện):

8.1. Thành lập và kiện toàn lại Ban chỉ đạo thực hiện Đề án;

8.2. Xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án trên địabàn huyện trình cấp thẩm quyền phê duyệt; hàng năm xây dựng kế hoạch về nhu cầu hỗ trợ giống, kinh phí hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;kinh phí hợp đồng cán bộ kỹ thuật, kinh phí quản lý Đề án gửi Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (qua Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh tổng hợp);

8.3. Phê duyệt danh sách các hộ đăng ký tham gia Đề án; giới thiệu cán bộ kỹ thuật có năng lực, chuyên môn phù hợp về Trung tâmKhuyến nông Khuyến ngư để hợp đồng thực hiện Đề án ở huyện;

8.4. Hàng năm,liên hệ với Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Kon Tum để được cung cấp cây giốngcao su đảm bảo cơ cấu giống phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương, nguồngốc giống rõ ràng có địa chỉ nơi sản xuất, chất lượng giống đã được các cơ quanchức năng kiểm tra đảm bảo theo quy định hiện hành hỗ trợ cho các hộ tham giaĐề án; liên hệ các đơn vị có chức năng, đủ năng lực cung ứng phân bón, thuốcbảo vệ thực vật hỗ trợ cho các hộ tham gia Đề án.

8.5. Chỉ đạo Đài Truyền thanh và Truyền hình huyện để thôngtin tuyên truyền định kỳ các nội dung chính sách Đề án để chính quyền địaphương (xã, thôn) và nhân dân biết thực hiện.

8.6. Chỉ đạocác đơn vị chức năng liên quan như Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nôngvà Dịch vụ nông lâm nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tậphuấn cho các hộ tham gia Đề án;

8.7. Kiểm tra việc tổ chức triển khai Đề án trên địa bànhuyện, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (qua Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư) định kỳ 6 tháng, năm đểtheo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

8.8. Giám sát, kiểm tra nguồn giống về cơ cấu giống, nguồngốc và chất lượng và các quy định hiện hành trước khi hỗ trợ cho các hộ thamgia Đề án.

9. Uỷ ban nhân dân xã:

9.1.Thường xuyên thông tin tuyên truyền các nội dung Đề án chính sách phát triểncao su tiểu điền để các đối tượng thuộc đối tượng tham gia Đề án hiểu rõ, chủđộng đăng ký nhu cầu; đồng thời tham gia giám sát việc hỗ trợ, sử dụng câygiống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật do Nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, đạthiệu quả.

9.2.Rà soát, thống kê diện tích đất của từng hộ trong quá trình triển khai đăng kýnhu cầu; đồng thời phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nhândân làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuân lợicho hộ nghèo tham gia Đề án.

9.3.Chỉ đạo các thôn, làng hướng dẫn cho các hộ thuộc đối tượng tham gia thực hiệncác thủ tục hỗ trợ theo quy định; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân huyện phêduyệt danh sách các hộ đủ điều kiện đăng ký tham gia; kiểm tra, đánh giá kếtquả thực hiện chính sách phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn và báo cáo Ủyban nhân dân huyện theo định kỳ hàng quý, hàng năm./.