ỦYBAN NHÂN DÂN
QUẬN 12
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/ 2014/QĐ-UBND

Quận 12, ngày 10 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khenthưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung ngày 14 tháng 6 năm 2005 và ngày 16 tháng 11 năm 2013);

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềuLuật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một sốđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP và Nghị định số65/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Trưởng phòngNội vụ tại Tờ trình số 390/TTr-NV ngày 30 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bànQuận 12.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyếtđịnh số 14/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 và Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của UBND Quận 12.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân quận, Trưởng phòng Nội vụ, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận,thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng);
- Sở Tư pháp (Phòng Kiểm tra văn bản);
- Thường trực Quận ủy;
- UBND quận (CT và các PCT);
- Các ban Đảng, Văn phòng Quận ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quận;
- Lưu: VT, NV, Hà.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Toàn Thắng

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA,KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận 12)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Những nguyên tắc chungtrong công tác thi đua, khen thưởng

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịcó trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phát động, tổ chức thực hiện và đánh giá, sơkết, tổng kết các phong trào thi đua. Qua đó xét chọn những tập thể và cá nhânhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để biểu dương khen thưởng hoặc đề nghị cấp trênkhen thưởng.

2. Tập thể, cá nhân lập được thànhtích trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ, phát triển của địa phương đều được khenthưởng. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy banMặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm phát hiện, xemxét các tập thể, cá nhân có thành tích để kịp thời động viên, khen thưởng hoặcđề nghị cấp trên khen thưởng. Không bỏ sót tập thể, cá nhân có thành tích;không khen thưởng những tập thể, cá nhân không có thành tích hoặc chưa đủ thànhtích, điều kiện để khen thưởng.

3. Công tác thi đua được thực hiệntrên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết, hợp tác và cùng pháttriển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đuavà đăng ký thi đua; không xét thi đua đối với các tập thể, cá nhân không đăngký thi đua.

4. Công tác khen thưởng thực hiệntrên các nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng và kịp thời; bình đẳnggiới; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; khôngtặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; kết hợp chặt chẽ độngviên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

5. Căn cứ thành tích đạt được, Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng Quận xem xét và đề nghị khen thưởng phù hợp (thànhtích đến đâu khen thưởng đến đó). Khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính,trong đó chú trọng khen, thưởng trong dân, người lao động trực tiếp.

Điều 2. Đối tượng thi đua vàkhen thưởng

Quy định này áp dụng đối với cáccơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trậnTổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quầnchúng, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức tôn giáo,công dân Việt Nam có thành tích và công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng,bảo vệ Quận 12 sẽ được Ủy ban nhân dânQuận 12 xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Điều 3. Điều kiện để xét khenthưởng

Căn cứ vào thành tích của các tậpthể, cá nhân gắn liền với kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụcông tác được giao, thành tích phải được căn cứ từ kết quả trong lao động, sảnxuất, kinh doanh, trong nghiên cứu, trong công tác, chiến đấu, rèn luyện và họctập; hoặc có những sáng kiến, phát minh, áp dụng những kinh nghiệm mang lạihiệu quả cao; những hành động dũng cảm, những gương vượt khó, những việc làm,hành động nhằm phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đem lại nhiều lợi íchthiết thực cho cơ quan, đơn vị, nhân dân, Nhà nước và xã hội.

Điều 4. Nhiệm vụ của công tácthi đua, khen thưởng

1. Công tác thi đua, khen thưởngphải ghi nhận hoặc đánh giá được thành tích của các tập thể và cá nhân trongcác phong trào thi đua, phong trào hành động cách mạng trong sự nghiệp xâydựng, bảo vệ Tổ quốc của Quận.

2. Khen thưởng phải có tác dụngđộng viên và nêu gương, tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, cào bằng, mấtcân đối giữa cán bộ, công chức, viên chức với người dân và giữa các cá nhân cóchức vụ lãnh đạo với các cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo.

3. Cấp trên cần chủ động xem xét,đánh giá và khen thưởng thành tích cho các cá nhân, đơn vị trực thuộc hoặc đề xuấtcấp có thẩm quyền xét khen thưởng.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA

Điều 5. Các danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua gồm có: Danhhiệu thi đua đối với cá nhân, danh hiệu thi đua đối với tập thể và danh hiệuthi đua đối với hộ gia đình.

1. Danh hiệu thi đua đối với cánhân: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp thànhphố (Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương), Chiến sĩ thi đuatoàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tậpthể: Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Cờ thi đua xuất sắccủa cấp thành phố (Cờ thi đua của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương), Cờ thi đuacủa Chính phủ.

3. Danh hiệu thi đua đối với khuphố, tổ dân phố: Khu phố văn hóa, Tổ dân phố văn hóa.

4. Danh hiệu thi đua đối với hộgia đình: Gia đình văn hóa.

Điều 6. Hình thức tổ chức thiđua

1. Thi đua thường xuyên là hìnhthức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể đểtổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng,hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Đối tượng thi đua thường xuyênáp dụng giữa các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị,hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồngnhau.

- Thi đua thường xuyên được thựchiện theo khối, cụm để ký kết giao ước thi đua. Đầu năm đơn vị thực hiện việcđăng ký giao ước thi đua giữa các cá nhân, tập thể, đơn vị. Kết thúc năm côngtác, đơn vị tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua; những cánhân, tập thể có đăng ký thi đua mới được bình xét danh hiệu thi đua.

Riêng đối với ngành giáo dục (baogồm Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học và trunghọc cơ sở): việc xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của cáctrường học được thực hiện theo năm học.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặctheo đợt) được phát động khi xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu và thờigian, nhằm giải quyết tốt những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất trong một thờigian nhất định, hoặc giải quyết những công việc khó khăn, bức xúc nhất; nhữngviệc còn yếu kém tồn đọng; những việc mà đông đảo quần chúng nhân dân có nguyệnvọng giải quyết.

Khi tiến hành sơ, tổng kết đợthoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phátđộng thi đua. Trường hợp sơ, tổng kết đợthoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, đơn vị chủ trì phát độngthi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đề nghị cấp trênkhen thưởng.

Điều 7. Nội dung tổ chức phongtrào thi đua

1. Phong trào thi đua phải có chủđề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện; nội dung phải cụ thể, bámsát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm cấp bách của cơ quan, đơn vị, địaphương.

2. Căn cứ vào nội dung, mục tiêucủa các phong trào thi đua để xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua phù hợpvới thực tế.

3. Trong quá trình tổ chức thựchiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng caovai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồidưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm haytrong phong trào thi đua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọngtâm trong tổ chức phong trào thi đua.

Điều 8. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Lao động tiên tiến

Danh hiệu Lao động tiên tiến đượcxét công nhận hàng năm cho các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, ngườilao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị từ 10 tháng trở lên (trừ trường hợpchuyển công tác) đạt 4 tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao;

2. Chấp hành tốt chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nội quy và quy chế của cơquan; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham giaphong trào thi đua;

3. Thực hiện tốt nhiệm vụ học tậpchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

4. Không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống.

Điều 9. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sởđược xét công nhận hàng năm cho các cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

1. Đạt các tiêu chuẩn của danhhiệu "Lao động tiên tiến";

2. Có sáng kiến là giải pháp kỹthuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộkỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng xétduyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận; hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệmthu được áp dụng; hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.

Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấpcơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập.

Điều 10. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố (bộ, ngành, đoàn thể trung ương)

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấpthành phố (bộ, ngành, đoàn thể trung ương) được xét công nhận hàng năm cho cáccá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích tiêu biểu xuấtsắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơsở”;

2. Thành tích, sáng kiến, giảipháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối vớithành phố, bộ, ngành, đoàn thể trung ương và do Hội đồng Khoa học, sáng kiếncấp thành phố, bộ, ngành, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

Điều 11. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toànquốc được xét công nhận hàng năm cho các cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích tiêu biểu xuấtsắc trong số những cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấpthành phố, bộ, ngành, đoàn thể trung ương”;

2. Thành tích, sáng kiến, giảipháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đốivới toàn quốc.

Điều 12. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Tập thể lao động tiên tiến

Danh hiệu Tập thể lao động tiêntiến được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt 4 tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ theo kếhoạch và các yêu cầu phát sinh;

2. Có phong trào thi đua thườngxuyên, thiết thực, có hiệu quả;

3. Có trên 50% cá nhân trong tậpthể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luậttừ hình thức cảnh cáo hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơntrong thời hạn tối đa là sáu tháng trở lên (đối với đối tượng thuộc phạm vi điềuchỉnh của Bộ Luật Lao động);

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốtchủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Tổ chức Đảng phải đạt từ “Hoànthành tốt nhiệm vụ”, các tổ chức đoàn thể (nếu có) phải đạt từ bậc hai (đối vớithang đánh giá bốn bậc) hoặc bậc ba (đối với thang đánh giá năm bậc) trở lên.

Điều 13. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Tập thể lao động xuất sắc

Danh hiệu Tập thể lao động xuấtsắc được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt 5 tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụtheo kế hoạch và các yêu cầu phát sinh; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhànước;

2. Có phong trào thi đua thườngxuyên, thiết thực, có hiệu quả;

3. Có 100% cá nhân trong tập thểhoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu"Lao động tiên tiến", đồng thời có cá nhân đạt danh hiệu "Chiếnsĩ thi đua cơ sở";

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốtchủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;

5. Tổ chức Đảng phải đạt “Trongsạch vững mạnh”, các tổ chức đoàn thể (nếu có) phải đạt bậc một (đối với thangđánh giá bốn bậc) hoặc bậc hai (đối với thang đánh giá năm bậc).

Điều 14. Tiêu chuẩn công nhậndanh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dânThành phố

Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố được xét tặng hàngnăm cho các tập thể đạt 2 tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉtiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể lao động xuất sắc tiêubiểu của Thành phố;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới đểcác tập thể khác thuộc Thành phố học tập.

Điều 15. Quy trình bình xétdanh hiệu thi đua

1. Hàng năm, trên cơ sở kết quảđánh giá cán bộ, công chức, các đơn vị tiến hành bình xét danh hiệu thi đuabằng cách bỏ phiếu kín theo thứ tự từ lao động tiên tiến đến chiến sĩ thi đuacơ sở, chiến sĩ thi đua thành phố, chiến sĩ thi đua toàn quốc theo đúng tỷ lệđược quy định tại Điều 17.

Trường hợp đơn vị đề nghị vượt quátỷ lệ quy định, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận sẽ thực hiện cắt giảm danhsách theo thứ tự từ dưới lên.

2. Các đơn vị được phân công theokế hoạch tổ chức đánh giá, phân loại và xếp hạng hàng năm thực hiện chấm điểmthi đua và báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận (PhòngNội vụ) để tổng hợp.

3. Thường trực Hội đồng Thi đua -Khen thưởng quận (Phòng Nội vụ) tổ chức họp thống nhất ý kiến giữa các đơn vịvề kết quả thi đua đối với tập thể.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởngquận căn cứ kết quả đạt được của các tập thể, cá nhân thực hiện bình xét danhhiệu thi đua theo quy định, đồng thời trình Ban Thường vụ Quận ủy thông quadanh sách các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

5. Thường trực Hội đồng Thi đua -Khen thưởng quận (Phòng Nội vụ) thông báo kết quả thi đua đến các đơn vị.

Điều 16. Thẩm quyền xét, đềnghị và công nhận các danh hiệu thi đua

1. Văn phòng Quận ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện bình xét và đềnghị danh hiệu thi đua cho Bí thư, Phó Bí thư Quận ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân quận.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phườngxét, công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến cho cán bộ, công chức, người laođộng, dân quân thường trực và bảo vệ dân phố.

3. Trưởng phòng Giáo dục và Đàotạo xét công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến cho công chức, viên chức, ngườilao động của đơn vị và các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở(bao gồm các trường công lập và ngoài công lập).

4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệpthuộc quận, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích xét, côngnhận danh hiệu Lao động tiên tiến cho công chức, viên chức, người lao động củađơn vị.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xét, công nhận danh hiệuLao động tiên tiến (đối với cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc tạicác Ban Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,các đoàn thể, các cơ quan chuyên môn quận), Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể Laođộng tiên tiến.

6. Đối với các cá nhân chuyển côngtác, việc bình xét thi đua được thực hiện tại đơn vị mới. Trường hợp có thờigian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơnvị cũ.

Điều 17. Tỷ lệ bình xét cácdanh hiệu thi đua đối với cá nhân.

1. Tỷ lệ bình xét danh hiệu Laođộng tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở:

- Đối với các đơn vị đạt danh hiệuTập thể lao động xuất sắc: được xét danh hiệu Lao động tiên tiến đến mức tối đa100% trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị;danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt Laođộng tiên tiến.

- Đối với các đơn vị đạt danh hiệuTập thể lao động tiên tiến: được xét danh hiệu Lao động tiên tiến không quá 70%trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại đơn vị; danhhiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệuLao động tiên tiến.

- Đối với các đơn vị không đạtdanh hiệu Tập thể lao động tiên tiến: không xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơsở; được xét danh hiệu Lao động tiên tiến không quá 50% cán bộ, công chức, viênchức và người lao động.

2. Đối với các đơn vị được bìnhxét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ hai người trở lên: danh sách bình xétChiến sĩ thi đua cơ sở phải đảm bảo có ít nhất 50% công chức, viên chức, ngườilao động không giữ chức vụ lãnh đạo.

3. Chiến sĩ thi đua cấp Thành phốđược xét không quá 15% trong số các cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơsở ba năm liên tục.

4. Đối với các chức danh Bí thư,Phó Bí thư Quận ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân quận: không tính vào tỷ lệ khen thưởng của Văn phòng Quậnủy và Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.

5. Trường hợp đơn vị không đạtdanh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, không xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơsở đối với các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư của Chi, Đảng bộ; trưởng, phó cácphòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc quận và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường. Đồng thời không xétdanh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với các chức danh Bí thư, Phó Bí thư Quậnủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân quận nếu tập thể quận không được Thành phố công nhận danh hiệu “Tập thể laođộng xuất sắc”.

Điều 18. Quy định khác.

1. Không công nhận danh hiệu “Laođộng tiên tiến” đối với các trường hợp: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụngdưới 10 tháng; bị xử lý kỷ luật; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên.

2. Các trường hợp như: đối tượngnữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định; những người có hành động dũng cảm cứungười, cứu tài sản do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận củacơ quan y tế; cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấphành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian nghỉ việc đượctính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để thực hiện bình xét thi đua.

3. Cá nhân được cử tham gia đàotạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồidưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Laođộng tiên tiến”.

4. Đối với khu phố, tổ dân phố vàcác cá nhân thuộc khu phố, tổ dân phố: việc xem xét các danh hiệu thi đua hàngnăm sẽ căn cứ vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

5. Đối với các chức danh thuộcdiện Thành ủy quản lý, kết quả đánh giá cán bộ, công chức hàng năm sẽ căn cứvào kết quả đề xuất của Ban Thường vụ Quận ủy.

6. Đối tượng được xét danh hiệu Cờthi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố là Ủy ban nhân dân quận, phường, trường học, bệnhviện, doanh nghiệp. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố sẽ bình xét, đánhgiá, so sánh theo khối hoặc cụm thi đua do Thành phố tổ chức.

Chương III

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG

Điều 19. Hìnhthức khen thưởng của Ủy ban nhân dânquận, phường

Hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân quận, phường là Giấy khen.

Mỗi tập thể, cá nhân được khenthưởng sẽ được tặng giấy khen, khung khen và tiền thưởng theo quy định tại Mục2, Chương V Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 20. Các loại hình khenthưởng của Ủy ban nhân dân quận, phường

1. Khen thưởng theo công trạng vàthành tích đạt được: là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tíchxuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổquốc.

2. Khen thưởng theo chuyên đề(hoặc theo đợt): là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuấtsắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất: là khenthưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sảnxuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dânhoặc của Nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnhkhông được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thườngmà tập thể, cá nhân phải đảm nhận).

Điều 21. Thủ tục trình khenthưởng

1. Các đơn vị chuyển hồ sơ đề nghịkhen thưởng về Phòng Nội vụ theo đúng nội dung được quy định tại Điều 22 củaQuy định này.

2. Phòng Nội vụ thẩm định hồ sơkhen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhândân quận chậm nhất 05 ngày làm việc (khen thưởng đột xuất) hoặc 10 ngày làmviệc (khen thưởng chuyên đề) đối với các hồ sơ đủ điều kiện.

3. Đối với các hồ sơ không đủ điềukiện xét khen thưởng, Phòng Nội vụ có thông báo bằng văn bản.

Điều 22. Thẩm quyền xét hoặc đềnghị xét khen thưởng

1. Đơn vị nào chủ trì phát độngcác đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình thì đơn vịđó khen thưởng hoặc trình Ủy ban nhân dânquận khen thưởng.

2. Ủy ban nhân dân quận không xét khen thưởng cho Quận ủy nhưng vẫn xét khenthưởng cho các Ban Đảng, Văn phòng Quận ủy, Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị vàcác đoàn thể quận (trừ Liên đoàn Lao động quận).

Điều 23. Hồ sơ đề nghị khenthưởng

1. Tờ trình đề nghị khen thưởngcủa các đơn vị.

2. Biên bản họp xét, đề nghị khenthưởng của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng đơn vị hoặc biên bản họp Ban chỉ đạo(Hội đồng) nếu có.

3. Báo cáo tóm tắt thành tích củatập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng.

4. Riêng đối với doanh nghiệp hoặccác cá nhân là lãnh đạo doanh nghiệp phải có văn bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngânsách của cơ quan thuế.

Điều 24. Quy định khác

1. Việc xét khen thưởng chủ yếuhướng về cơ sở, khen thưởng trong dân và các tập thể, cá nhân trực tiếp laođộng, sản xuất.

2. Đối với các tập thể, cá nhânthuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc và các đoàn thể, chỉ xét khen thưởng đối với các trường hợp đặcbiệt xuất sắc.

3. Đối với các trường hợp khenthưởng trong công tác từ thiện, xã hội nhân đạo, không trực tiếp chi tiềnthưởng mà thay thế bằng những tặng phẩm có giá trị lưu niệm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Quy định trách nhiệm

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịchịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghịxét khen thưởng cho tập thể, cá nhân của đơn vị mình.

2. Cá nhân được đề nghị khenthưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thànhtích đề nghị các cấp xét khen thưởng.

Điều 26. Xử lý vi phạm trongcông tác thi đua - khen thưởng

1. Trường hợp phát hiện đơn vịhoặc cá nhân gian dối trong việc kê khai báo cáo thành tích, Ủy ban nhân dân quận sẽ làm các thủ tục trình cáccấp có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyếtđịnh khen thưởng, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận. Tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm, thủ trưởng đơn vị cơ sở hoặc cá nhân (kê khai, báo cáo thành tích)còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân xác nhận sai sự thậthoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợidụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường chịu trách nhiệmkiểm tra, thẩm định các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen thưởng.Trường hợp phát hiện báo cáo thành tích không chính xác hoặc việc đề xuất thựchiện không đúng quy định, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Phòng Nội vụ tham mưu Ủy bannhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khenthưởng trên địa bàn quận.

Điều 28. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, các đơn vị có liên quan,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thực hiện tốt các nội dung của Quy địnhnày, đồng thời căn cứ Quy định này để xây dựng quy định cụ thể./.