UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh VĩnhLong”.

Điều 2.Quyết định này thaythế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dântỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh VĩnhLong.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, các đoàn thể, cáchội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Diệp

QUY ĐỊNH

CHÍNHSÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CỦA TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND , ngày 19/8/2013 của Uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định các chính sáchkhuyến khích và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh VĩnhLong vận dụng theo Luật Đầu tư năm 2005 và các luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các nhà đầu tư trong và ngoàinước là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luậtViệt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quanđến hoạt động đầu tư theo Quy định này và các Quy định của pháp luật có liênquan.

Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn khuyếnkhích đầu tư:

Lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầutư được quy định cụ thể theo danh mục lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư đượcban hành tại Quy định này.

Điều 4. Thực hiện chính sách khuyếnkhích và hỗ trợ đầu tư:

Các nhà đầu tư trong và ngoài nướckhi thực hiện các dự án đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long ngoài các ưu đãi được hưởngtheo quy định chung của pháp luật, còn được hưởng thêm các chính sách khuyếnkhích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long theo Quy định này.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ củanhà đầu tư:

1. Quyền của nhà đầu tư:

a) Nhà đầu tư được quyền lựa chọnlĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác đầu tư, thời hạn hoạt động của dựán,... phù hợp với quy định hiện hành và quy hoạch của địa phương. Trực tiếpxuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm và các quyền khác theo quyđịnh của pháp luật.

b) Được đăng ký kinh doanh một hoặcnhiều ngành nghề, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tự quyếtđịnh về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký.

c) Được các cơ quan chức năng củatỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý và cung cấp nhanh chóng,kịp thời các thông tin về quy hoạch, địa bàn, danh mục dự án đầu tư và cácthông tin, số liệu cần thiết khác theo yêu cầu của nhà đầu tư trong phạm vi phápluật cho phép.

d) Các nhà đầu tư có dự án đầu tưthuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và danhmục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định này thì được hưởngcác chế độ hỗ trợ theo quy định.

2. Nghĩa vụ của nhà đầu tư:

a) Nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãivà điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật và Quy địnhnày để tự xác định mức ưu đãi, hỗ trợ và làm thủ tục hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầutư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủcác quy định pháp luật về hoạt động đầu tư, về doanh nghiệp, về bảo vệ môi trườngvà các quy định pháp luật liên quan khác của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, các quy định của tỉnh, đồng thời triển khai thực hiện dự án đầu tưđúng quy định, tiến độ và thời gian… theo hồ sơ đã đăng ký và giấy chứng nhậnđầu tư đã cấp.

Chương II

NHỮNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC NHÀĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí chuẩnbị đầu tư:

1. Hỗ trợ cho các nhà đầu tưtrong nước:

a) Các nhà đầu tư trong nước sẽ đượchỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dựán hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghềthuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưng mức hỗ trợ tốiđa không quá 500 triệu đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chitiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án).

b) Hỗ trợ triển khai thực hiện cácdự án khoa học công nghệ cấp tỉnh, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến,công nghệ cao (không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tưtrang thiết bị công nghệ) mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí nhưng không quá250 triệu đồng/dự án.

2. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư nướcngoài:

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưvào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư, ban hànhkèm theo Quyết định này, sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập các hồ sơ, thủ tục chođến khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựngvà lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án(riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tốiđa không quá 250 triệu đồng/dự án) trừ các chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư, giải phóng mặt bằng theo Điều 7 của Quy định này và chi phí lập báo cáođánh giá tác động môi trường (sau khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt50% trở lên).

Điều 7. Hỗ trợ công tác thu hồi,đền bù giải phóng mặt bằng:

1. Các dự án do nhà đầu tư tự lựachọn địa điểm:

Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọnđịa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của dự án vàthuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này,đồng thời phù hợp với quy hoạch được duyệt, nhà đầu tư sẽ được Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền hỗ trợ trong việc xác định và tổ chức thực hiện công tác bồithường, tái định cư theo chính sách chung. Nhà đầu tư có trách nhiệm chi trảtoàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Riêng kinh phí tổ chức thực hiệncông tác đền bù do ngân sách hỗ trợ 100% cho nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tưkhông tự thoả thuận được).

Giá thuê đất thô, miễn giảm tiềnthuê đất thô và giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đấtđược thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Việc thực hiện chuyển nhượng quyềnsử dụng đất đối với chủ sử dụng đất theo cơ chế như sau:

a) Trường hợp thuộc diện Nhà nướcthu hồi đất:

Đất dự án phát triển kinh tế thuộcdiện Nhà nước thu hồi đất mà nhà đầu tư đề nghị và được Uỷ ban nhân dân tỉnh cóvăn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thoả thuận với những ngườisử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuêquyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thì:

- Sau 180 ngày (một trăm tám mươi)kể từ ngày có văn bản chấp thuận mà còn 10% (mười) số người sử dụng đất khôngđồng thuận với nhà đầu tư, thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết địnhthu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thoả thuận được với người sử dụng đất.

- Việc bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư được thực hiện theo quy định của pháp luật. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê đất đối với diện tích đã thu hồi.

b) Trường hợp không thuộc diện Nhànước thu hồi đất:

Đối với trường hợp nhà đầu tưthoả thuận với người sử dụng đất (không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất)thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hỗ trợ nhà đầu tư như sau:

- Hỗ trợ việc tiến hành thoả thuậngiữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên cóliên quan.

- Hỗ trợ việc thực hiện các thủ tụcvề chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sửdụng đất.

Điều 8. Hỗ trợ xây dựng cơ sởhạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án đầu tư ở bên ngoài các khu công nghệcao, khu, cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp):

Đối với các dự án đầu tư ở ngoàicác khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyếncông nghiệp) phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và thuộc danh mục lĩnhvực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư của Quy định này, tuỳ theo từng dự án cụthể, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông dẫn đến hàngrào doanh nghiệp. Khoảng cách tối đa không quá 500 mét tính từ điểm đấu nối vớitrục giao thông chính và không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đấtdoanh nghiệp phải nộp.

Điều 9. Hỗ trợ xây dựng mới cơsở hạ tầng kỹ thuật ở bên ngoài đối với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp,cụm công nghiệp:

1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinhphí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến hàng rào các khu công nghệcao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyênngành như cấp điện, cấp nước, thông tin, viễn thông… các đơn vị chuyên ngànhtạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư theohợp đồng giữa các bên.

2. Các dự án, công trình hạ tầngkỹ thuật được tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng và các đơn vị dịch vụ cung cấp ngoài hàngrào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp phải thuộc danhmục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư của Quy định này và phải đảm bảophù hợp với quy hoạch phát triển các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp vàcác cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong từng thời kỳ.

Điều 10. Hỗ trợ các nhà đầu tưxây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghệ cao, khu côngnghiệp, cụm công nghiệp:

1. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấuhạ tầng phải đảm bảo tiến độ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu côngnghệ cao, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp theo như giấy chứng nhậnđầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Đối với dự án do nhà đầu tư tựứng vốn để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầngtrong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ được Hội đồngBồi thường - Hỗ trợ và Tái định cư cấp huyện nơi thực hiện dự án ký hợp đồngvới nhà đầu tư để lập phương án bồi thường tổng thể, chi tiết, tổ chức thựchiện công tác bồi thường, giải toả, tái định cư theo đúng quy định của pháp luật.

3. Đối với những dự án đầu tư kinhdoanh kết cấu hạ tầng trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm côngnghiệp, căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh không tính tiền thuê đất đối với diện tích đất dùngcho xây dựng các hạng mục công trình công cộng như: Đường giao thông, đườngđiện, hệ thống cấp, thoát nước, môi trường, diện tích công viên, cây xanh vàdiện tích đất sử dụng để xây dựng nhà ở cho công nhân.

4. Ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ10% chi phí giải phóng mặt bằng hoặc chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trìnhhạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và hỗ trợ 20% chiphí giải phóng mặt bằng hoặc chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạtầng kỹ thuật đối với cụm công nghiệp nhưng tối đa không được vượt quá 50% mứchỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho xây dựng các hạng mục công trìnhhạ tầng kỹ thuật theo từng thời điểm.

5. Giá cho thuê lại đất, giảm tiềnthuê lại đất (nếu có) ở trong các khu công nghệ cao, khu, tuyến và cụm côngnghiệp sẽ do các đơn vị kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu công nghệ cao,khu, tuyến và cụm công nghiệp ban hành và thoả thuận với các nhà đầu tư.

Trường hợp ngân sách tỉnh hỗ trợmột phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc một phần chi phí đầu tư xây dựng các hạngmục công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp vàcụm công nghiệp thì giá thuê lại đất phải có ý kiến thoả thuận của cấp có thẩmquyền theo từng thời điểm.

Điều 11. Hỗ trợ đối với dự ánxây dựng nhà ở xã hội:

Các nhà đầu tư thực hiện dự án xâydựng nhà ở xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ như sau:

1. Giao đất sạch (đã được giải toảbồi hoàn, san lấp mặt bằng và không có tranh chấp, khiếu nại về đất); được miễntiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo các quy định hiện hành để thực hiện dự án(trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất).

2. Các doanh nghiệp tự thuê nhà ởcông nhân thì được tính chi phí thuê nhà ở là chi phí hợp lý (tính vào giá thànhsản xuất) khi tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ tín dụng đầu tư từ cácnguồn:

- Vay vốn tín dụng ưu đãi hoặctuỳ theo tính chất và khả năng hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay nhưng phải đượcUỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Ưu tiên vay vốn từ Quỹ Đầu tư Pháttriển tỉnh Vĩnh Long và các nguồn vốn vay ưu đãi khác (nếu có).

4. Cơ quan chức năng của tỉnh cungcấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như các tiến bộkhoa học - kỹ thuật về thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng côngtrình.

5. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗtrợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ngoài hàng rào dự án,nhưng tối đa khoảng cách không quá 500 mét tính từ điểm đấu nối với trục giaothông chính và không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệpphải nộp (nếu có).

Điều 12. Hỗ trợ chi phí quảngcáo, thông tin:

1. Hỗ trợ chi phí quảng cáo:

Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnhvực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này, đi vào hoạt động sẽ đượctỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật vềquảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh Long. Mứchỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp và không vượt quá 50 triệu đồng/lần.

2. Hỗ trợ thông tin:

Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cáccơ quan, đơn vị chức năng cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học -kỹ thuật, công nghệ và các thông tin kinh tế, xã hội khác mà nhà đầu tư yêu cầuthuộc thẩm quyền của tỉnh.

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nguồnnhân lực:

1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo:

Tất cả các nhà đầu tư, các doanhnghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Hình thức và kinh phí hỗ trợ đàotạo:

a) Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng cáclớp đào tạo ngắn ngày:

Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% kinhphí để tổ chức mở các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn ngày để hỗ trợ các doanhnghiệp.

b) Hỗ trợ đào tạo cấp quản lý bậccao với nội dung:

Giám đốc Điều hành (CEO); Giám đốcKinh doanh (SMD); Giám đốc Tài chính (CFO); Giám đốc Nhân sự (CPO), Giám đốcSản xuất,… với mức phí hỗ trợ nhưng không vượt quá 50% tổng kinh phí cho mộtkhoá đào tạo.

c) Hỗ trợ đào tạo nghề:

- Các tiêu chí hỗ trợ đào tạo:

+ Thời gian đào tạo theo khoá (khoátừ 1 - 3 tháng và khoá từ 4 - 6 tháng).

+ Ngành nghề đào tạo gồm: Các ngànhnghề mà cơ sở đào tạo nghề công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh có khảnăng đào tạo.

+ Số lượng lao động đào tạo tối đakhông quá 200 lao động/1doanh nghiệp/năm và mỗi lao động chỉ được đào tạo 01 lầntrong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.

- Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo:

+ Lao động được đào tạo ngắn hạnthì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ tối đa là 1.000.000đ/người/khoá.

+ Lao động được đào tạo sơ cấp nghềthì mức kinh phí nhà nước hỗ trợ theo chương trình đào tạo của trường dạy nghềcụ thể, tối đa là 2.000.000đ/người/khoá.

+ Phần kinh phí đào tạo còn lại (nếucó) do các doanh nghiệp có lao động đi đào tạo tự cân đối và chi trả cho cáctrung tâm đào tạo của tỉnh hoặc của huyện, thị, thành phố.

Điều 14. Hỗ trợ kinh phí xúc tiếnđầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch:

1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầutư:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phívé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khitham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng nămđược Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận, nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thươngmại - du lịch:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí chocác doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triểnlãm để tìm kiếm, mở rộng thị trường. Cụ thể như:

- Nếu doanh nghiệp được Uỷ ban nhândân tỉnh chọn tham gia hội chợ - triển lãm ở nước ngoài thì được hỗ trợ 50% chiphí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến thương mại -du lịch thẩm định.

- Các doanh nghiệp (trừ các doanhnghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc hội chợ - triển lãm trong nước đượctỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hoá tham giahội chợ - triển lãm.

Điều 15. Áp dụng giá, phí, lệphí thống nhất:

Trong quá trình hoạt động đầu tưtại Vĩnh Long, các nhà đầu tư trong và ngoài nước được áp dụng thống nhất giá, phí,lệ phí đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà nước kiểm soát.

Chương III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

Điều 16. Thủ tục đầu tư:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Longthực hiện cơ chế “một cửa liên thông” cho các nhà đầu tư trong việc thành lậpdoanh nghiệp, cấp mã số thuế, khắc con dấu... Đồng thời, tham mưu trình Uỷ bannhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp ngoài các khu côngnghiệp. Được thực hiện như sau:

a) Đối với nhà đầu tư trong nước:

- Về đăng ký kinh doanh:

Từ khi nhận đủ hồ sơ hợplệ đến trả kết quả giải quyết trong thời hạn tối đa không quá 05(năm) ngày làm việc (bao gồm các khâu: Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế,khắc dấu) đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập mới doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và không quá03 (ba) ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Về đăng ký đầu tư:

Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầucấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầutư và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật này thì cơ quan cấpgiấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp giấychứng nhận đầu tư trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản đăng ký đầu tư hợp lệ.

b) Đối với nhà đầu tư nướcngoài:

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh (đốivới trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) hợp lệ, cơ quancấp giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứngnhận đầu tư.

- Các sở, ban, ngành có liên quanhỗ trợ và xúc tiến giải quyết các thủ tục hành chính của các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư như: Đăng bố cáo thànhlập doanh nghiệp; đăng ký trụ sở doanh nghiệp; khắc và đăng ký con dấu; mở tàikhoản; thủ tục cung ứng lao động và giấy phép lao động; thủ tục xuất, nhậpcảnh; đăng ký hành nghề; đăng ký sử dụng phương tiện thông tin liên lạc; đăngký chất lượng, nhãn hiệu hàng hoá, thành lập văn phòng điều hành, mở chi nhánh,văn phòng đại diện và các thủ tục hành chính khác… trong thời gian tối đa 05(năm) ngày làm việc cho một loại công việc.

- Trong quá trình tổ chức sản xuất,kinh doanh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sáp nhập, mualại công ty, chi nhánh, góp vốn, mua cổ phần, chuyển đổi hình thức đầu tư theoquy định của pháp luật thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cấp mới hoặc điềuchỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 22 (hai mươi hai) ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

c) Quy trình, thời gian thẩm travà điều chỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư trong và ngoài nước theo quy định của LuậtĐầu tư và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.

- Về thẩm tra dự án đầu tư thuộcdiện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể 15 ngày làm việc lấy ý kiếnthẩm tra của sở, ban, ngành và địa phương liên quan), Sở Kế hoạch và Đầu tư lậpbáo cáo thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn 03 (ba)ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Uỷ ban nhân dân tỉnh cấpGiấy chứng nhận đầu tư.

- Về đăng ký điều chỉnh dự án đầutư:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cấpmới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

- Về thẩm tra điều chỉnh dự án đầutư:

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tưthẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp mới hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầutư trong thời hạn 22 (hai mươi hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợplệ.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệpthực hiện cơ chế “một cửa tại chỗ” “một cửa liên thông” cho các nhà đầu tưtrong khu công nghiệp trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp mã số thuế, đăngký - khắc dấu… Đối với các nhà đầu tư tại Khu IV - tuyến công nghiệp Cổ Chiên,Ban Quản lý các khu công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tham mưu trình Uỷban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp.

Đối với dự án do Ban Quản lý cáckhu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp xem xét,quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

3. Cơ quan làm công tác xúc tiếnđầu tư - thương mại và du lịch là cơ quan đầu mối tham mưu, đề xuất nhằm giải quyếtnhững khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trong việc tư vấn trình tự thủ tụcthành lập, triển khai thực hiện dự án, làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp hồ sơthông qua Hội đồng Đầu tư của tỉnh giải quyết và tham mưu cho Uỷ ban nhân dântỉnh quyết định đối với dự án đầu tư trong và ngoài nước (ngoài các khu côngnghiệp, Khu IV tuyến công nghiệp Cổ Chiên).

4. Về thủ tục hợp đồng thuê đất,giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trìphối hợp với các ngành có liên quan thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, chothuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… cho người được giao đất, thuêđất theo các điều, khoản được quy định của Luật Đất đai.

Trong thời gian không quá 24 ngày(hai mươi bốn) kể từ khi nhà đầu tư trả đủ toàn bộ chi phí đền bù, giải phóngxong mặt bằng và cung cấp đủ hồ sơ hợp lệ xin giao đất hoặc thuê đất, Sở Tàinguyên và Môi trường hoàn thành thủ tục trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết địnhgiao đất hoặc cho thuê đất theo quy định hiện hành.

5. Về trình tự thủ tục phối hợp:

Trên cơ sở lấy ý kiến của cơ quanthực hiện cơ chế ”một cửa liên thông” về dự án đầu tư của các nhà đầu tư trongvà ngoài nước, các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân các huyện, thị, thành phố cóliên quan, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ của cơ quanhỏi lấy ý kiến có văn bản trả lời về dự án đó.

Điều 17. Trường hợp chuyển nhượngdự án:

Trong quá trình triển khai thực hiệndự án, nếu phát sinh chuyển nhượng dự án phù hợp với mục tiêu quy hoạch và đượccơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng do nhàđầu tư đã chi và tiền thuê đất nộp trước còn lại (nếu có) do hai bên tự thoảthuận. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các ngành có liên quan hướngdẫn nhà đầu tư mới làm các thủ tục giao đất hoặc thuê đất kể từ ngày hoàn thànhchuyển nhượng cho nhà đầu tư mới và các thủ tục chuyển nhượng tài sản gắn liềnvới đất. Giá thuê đất, tiền sử dụng đất còn lại tính theo giá tại thời điểmchuyển nhượng và số năm giao đất hoặc thuê đất còn lại chưa thanh toán.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm của cáccơ quan:

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch vàĐầu tư:

a) Quản lý nhà nước về đầu tư nhằmgiải quyết những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong và ngoài nướctrên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trươngđầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

b) Tham mưu đề xuất, xây dựng vàphổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt độngđầu tư cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh biếtđể tìm hiểu cơ hội đầu tư trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở ngànhtổ chức kiểm tra trong trường hợp cần thiết và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnhtình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh, vướng mắc cần giải quyết, xửlý.

d) Định mức hỗ trợ cho các nhà đầutư trong và ngoài nước được quy định tại Điều 6 của Quy định này về chi phí tưvấn lập các hồ sơ, thủ tục và chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình đượcvận dụng theo quy định do Bộ Xây dựng ban hành theo từng thời điểm và được SởKế hoạch và Đầu tư thẩm định về chi phí tư vấn trước khi trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt và chi từ nguồn hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư của tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Chủ trì cùng với các sở, ban,ngành có liên quan cân đối nguồn ngân sách hàng năm để phục vụ công tác xúc tiếnđầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch, hỗ trợ ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tưkhi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Phối hợp cùng với cơ quan làmcông tác xúc tiến và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục lậphồ sơ đề nghị hỗ trợ ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư khi đủ điều kiện được hưởngchính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.

3. Trách nhiệm của Ban Quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh:

a) Ban Quản lý các khu công nghiệpVĩnh Long là cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quảnlý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời Uỷban nhân dân tỉnh giao cho Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long thực hiệnchức năng quản lý nhà nước tại Khu IV - tuyến công nghiệp Cổ Chiên như trongkhu công nghiệp.

b) Là cơ quan chủ trì phối hợp vớicác sở, ngành, địa phương liên quan xem xét, giải quyết, tháo gỡ các khó khăn,vướng mắc, kiến nghị của các nhà đầu tư trong các khu công nghiệp và Khu IVtuyến công nghiệp Cổ Chiên của tỉnh theo thẩm quyền.

c) Phổ biến chủ trương, chính sách,pháp luật, vận động, mời gọi đầu tư và quản lý của nhà nước liên quan đến hoạtđộng đầu tư trong các khu công nghiệp và Khu IV tuyến công nghiệp Cổ Chiên trênđịa bàn tỉnh.

d) Hướng dẫn trình tự, thủ tục lậphồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi vàlàm các thủ tục xác nhận liên quan đến việc hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của các dự ánnằm trong khu công nghiệp và Khu IV tuyến công nghiệp Cổ Chiên.

4. Trách nhiệm của cơ quan làm côngtác xúc tiến đầu tư của tỉnh:

a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận vàhướng dẫn trình tự thủ tục đầu tư và phối hợp các sở, ban, ngành và địa phươngcó liên quan thông qua Hội đồng Đầu tư xem xét, trước khi trình Uỷ ban nhân dântỉnh chấp thuận.

b) Thực hiện việc hỗ trợ tư vấn thựchiện các thủ tục đầu tư và thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư

c) Định kỳ hàng năm tham mưu choUỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức họp mặt doanh nghiệp để lắng nghe tâm tư, nguyện vọngvà tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầutư tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả.

d) Hằng năm phối hợp với các cácsở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch xúc tiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyênvà Môi trường:

a) Tổ chức công khai quy hoạch sửdụng đất sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phối hợp các địa phương tháo gỡkhó khăn, vướng mắc đối với các dự án đang triển khai thu hồi đất, tạo đất sạchvà hướng dẫn trình tự thủ tục giao đất cho nhà đầu tư.

c) Cung cấp các thông tin về thửađất như: Chủ sử dụng, loại đất, diện tích, quy hoạch sử dụng đất, tính pháp lýcủa thửa đất... và các quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụngđất, chuyển mục đích sử dụng đất.

6. Trách nhiệm của Sở Lao động Thươngbinh và Xã hội:

a) Sở Lao động Thương binh và Xãhội xem xét và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, nội dung kinh phícụ thể và nhu cầu đào tạo nghề theo đề nghị của các doanh nghiệp.

b) Kinh phí đào tạo dạy nghề hàngnăm do Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện trên cơ sở dự toánđược Sở Tài chính thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

7. Trách nhiệm của Sở Khoa học Côngnghệ:

Trên cơ sở, thuyết minh mô hình thựchiện các dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh, ứng dụng công nghệ mới, công nghệtiên tiến, công nghệ cao (không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật,đầu tư trang thiết bị công nghệ) được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6 củaQuy định này, Sở Khoa học Công nghệ tổng hợp thông qua Hội đồng Khoa học côngnghệ tỉnh xem xét, mức hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quyđịnh và được chi từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh.

8. Trách nhiệm của Sở Giao thôngvận tải:

Trên cơ sở hỗ trợ xây dựng cơ sởhạ tầng kỹ thuật giao thông được quy định trong các điều, khoản tại Quy định này,dựa trên nhu cầu thực tế về đầu tư xây dựng, Sở Giao thông vận tải xác định quymô kỹ thuật về đường giao thông của dự án đề xuất hỗ trợ cho nhà đầu tư đảm bảophù hợp.

9. Trách nhiệm của các sở, ban,ngành khác có liên quan:

Tuỳ theo chức năng nhiệm vụ đượcgiao có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các địa phương trongviệc xây dựng chính sách, quy hoạch đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực trên địabàn tỉnh và phổ biến các chính sách pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanhnghiệp, pháp luật về lao động…có liên quan đến lĩnh vực, ngành mình phụ trách.

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch,danh mục dự án khuyến khích thu hút đầu tư của ngành; phối hợp tổ chức vận độngxúc tiến đầu tư.

c) Phối hợp thực hiện các vấn đềthuộc thẩm quyền trong việc thẩm định, phê duyệt và cấp phép xây dựng, môi trườngvà các thủ tục hành chính khác có liên quan đến hoạt động đầu tư sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp.

d) Phối hợp với các sở ngành liênquan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết các khó khăn,vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản lý của mình.

10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố:

a) Phối hợp với các sở, ban, ngànhliên quan tuyên truyền, vận động, xúc tiến đầu tư để mời gọi đầu tư trên địabàn thuộc địa phương quản lý.

b) Phối hợp với các sở ngành liênquan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư và thực hiện các nhiệmvụ, quyền hạn khác theo thẩm quyền.

11. Trách nhiệm của các nhà đầu tưvề đảm bảo đầu tư:

a) Để đảm bảo dự án đầu tư được triểnkhai xây dựng, nhà đầu tư phải thực hiện ứng vốn (ký quỹ) trước khi Uỷ ban nhândân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, với tỷ lệ ký quỹ là 3% trêngiá trị của phương án bồi hoàn tổng thể tại một tổ chức tín dụng hợp pháp.Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt đối với dự án quan trọng là động lực, cầnthiết phải khuyến khích đầu tư thì tuỳ theo tính chất, quy mô của dự án, thôngqua Hội đồng Đầu tư tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tỷ lệ kýquỹ nhưng không thấp hơn 1%.

b) Trong thời gian 12 tháng (mườihai) tính từ ngày nhận bàn giao đất nếu nhà đầu tư không triển khai dự án, tỉnhsẽ thu hồi lại đất đã giao. Riêng đối với các dự án thực hiện trên đất của nhàđầu tư nếu quá thời gian 06 (sáu) tháng kể từ khi có đăng ký đầu tư hoặc đượccấp giấy chứng nhận đầu tư mà không triển khai dự án thì sẽ bãi bỏ dự án đó(trừ trường hợp tạm ngưng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩmquyền xem xét, chấp thuận).

Điều 19. Khen thưởng:

1. Các tổ chức, cá nhân trong, ngoàitỉnh và ngoài nước kể cả cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơquan nhà nước, Đảng, đoàn thể và các hiệp hội, các công nhân, viên chức thuộccác doanh nghiệp có công trong việc mời gọi đầu tư và vận động, cùng xúc tiếncác công việc cần thiết để dự án của các nhà đầu tư ngoài tỉnh và ngoài nướcđược cấp giấy chứng nhận đầu tư, khi dự án triển khai xây dựng và hoàn thành cơbản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh thưởngbằng 0,2% trên tổng vốn xây dựng (gồm chi phí xây lắp và thiết bị) của dự ánkhi được quyết toán nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/dự án.

2. Những cán bộ, công chức, viênchức có trực tiếp làm công tác có liên quan đến xúc tiến đầu tư tại Văn phòng Uỷban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan làm công tác xúc tiến đầu tưvà Ban Quản lý các khu công nghiệp không được Uỷ ban nhân dân tỉnh thưởng theoKhoản 1, Điều này.

3. Việc thực hiện thưởng đối vớitổ chức, cá nhân phải được nhà đầu tư xác nhận bằng văn bản là người môi giới đầutư. Để được xét thưởng, các tổ chức, cá nhân phải lập Bản đề nghị và có xác nhậngiá trị dự án đầu tư của nhà đầu tư (thông qua cơ quan làm công tác xúc tiếnđầu tư) và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 20. Điều khoản thi hành:

1. Bảo đảm ưu đãiđầu tư:

Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tạomọi điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và ổn định chính sách khuyến khích và ưuđãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Xử lý chuyển tiếp:

a) Trường hợp các quy định về chínhsách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư tại Quyết định này làm ảnh hưởng bất lợi đếnlợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách khuyếnkhích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long thì nhà đầu tư vẫn được bảo đảm hưởngcác ưu đãi như quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND và giấy chứng nhậnđầu tư hoặc giấy phép đầu tư đã cấp cho thời gian còn lại của dự án.

b) Trường hợp các quy định về chínhsách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư quy định tại Quyết định này có các quyền lợivà ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đóvà theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND thì nhà đầu tư sẽ được hưởng các quyềnlợi, ưu đãi theo chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư mới của tỉnh VĩnhLong cho thời gian còn lại của dự án.

3. Xử lý khó khăn, vướng mắc:

Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các nhàđầu tư báo cáo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tưđối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp và Ban Quản lý các khu côngnghiệp đối với các dự án trong khu công nghiệp để tháo gỡ, xử lý kịp thời./.

DANH MỤC

LĨNHVỰC - ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2013/QĐ .UBND ngày …19… tháng 8…… năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

A. LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦUTƯ

I. Sản xuất vật liệu mới, nănglượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thôngtin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất các loại vật liệuxây dựng nhẹ, không nung.

2. Sản xuất dụng cụ chỉnh hình,xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

3. Ứng dụng công nghệ tiên tiến,công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMPquốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

4. Sản xuất sản phẩm điện tử,máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thôngtin trọng điểm.

5. Sản xuất chất bán dẫn và cáclinh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tinsố; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồnnhân lực công nghệ thông tin.

6. Đầu tư sản xuất, chế tạothiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quátrình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

7. Sản xuất: thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốcthú y.

8. Phát triển nguồn dược liệu vàsản xuất thuốc từ dược liệu.

9. Đầu tư sản xuất và sửa chữa,đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải.

10. Đầu tư sản xuất máy công cụ,máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, máy chế biếnthực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

II. Nuôi trồng, chế biến nông,lâm, thủy sản; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

11. Đầu tư bảo quản nông sản sauthu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

12. Sản xuất nước hoa quả đóngchai, đóng hộp.

13. Sản xuất, tinh chế thức ăngia súc, gia cầm, thuỷ sản.

14. Dịch vụ kỹ thuật trồng câycông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

15. Sản xuất giống nhân tạo,nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.

16. Nuôi trồng, chế biến nông,thủy sản.

III. Sử dụng công nghệ cao, kỹthuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạocông nghệ cao

17. Sản xuất thiết bị xử lý chấtthải; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môitrường.

18. Đầu tư xây dựng cơ sở, côngtrình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mớivào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

19. Thu gom, xử lý nước thải,khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

IV. Sử dụng nhiều lao động

20. Dự án sử dụng thường xuyêntừ 500 lao động trở lên

V. Xây dựng và phát triển kếtcấu hạ tầng và đầu tư sản xuất kinh doanh

21. Đầu tư xây dựng, kinh doanhkết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nôngthôn.

22. Xây dựng nhà máy nước, hệthống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước.

23. Xây dựng, cải tạo cầu, đườngbộ, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe.

VI. Phát triển sự nghiệp giáodục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

24. Đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục,đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

25. Thành lập bệnh viện dân lập,bệnh viện tư nhân, lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chămsóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

26. Đầu tư xây dựng: Nhà văn hóathể thao; Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, nhà tập luyện; xây dựng cơ sởthể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chứccác giải đấu quốc gia và quốc tế; cơ sở sản xuất, chế tạo, trang thiết bị,phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

27. Đầu tư xây dựng: khu du lịchquốc gia và của tỉnh, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạtđộng thể thao, vui chơi, giải trí.

VII. Phát triển ngành nghềtruyền thống

28. Xây dựng và phát triển cácngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (trừ sản xuất kinh doanhgạch, ngói nung bằng lò thủ công), chế biến nông sản thực phẩm.

VIII. Những lĩnh vực sản xuất vàdịch vụ khác

29. Đầu tư xây dựng chung cư chocông nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụmcông nghiệp; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đốitượng chính sách xã hội.

30. Phát triển vận tải công cộngbao gồm: vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vậntải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại.

31. Đầu tư di chuyển cơ sở sảnxuất ra khỏi nội thị.

32. Đầu tư xây dựng chợ loại I,khu triển lãm, hội chợ.

33. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

34. Dự án đầu tư sản xuất trongcác khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

B. ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH ĐẦUTƯ:

Tất cả các dự án đầu tư vào địabàn huyện Trà Ôn, huyện Tam Bình, huyện Bình Tân, huyện Mang Thít và huyện VũngLiêm, tỉnh Vĩnh Long.