ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 09 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀGIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng02 năm 2014của Chính phủ Quy định chitiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 củaChính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

Căn cứ Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18tháng 11 năm 2014của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chính sách đặc thù về didân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiếtvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tạiTờ trìnhsố 89/TTr-STNMT ngày 19 tháng 5năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàntỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từngày ký ban hành vàthay thế Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dântỉnh Hà Giang về việc quy định mức bồi thường,hỗtrợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổchức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Tổng cục QLĐĐ - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh HG;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo Hà Giang;
- Đài PTTH Hà Giang;
- TT Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- CVNCTH VPUBND tỉnh;
- Lưu VT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

QUY ĐỊNH

VỀ BỒITHƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2015/QĐ- UBNDngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trênđịa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềđất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giảiphóng mặt bằng (sau đây gọi là Hội đồng bồithường).

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của LuậtĐất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất cònlại khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợpkhông có hồ sơ, chứng từ chứng minh (thựchiện điểm a, khoản3, điều 3, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)

Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khiNhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minhtheo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất(sau đây gọi là Nghị định 47/2014/NĐ-CP )và khoản 3, Điều 3 Thông tư37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết về bồi thường,hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ),được thực hiện như sau:

1. Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai các chiphí đầu tư vào đất.

2. Trên cơ sởnội dung kê khai, Hội đồng bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cóđất thu hồi và các tổ chức, cá nhân cóliên quan kiểm tra, xác minh các khoảnchi phí quy định tại khoản2 Điều 3 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP và xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại tại thời điểmthu hồi đất theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và gửihồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặcnông nghiệp thẩm tra, trình Ủy ban nhândân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp huyện) phê duyệt.

Điều 4. Quy định diện tích đất ở còn lại khôngđủ điều kiện để ở (thực hiện Điểma,khoản 1 Điều 6, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)

1. Diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điềukiện để ở theo quy định tại điểm a khoản 1Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì được xác định như sau:

a) Thửa đấtđượchình thành sau khi thu hồi chỉ còn đất ở không đảm bảo đủ diện tích, kích thướctối thiểu sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Quy định ban hànhtheo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất,công nhận, tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đấttrống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quyhoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang (sau đây gọi làQuyết định 14/2014/QĐ- UBND);

b) Thửa đấtđượchình thành sau thu hồi còn cả diện tích đất ở và đất nông nghiệp không đượccông nhận là đất ở, mà tổng diện tích còn lại không đảm bảo đủ diện tích, kíchthước tối thiểu sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Quy địnhban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND.

2. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân có diện tíchđất không đủ điều kiện để ở sau thu hồi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sửdụng cho hộ liền kề (để thực hiện ghép lô, ghép thửa); trường hợp hộ giađình, cá nhân có văn bản đề nghị thu hồi thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ phần diện tích sau thu hồi không đủ điềukiện để ở được thực hiện đồng thời với phần diện tích phải thu hồi đểthực hiện dự án.

Điều 5. Quy định về mức đất ở, nhà ở tái định cưtrong trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đấtcó nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng chung sống hoặc có nhiều hộ gia đình cóchung quyền sử dụng đất (thực hiện Khoản 2, Điều 6, Nghị định 47/2014/NĐ-CP )

1. Hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại khoản1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợchồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện tách hộ,tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc cónhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy bannhân dân cấp huyện căn cứ quỹđất ở, nhàở tái định cư tại địa phương xem xét giao đất ở, nhà ở tái định cư, cho từng hộgia đình. Diện tích đất ở, nhà ở giao chomột hộ gia đình, cá nhân bằng suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1,Điều 21 của Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, nhà ở quyđịnh tại khoản 1 Điều này phải nộp tiền sử dụng đấttheo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dântỉnh quyết định.

Điều 6. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (thực hiệnKhoản 3, Điều7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP)

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệpkhông phải là đất ở được Nhà nước chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhưng được miễn tiềnthuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với Cách mạng khi Nhànước thu hồi đất thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi. Diện tích đất được bồi thường không vượt quá diện tích đất đã thuhồi, thời hạn được miễn tiền thuê đất bằng thời hạn thuê đất còn lại của đất đãthu hồi. Trường hợp nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thườngbằng tiền và được xác định theo côngthức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Điều 7. Việc phân chia tiền bồi thường về đấtđối với những người đang đồng quyền sử dụng (thực hiện khoản 2, Điều 15Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho tổ chức,hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụngđất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Trường hợp có văn bản thống nhất việc phân chiatiền bồi thường về đất, được các đối tượng đồng quyền sử dụng đất ký tên, Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhậnthì chi trả tiền bồi thường về đất theo văn bản đó.

2. Trường hợp tổchức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất không thống nhất được việc phânchia tiền bồi thường thì Hội đồng bồithường gửi số tiền bồi thường về đất vào Kho bạc Nhà nước và hướng dẫn nhữngngười đồng quyền sử dụng đất gửi đơn đến Tòa án giải quyết theo quy định. Căncứ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Hội đồng bồi thườngchi trả cho những người đang đồng quyền sử dụng đất.

Trong thời gian chờ Tòa án giải quyết, những ngườiđồng quyền sử dụng đất có trách nhiệm bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường.

Chương III

BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT

Điều 8. Đơn giá bồi thường đối với nhà, công trình

1. Áp dụng đơn giá theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành theo Quyết định này.

2. Đối với nhà, công trình,vật kiến trúc khác có quy mô, kết cấu tương đương thì được phép vận dụng đơngiá xây dựng quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Nếu không vận dụng được đơn giá xây dựng theoquy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyếtđịnh này, thì Hội đồng bồi thường phốihợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtbị thu hồi lập biên bản xác định hiện trạng để thuê đơn vị tư vấn có tư cáchpháp nhân, đủ năng lực, căn cứ vào hồ sơhoàn công, quyết toán công trình hoặc lập lại thiết kế dự toán (trường hợpkhông có hồ sơ hoàn công hoặc thiết kế của công trình) để lập dự toán xâydựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương (tính đơn giá xâydựng mới). Trên cơ sở đó Hội đồng bồi thườnggửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng tại các huyện, thành phố thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 9. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (thựchiện theo khoản 1, 2 Điều 89 Luật Đất đai; khoản 1, 3 và 4 Điều 9, NĐ47/2014/NĐ-CP )

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (theo quy định tại khoản 1, Điều89 Luật Đất đai) thì được bồi thường bằng giá trị xây mới của nhà, công trìnhcó tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Mức bồi thường được tính theo đơn giá xâydựng quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với nhà, công trình vật kiến trúc khác khôngthuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điềunày (đối với các tổ chức) thì đượcbồi thường như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bịthiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có củanhà, công trình đó.

a) Giá trị hiện có của nhà, công trìnhbị thiệt hại được xác định theo công thứcquy định tại Khoản 2 Điều 9 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giátrị hiện có của nhà, công trình là 50%,nhưng mức bồi thường không quá 100% giátrị xây mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà,công trình bị thiệt hại.

Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình bằng 0 (đã hết thời gian khấu hao)hoặc trong quá trình sử dụng có sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thì xác định giátrị hiện có theo thực tế.

c) Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau:

- 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác;

- 20 năm đối với nhà một tầng mái lợp ngói, tônhoặc PhiPrô Xi măng (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy địnhtại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tườngbao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);

- 30 năm đốivới nhà 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trênlợp tôn, lợp ngói hoặc PhiPrô Xi măng;

- 30 năm đốivới nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố;

- 50 năm đối với nhà 2-3 tầng tường xây gạch, máibằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngóihoặc PhiPrô Xi măng;

- 60 năm đối vớinhà 4-5 tầng trở lên;

3. Đối với nhà, công trình nhà xây một tầng máibằng bê tông cốt thép, nhà xây từ hai tầng trở lên, nhà để sản xuất kinhdoanh, nhà xây 01 tầng lợp mái, nhà tạm bị phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bịphá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi thường, hỗ trợ như sau:

a) Nhà, công trình, bộ phận kết cấu công trình bịcắt xén, phá dỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thìđược bồi thường toàn bộ nhà, công trình;

b) Nhà bị cắt xén phá dỡ không thuộc quy định tạiĐiểm a, khoản này mà diện tích còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà;

c) Bồi thường bổsung phần nhà, công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ: Nhà, côngtrình bị cắt xén, phá dỡ một phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡđến chỉ giới cắt xén theo quy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy địnhsau:

- Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấukhung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất nhân (x) với số tầngbị cắt xén;

- Đối với kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén mộtphần, không ảnh hưởng tới an toàn của cănnhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thườngbổ sung bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén nhân (x) với chiều sâubằng 1 m và nhân (x) với số tầng nhà bị cắt xén.

d) Bồi thường hoàn trả mặt tiền ngôi nhà:

Đối với nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡ một phầnmà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường theo quy định cònđược bồi thường hoàn trả mặt tiền nhà,công trình theo công thức sau:

Gmt= Bmt x Gxd x Smt x T

Gmt: Giá trị phần mặt tiềnđược bồi thường hoàn trả;

mt: Chiều rộng mặt tiền đượcxác định như sau:

- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khicắt xén trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trí cắt theo chỉ giới quyhoạch nhỏ hơn chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén;

- Bằng chiều rộng mặt tiền nhà tại vịtrí cắt theo chỉ giới quy hoạch trong trường hợp chiều rộng mặt tiền tại vị trícắt theo quy hoạch lớn hơn hoặc bằng chiều rộng mặt tiền nhà trước khi cắt xén.

Gxd: Đơn giá xây dựng tínhtrên một mét vuông sàn xây dựng, công trình xây dựng;

Smt: Chiều sâu được tính bằng1 m;

T: Số lượng tầng bị cắt xén.

đ) Đối với nhà xây 01 tầng lợp mái, nhàtạm để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, bị phá dỡ một phần tườnghoặc cột chịu lực của nhà đó, phần còn lại vẫn sử dụng được thì được bồi thường giá trị phần bị phá dỡ và chi phí đểsửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương củanhà.

4. Trường hợp nhà, công trình khác liền kề bị ảnh hưởng trong quá trìnhthực hiện dự án mà những công trình này khôngthể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch ban đầu thì phần bị ảnh hưởng được bồi thường theo đơn giá bồi thường. Trường hợp phần còn lại không sử dụng được thì bồi thường toàn bộ nhà, công trình theo quyđịnh.

5. Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp trênđất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp cho thuê, đấu thầu được Ủy ban nhân dân cấpxã cho phép bằng văn bản thì được bồi thườngbằng 100% đơn giá xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành theo Quyết định này.

6. Đối với nhà, công trình xây dựng chưacó trong đơn giá bồi thường thì Hội đồng bồi thườngthực hiện theo Khoản 3, Điều 8 Quy định này và tổng hợp dự toán bồi thường, hỗtrợ theo các quy định tại Quyết định này.

Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyểnkhi nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 91 Luật Đất đai năm 2013)

Việc bồi thường chi phí di chuyển khinhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 91,Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải dichuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thườngchi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồithường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vậnchuyển, lắp đặt.

2. Hội đồng bồi thường lập dự toán chiphí di chuyển cho từng trường hợp cụ thể vàgửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng tại các huyện, thành phố thẩm tra, trình Ủy bannhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 11. Bồi thường nhà, công trình đối vớingười đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (thựchiện Khoản 1, Điều 14, Nghị định 47/2014/NĐ-CP )

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đấtphải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồithường đối với diện tích nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép nhưng được bồi thường chi phí cảitạo, sửa chữa. Việc cải tạo, sửa chữa phảiđược sự cho phép bằng Văn bản của chủ sở hữu tài sản được Nhà nước giao quản lý.

Mức bồithường được tính theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theoQuyết định này. Người đang thuê nhà có trách nhiệm kê khai các hạng mục đã cảitạo, sửa chữa. Trên cơ sở đó Hội đồng bồi thường phối hợp với UBND cấp xã lậpbiên bản kiểm tra, xác minh các hạng mục đã cải tạo, sửa chữa và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định để làm cơ sở tính toán bồithường.

Điều 12. Bồi thường về di chuyển mồ mả (thực hiệnĐiều 18, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

Việc bồi thường về di chuyển mồ mả quyđịnh tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Người có mồ mả phải di chuyển đượcbố trí đất tại nghĩa trang, nghĩa địa tậptrung: Hội đồng bồi thường phối hợp cùng chínhquyền địa phương bố trí đất tại các nghĩa trang, nghĩa địa để di chuyển mộ phùhợp với quy hoạch và đảm bảo phong tục, tập quán của địa phương.

2. Người có mồ mả phải di chuyển đượcbồi thường chi phí đào, bốc, xây dựng mới như quy mô ban đầu theo đơn giá bồi thườngtài sản quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Người có mồ mả phải di chuyển đượcbồi thường chi phí di chuyển mồ mả như sau:

a) Di chuyển trong tỉnh: 3.000.000 đồng/ngôi mộ;

b) Di chuyển ngoài tỉnh: 4.000.000 đồng/ngôi mộ.

c) Trường hợp mồ mả chưa có người nhận thì giao chochính quyền địa phương chủ trì phối hợp với Hội đồng bồi thường thực hiện việcdi chuyển, mức bồi thường di chuyển: 2.000.000 đồng/ngôi mộ.

Điều 13. Bồi thườngđối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản (thực hiện Điều 90 Luật đất đai)

1. Bồi thường đối với rừng trồng tập trung và rừngtự nhiên

Việc bồi thường đối với rừng trồng tập trung vàrừng tự nhiên thực hiện theo mức giá quy định trong Bảng giá tại Nghị quyếtsố 131/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 củaHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thông qua bảng giá các loại rừng vàVănbản số 2538/UBND-NNTNMT ngày 6/8/2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc triểnkhai Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủysản

Mức giá bồi thường về cây trồng hàng năm; cây lâunăm (không lấy gỗ) và cây lâm nghiệp được người dân trồng phân tán (nhỏlẻ, rải rác không thành rừng) khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thườngtheo mức giá quy định tại Phụ lục số 02, ban hành kèm theo Quyết định này.

Mức giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản màtại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ quy hoạch thì được bồi thường theomức giá quy định tại Phụ lục số 03, ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối vớitrường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năngsử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hànhlang bảo vệ (thực hiện khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP vàĐiều 18, 19, 23 Nghị định 14/2014/NĐ-CP )

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đấtnhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo khoản 2 Điều10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đườngdây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồiđất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụngtheo quy định tại Điều 19 Nghị định số14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện(sau đây gọi làNghị định số 14/2014/NĐ-CP ) thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồithường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Diện tích đất ở đủ điều kiện được bồi thườngtheo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường, hỗ trợ do hạnchế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toànđường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thườngkhi thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

b) Trên cùng thửa đất, bao gồm đất ở và các loạiđất khác của một chủ sử dụng đất đủ điềukiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai khi bị hành langbảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơnhạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất tronghành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tínhtrên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

c) Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuấtđủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 và khoản 2 Điều 77 LuậtĐất đai trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sửdụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất.Việc hỗ trợ được thực hiện bằng 30% mứcbồi thường khi thu hồi đất cùng loại, tính trên diện tích đất trong hành langbảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định củapháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trìnhlưới điện cao áp được cấpcó thẩm quyềnphê duyệt, không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điệntrên không có điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số14/2014/NĐ-CP thì chủsở hữu nhà ở, côngtrình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợdo hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗtrợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Nhà một tầng lợp mái, nhà tạm, công trình phụ phục vụ sinh hoạt, mức bồi thườngbằng 70% so với đơn giá bồi thường về tài sản theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này tínhcho phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;

b) Nhà mái bằng đổ bê tông cốt thép và vật kiếntrúc khác, mức bồi thường bằng 50% so với đơn giá bồi thường về tài sản quyđịnh tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này tính cho phần diện tíchnằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;

c) Nhà, công trình bị hành lang lưới điện cao ápchiếm dụng từ 70% trở lên thì tính bồi thường hạn chế khả năng sử dụng và ảnhhưởng trong sinh hoạt, mức bồi thường bằng 70% so với đơn giá bồi thường về tài sản quy định tại Phụ lục số 01 ban hànhtheo Quyết định này cho toàn bộ nhà, công trình.Khi đã bồi thường, người có tài sản phải có biện pháp xử lý an toàn khi sử dụng.

Trường hợp chủ dự án thấy việc xử lý an toàn khôngthể thực hiện được thì bồi thường theo quy định tại Điều 8, 9, 10 Quy định này,để người có tài sản di chuyển ra khỏi phạm vi hành lang bảo vệ an toàn.

3. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụngđất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất khi xây dựng các công trình có hànhlang bảo vệ khác: Ủy ban nhân dân cấp huyệncăn cứ quy định của chính sách pháp luậtchuyên ngành hiện hành, báo cáo, đề xuất đểỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết địnhmức bồi thường, hỗ trợ cụ thể.

Chương IV

HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (thực hiện theoĐiều 24 Nghị định 47/2014/NĐ-CP )

Khi Nhà nước thu hồi đất công ích của xã, phường,thị trấn thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng giá đấtcủa loại đất thu hồi trong Bảng giá đất do Ủyban nhân dân tỉnh ban hành nhân với diện tích thực tế thu hồi; tiền hỗtrợ nộp vào Ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm củaxã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trìnhhạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của cấpxã theo đúng quy định.

Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sảnxuất khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 19, Nghị định 47; Điều 5và khoản 2, điều 6, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT )

1. Hỗ trợ ổn định đời sống:

Việc hỗ trợổnđịnh đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT thì được quyđịnh như sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phảidi chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trườnghợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

b) Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nôngnghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trongthời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 thángnếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗtrợ là 36 tháng;

c) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, bKhoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

d) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a, b và c, Khoản này, khi xéthỗ trợ phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi hộ gia đình, cá nhân đangsinh sống và sản xuất. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻthường/01 nhân khẩu/01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Đơngiá hỗ trợ gạo là đơn giá loại gạo tẻthường theo báo cáo giá cả thị trường hàng tháng củaSở Tài chính tại thời điểm lập dự toán.

2. Hỗ trợ ổnđịnh sản xuất:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đấtnông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sảnxuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng,giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuậtnghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp, mức hỗ trợlà: 7.000.000 đồng/hộ;

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất,kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài đã đăng ký kinh doanh mà bị ngừngsản xuất, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuấtbằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhậpbình quân của 03 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứvào báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc được cơ quan Thuế chấp thuận.

Trường hợp chưađược kiểm toán hoặc chưa được cơ quan Thuế chấp thuận thì việc xác định thunhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáotài chính, báo cáo kết quả hoại động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơquan Thuế.

c) Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đốitượng quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thuê laođộng theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việctheo quy định của pháp luật về lao động.

- Đối tượng được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việclà người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng laođộng xác định thời hạn từ một năm đến ba năm;

- Mức trợ cấp ngừng việc trong một (01) tháng đượctính bằng 60% mức lương tối thiểu vùng nhân (x) với hệ số cấp bậc công việc củangành nghề tương ứng mà người lao động đang được hưởng theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

- Thời gian trợ cấp ngừng việc là 06 tháng và đượcchi trả một (01) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất donhận giao khoánđất sử dụng vào mục đíchnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốcdoanh thuộc đối tượng quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồiđất đượchỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ như sau:

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâunăm, đất nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất cùng loại trong Bảnggiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với diện tích thực tế thu hồi;

- Đối với đất rừng sản xuất: Mức hỗ trợ bằng 40%giá đất cùng loại trong Bảng giá đất do Ủy bannhân dân tỉnh ban hành nhân với diện tích thực tế thu hồi;

Diện tích được hỗ trợ (nêu trên) không vượtquá hạn mức giao đất nông nghiệp quy địnhtại Điều 129 Luật Đất đai.

3. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, côngchức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôiviệc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức,viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nôngnghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩukhông phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo mức quy định tại khoản 1 và điểm a,khoản 2 Điều này.

Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìmkiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp (thực hiện Điều20 Nghịđịnh số 47/2014/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP(trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viêncủa nông trường quốc doanh, lâm trườngquốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp)khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp màđược bồi thường bằng tiền thì ngoài việcđược bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìmkiếm việc làm bằng tiền.

Mức hỗ trợ bằngtiền từ 1,0 đến 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy bannhân dân tỉnh ban hành nhân (x) với diện tích đấtthực tế bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nôngnghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đấtđai. Cụ thể như sau:

a) Đối với đấttrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất cùngloại;

b) Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Mức hỗ trợ bằng2,0 lần giá đất cùng loại;

c) Đối với đất rừng sản xuất: Mức hỗ trợ bằng 1,5lần giá đất cùng loại;

Riêng đất rừng sảnxuất chưa có rừng (hiện trạng là đất trống, đồi núi trọc, rừng nghèokiệt, đất chưa được đầu tư cải tạo): Mức hỗtrợ bằng 1,0 lần giá đất cùng loại.

2. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm.

a) Căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đãđược Thủ tướng Chính phủ quyết định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động có đất bịthu hồi;

b) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư. Trong quá trình lập phương ánđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người bị thuhồi đất;

c) Kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề được tính vàovốn đầu tư của dự án đối với trường hợp nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường,hỗ trợ, tái định cư; tính vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơquan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.

3. Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cánbộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ,công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đấtnông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nôngnghiệp của hộ gia đình đó mà được bồi thường bằng tiền thì nhân khẩu không phảilà cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìmkiếm việc làm theo quy định tại khoản 1, Điều này.

Điều 18. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợpthu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (thực hiện Điều 22Nghị định số 47/2014/NĐ-CP )

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏhơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 21 Quy định nàythì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giátrị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mà tự lo chỗ ở (không nhận đất ở tại khu tái định cư) thìngoài việc được bồi thường bằng tiền về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, mức hỗ trợ bằng 50.000.000đồng/hộ.

3. Các hộ phải di chuyển chỗ ở đến khu tái định cư,Nhà nước không thu lệ phí địa chính khi cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khutái định cư, không thu lệ phí cấp phépxây dựng và các khoản lệ phí liên quan đến xây dựng nhà ở tại khu tái định cư.

Điều 19. Hỗ trợ ngườiđang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhànước (thực hiện Điều 23 Nghị định số47/2014/NĐ-CP)

Việc hỗ trợ chiphí di chuyển tài sản cho hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải lànhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ởthì được thực hiện như sau:

1. Mức hỗ trợbằng 50% mức bồi thường chi phí di chuyển quy định tại Điều 10 Quy định này.

2. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi có đủ cácđiều kiện sau:

a) Có hợp đồng thuê nhà ở được ký trước thời điểmthông báo thu hồi đất, tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn thuê nhà;

b) Người thuê nhà ở đã thực hiện đăng ký hộ khẩuthường trú, hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật trước thời điểm thông báo thu hồi đất.

Điều 20. Các khoản hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nôngnghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồithường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ bằng mức bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

2. Hỗ trợ thuê nhà, thuê địa điểm kinh doanh

a) Hỗ trợ thuê nhà:

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ởphải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thịtrấn nơi có đất thu hồi; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở (có nhà ở) nằmtrong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệan toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn, trong thời gian chờ tạolập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

- Mức hỗ trợ thuê nhà ở cụ thể là:

+ Khu vực các phường thuộc thành phố Hà Giang:1.500.000 đồng/hộ/tháng

+ Khu vực trung tâm các huyện lỵ và trị trấn:1.000.000 đồng/hộ/tháng

+ Các khu vực còn lại: 800.000 đồng/hộ/tháng

- Thời gian hỗ trợ được quy định như sau:

+ Trường hợp di chuyển trước khi được giao đất táiđịnh cư (theo yêu cầu của Dự án và cósự đồng ý của hộ gia đình, cá nhân) thìthời gian hỗ trợ được tính từ khi di chuyển đến khi được giao đất tái định cưtại thực địa cộng thêm 06 tháng để ổnđịnh nơi ở mới.

+ Trường hợp di chuyển sau khi được giao đất táiđịnh cư tại thực địa, nhưng thời gian di chuyển chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàyđược giao đất tái định cư tại thực địa, hoặc hộ gia đình, cá nhân tự lo táiđịnh cư thì thời gian hỗ trợ là 06 tháng.

b) Hỗ trợ thuêđịa điểm sản xuất, kinh doanh, trụ sở làmviệc đối với tổ chức, hộ gia đình, cánhân (có đăng ký kinh doanh và đang hoạt động):

Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/m2/tháng tínhtheo mét vuông (m2) xây dựng nhàlàm việc hoặc xưởng sản xuất bị phá dỡ, thời gian hỗtrợ là 06 tháng.

3. Hỗ trợ giađình chính sách, gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khi phải di chuyểnchỗ ở.

a) Hộ gia đình có người hoạt động cách mạng trước01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa19/8/1945; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; bà mẹ Việt Nam anhhùng; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binhcó tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chấtđộc hóa học, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; gia đình liệtsĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình đểdi chuyển chỗ ở được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ;

b) Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binhvà người hưởng chính sách như thương, bệnh binh mất sức từ 21%-80%; người hoạtđộng kháng chiến bị nhiễm chất độc hóahọc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%; gia đình có công với cáchmạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, phảiphá dỡ toàn bộ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ;

c) Hộ gia đình có người thuộc diện được hưởng trợcấp xã hội khác của Nhà nước phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình để di chuyểnchỗ ở được hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ;

d) Trong hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sáchxã hội thì được hưởng một mức hỗ trợ caonhất.

4. Hỗ trợ hộ nghèo

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc diện hộnghèo do Chính phủ, Bộ Lao động thương binh và Xã hội quy định, được Ủy bannhân dân cấpthẩm quyền xác nhận trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ bằng tiềnmột lần để vươn lên thoát nghèo, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ một nhân khẩu/ tháng, thời gian hỗtrợ như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 48tháng (quy định này áp dụng cho cả trường hợp hộ gia đình vừa phải di chuyểnchỗ ở, vừa có đất nông nghiệp bị thu hồi);

b) Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi mà không phải di chuyển chỗ ở:

- Diện tích thu hồi dưới 30% thì thời gian hỗ trợ06 tháng;

- Diện tích thu hồi từ 30% đến 50% thì thời gian hỗ trợ 12 tháng;

- Diện tích thu hồi từ trên 50% đến 70% thì thờigian hỗ trợ 24 tháng;

- Diện tích thu hồi từ trên 70% thì thời gian hỗ trợ 36 tháng.

5. Thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn

Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sử dụng đất bàngiao mặt bằng trước hạn 5 ngày theo thời gianbàn giao mặt bằng quy định trong Phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được cấpthẩm quyền phê duyệt thì được thưởngnhư sau:

a) Đối với đấtcó đủ điều kiện được bồi thường:

- Đất ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản,mức thưởng là 2.000 đồng/m2 nhân với diện tích thực tế thu hồi;

- Đất rừng sản xuất, mức thưởng là 1.000 đồng/m2nhân với diện tích thực tế thu hồi.

b) Đối với nhà ở củahộ gia đình, cá nhân:

- Trường hợp phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình màphải di chuyển chỗ ở thì được thưởng như sau:

+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, mức thưởng là5.000.000 đồng/hộ;

+ Nhà xây mái bằng, kiên cố, mức thưởng: 7.000.000đồng/hộ.

- Trường hợp phải phá dỡ một phần nhà, công trìnhmà phải di chuyển chỗ ở thì được thưởng như sau:

+ Nhà tạm, nhà 1 tầng lợp mái, mức thưởng là:2.500.000 đồng/hộ;

+ Nhà xây mái bằng, kiên cố, mức thưởng là3.500.000 đồng/hộ.

Điều 21. Suất tái định cư tối thiểu (thựchiện khoản 1, Điều 27 Nghị định số47/2014/NĐ-CP)

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở:

a) Đối với đất ở:

- Khu vực các phường, thị trấn: diện tích tối thiểulà 80 m2;

- Khu vực các xã: diện tích tối thiểu là 200 m2.

Trường hợp có điều kiện về quỹ đất thì có thể giaomức cao hơn, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định tại Quyếtđịnh 14/2014/QĐ-UBND .

b) Đối với nhà ở: Diện tích xây dựng nhà tối thiểulà 36m2 cho một hộ gia đình có dưới 4 nhân khẩu, nếu hộ gia đình cótừ 5 nhân khẩu trở lên thì cứ mỗi nhân khẩu được cộng thêm 9m2 xâydựng nhà cho mỗi nhân khẩu.

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền:

Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền = [Giá trị củasuất đất ở tái định cư tối thiểu cộng (+)với giá trị của nhà ở tái định cư tối thiểu].

Giá trị của suất đất ở tái định cư tối thiểu đượctính bằng diện tích đất tại điểm a, khoản 1, Điều này nhân (x) với giá đấtcụ thểdo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại nơi bố trí tái định cư.

Giá trị của nhà ở tái định cư tối thiểu được tínhbằng diện tích xây dựng tại điểm b, khoản 1, Điều này nhân (x) đơn giá xây dựngđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Chương V

QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẶC THÙ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂTHỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2014/QĐ-TTGNGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Điều 22. Hỗ trợ làm đường tạm để di chuyển người và tài sản (thực hiện theo khoản 2điều 8 Quyết định 64/2014/QĐ-TTgcủa Thủtướng Chính phủ)

Trường hợp các hộ tái định cư tại nơi phải dichuyển có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển người, tài sản được hỗ trợ bằng tiền để vận chuyển, không làm đườngtạm, mức hỗ trợ bằng 6.000.000 đồng/hộ.

Điều 23. Hỗ trợ sảnxuất (thực hiện theo mục a, khoản 1 và khoản 2 điều10 Quyết định64/2014/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ)

1. Đối với hộ tái định cư được giao đất sản xuấtnông nghiệp là đất xấu phải cải tạo (đất không có kết cấu thích hợp, độ ẩmkhông cao, nghèo chất dinh dưỡng và có hoạt động sinh học thấp) và đất khaihoang thì được hỗ trợ 03 năm kinh phí khuyến nông, với tổng mức hỗ trợ5.000.000 đồng/hộ.

2. Đối với hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đấtsản xuất để xây dựng khu, điểm tái địnhcư được hỗ trợ một lần theo diện tích đất sản xuất bị thu hồi, mức hỗ trợ sảnxuất bằng 2.000 đồng/m2 đất thu hồi.

Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất chongười dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện (thực hiện theomục c, khoản 1 và mục b khoản 2 điều 16 Quyết định 64/2014/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ)

Hộ gia đình, cá nhân sau tái định cư các dự án thủylợi, thủy điện được hỗ trợ như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sau tái định cư các dự ánthủy lợi, thủy điện được hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi có giá trịkinh tế cao, mức hỗ trợ hai lần tiền mua giống gia cầm và thủy sản hoặc một lầntiền mua giống gia súc, tổng mức hỗ trợ là7.000.000 đồng/hộ.

2. Các hộ được giao đất trồng rừng sản xuất được hỗ trợ một lần bằng 8.000.000 đồng/ha để muacây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ,tái định cư

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmthành lập Hội đồng bồi thường để thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặtbằng. Thành phần của Hội đồng bồi thường quy định như sau:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Chủtịch Hội đồng;

- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường là PhóChủ tịch Hội đồng;

- Các thành viên gồm đại diện các phòng: Tài chính- Kế hoạch; Tài nguyên Môi trường; Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Kinh tế); Kinh tế và Hạ tầng (hoặcQuản lý đô thị) và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyệnquyết định.

Điều 26. Chi phí tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí thực hiện bồithường

1. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập dự toánchi phí tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư của từng dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 31 Nghị định47/2014/NĐ-CP.

2. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thựchiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phítổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy địnhhiện hành.

Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Sở Tàinguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế,chính sách liên quan đến bồi thường, hỗ trợvà tái định cư;

b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luậtvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chủ trì phối hợpvới các sở, ban, ngành giải quyết những vướng mắc vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩmđịnh phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;chịu trách nhiệm thẩm định nội dung bồi thường về đất; tổng hợp phương án dựtoán bồi thường phần bồi thường, hỗ trợ,tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cáccơ quan liên quan thẩm định phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcác dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệmthẩm định các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cácngành có liên quan hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụtài chính về đất đai, các khoản hỗ trợ của người có đất bị thu hồi;

c) Hướng dẫn việc phân bổ và kiểm tra việc thựchiện quyết toán sử dụng chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư theo các quy định hiện hành.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thammưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cách xác định phân cấp nhà vàcác công trình xây dựng; cách tính bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, mồ mả và chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất;

b) Hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc có liênquan đến bồi thường tài sản nhà, công trình xây dựng, mồ mả. Phối hợp với cáccơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyết những vướng mắc về chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cáccơ quan liên quan thẩm định phương án dự toán bồithường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy bannhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm thẩm định bồi thường tài sản là nhà, các công trình xây dựng gắn liền với đất, mồ mả và bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất;

4. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quanthẩm định phương án bồi thường đối với rừng trồng tập trung và rừng tự nhiên (trừtrường hợp rừng trồng và rừng khoanh nuôi của hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư)khi Nhà nước thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trình tự thẩmđịnh phương án bồi thường rừng trồng tập trung và rừng tự nhiên như sau:

- Hội đồng bồi thường căn cứ vào loại rừng, mức giábồi thường quy định tại Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND và Văn bản số2538/UBND-NNTNMT(nêu trên) để xác định giá, lập phương án bồi thường rừng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định phương án bồithường của các huyện, thành phố và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cáccơ quan liên quan thẩm định phương án dựtoán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cácdự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệmthẩm định bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản;

c) Hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc có liên quanđến bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản; bồi thường rừng trồng tập trungvà rừng tự nhiên. Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyếtnhững vướng mắc về chi phí đầu tư vào đất còn lại.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Hướng dẫn việc lập và phê duyệt phương án đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các đối tượng bị thu hồi đất nôngnghiệp, thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ; các nội dung có liên quan đếnđào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm và an sinh xã hội cho người bị thuhồi đất theo cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủtướng Chính phủ quyết định; nhận phương án đào tạo, chuyển đổi nghề của cấphuyện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện.

6. Cục Thuế tỉnh:

a) Xác nhận mức thu nhập sau thuế hoặc chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện xác định mức thunhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuấtkinh doanh làm căn cứ hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đếnnghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình,cá nhân trong quá trình thực hiện côngtác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,tái định cư trên địa bàn.

2. Phê duyệt Kếhoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; ban hành thôngbáo thu hồi đất; ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt Phươngán bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối vớitrường hợp thuộc thẩm quyền hoặc được ủyquyền; phê duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; phê duyệt phươngán bồi thường đối với rừng trồng và rừngkhoanh nuôi của hộ gia đình, cá nhân tựđầu tư.

3. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗtrợ, tái định cư.

4. Lập và thực hiện các dự án tái định cư theo quyđịnh của pháp luật;

5. Chỉ đạo phòngTài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng có liên quan theo chứcnăng nhiệm vụ tổ chức thẩm định phương ánbồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

6. Chỉ đạo phòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp vớicác phòng, ban có liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với rừng trồngvà rừng khoanh nuôi của hộ gia đình, cá nhân tự đầutư khi Nhà nước thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

7. Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyếtcác vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ giađình, cá nhân theo quy định.

8. Tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh định kỳ hàng quý, năm hoặc báo cáo đột xuất về kếtquả, tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn.

Điều 29. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường

1. Tổ chức thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điềutra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phê duyệt.

2. Lập, hoàn thiện và trình thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư, phương án đào đạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm; tổ chức triển khai thực hiệncác phương án đã được cấpthẩm quyền phê duyệt.

3. Có trách nhiệm áp dụng đúng quy định các văn bảnpháp luật, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chịu trách nhiệm về tínhchính xác, đầy đủ, hợp lý của số liệu thống kê đất đai, tài sản, cây trồng, vậtnuôi là thủy sản được bồi thường, hỗ trợ hoặckhông được bồi thường, hỗ trợ trong phương án dự toán bồi thường, hỗtrợ, tái định cư.

4. Phối hợp với Ủyban nhân dân cấp xã niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. Hướngdẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về nhữngvấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5. Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợtheo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp với cơquan tài nguyên và môi trường tổ chức bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư dự án hoặc quản lý quỹ đất đã giải phóng mặt bằng khi chưa có dự án.

6. Báo cáo, đề xuất kịp thời với cấp có thẩm quyềnđể giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Phối hợp với Hội đồng bồi thường và các đoàn thểthực hiện các bước trong quy trình thu hồi đất, lập, hoàn thiện và tổ chức thựchiện phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư theo quy định.

3. Thẩm tra, xác nhận các hồ sơ liên quan để làmcăn cứ pháp lý lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồiđất theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã xácnhận.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và các vấn đề khác liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 31.Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án (đốivới trường hợp xác định chủ đầu tư trước khi thu hồi đất, chủ đầu tư tự nguyệnứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư)

1. Cung cấp các hồ sơ liên quan đến dự án, phối hợpchặt chẽ với chính quyền địa phương và Hội đồng bồithường trong quá trình thực hiệncông tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,tái định cư theo quy định.

2. Phối hợp với Hội đồng bồi thường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xây dựng Kế hoạch thu hồi đất, điềutra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trình cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

3. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổchức thực hiện.

Điều 32. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xongtiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thihành thì không áp dụng theo Quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗtrợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt trước khi Quy định này cóhiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặcđiều chỉnh theo Quy định này.

Trong quá trình tổchức thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thờibằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG VÀHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6năm 2015 của Ủyban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Bảng số 01: Đơn giá xây dựng nhà và vật kiếntrúc khác

STT

Danh mục công trình/công việc xây lắp

Đơn vị tính

Mức giá (đồng)

A

Nhà cửa

I

Nhà từ 4 tầng trở lên: Móng xây đá hộc 200# sâu ≤ 1,1m, khung dầm bê tông cốt thép 200#, gạch chỉ 75#, tường 220mm, sàn đổ bê tông cốt thép 200#. Chiều cao tầng ≥ 3,5m, nền bê tông đá dăm hoặc gạch vỡ 50#, lát gạch Viglacera 50x50 loại 1. Tường trát vữa, quét vôi ve hoặc sơn silicat. Khuôn cửa kép, khuôn cửa đơn, cửa đi cửa sổ bằng gỗ nhóm III, cửa kính khuôn nhôm, hoa sắt thép vuông. Trần nhựa hoặc ván ghép. Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo Việt Nam, hoặc liên doanh Việt Nam. Xí tiểu thông dụng, khu WC khép kín. Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm hoặc nổi thông dụng.

1

Từ tầng 4 trở lên tường 220

đ/m2 sàn

3.435.000

2

Từ tầng 4 trở lên tường 110

đ/m2 sàn

3.014.000

II

Nhà từ 1 - 3 tầng: Móng xây đá hộc 200# sâu ≤ 1,1m, khung dầm bê tông cốt thép 200#, gạch chỉ 75#, tường 220mm, sàn đổ bê tông cốt thép 200#. Chiều cao tầng ≥ 3,5m, nền bê tông đá dăm hoặc gạch vỡ 50#, lát gạch Viglacera 50x50 loại 1. Tường trát vữa, bả + sơn silicat. Khuôn cửa kép, khuôn cửa đơn, cửa đi cửa sổ bằng gỗ nhóm III, nhóm IV cửa kính khuôn nhôm, hoa sắt thép vuông. Trần nhựa hoặc ván ghép. Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo Việt Nam, hoặc liên doanh Việt Nam. Xí tiểu thông dụng, khu WC khép kín. Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm hoặc nổi thông dụng.

1

Nhà 3 tầng, khung BTCT chịu lực tường 220

đ/m2 sàn

4.222.000

2

Nhà 3 tầng, khung BTCT chịu lực tường 110

đ/m2 sàn

3.460.000

3

Nhà 2 tầng khung BTCT chịu lực, tường 220

đ/m2 sàn

4.166.000

4

Nhà 2 tầng khung BTCT chịu lực, tường 110

đ/m2 sàn

3.704.000

5

Nhà 2 tầng tường chịu lực 220

đ/m2 sàn

3.676.000

6

Nhà 1 tầng mái bằng tường 220

đ/m2 sàn

3.755.000

7

Nhà 1 tầng hiên tây mái chảy tường 220 mái lợp ngói tôn

đ/m2 XD

3.016.000

8

Nhà 1 tầng không hiên tây mái chảy, tường 220 mái lợp tôn

đ/m2 XD

2.187.000

9

Nhà 1 tầng không hiên tây mái chảy, tường 110 mái lợp tôn

đ/m2 XD

1.848.000

III

Nhà bằng gỗ: Cột kèo bằng gỗ ≤ 20 cm hoặc tre, cửa đi, cửa sổ bằng gỗ (từ nhóm V trở lên). Kết cấu đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc gỗ kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre, nứa, trần cót ép hoặc ván ghép. Nền bê tông gạch vỡ, đá dăm 50#, láng vữa xi măng cát 50# (trừ nhà sàn), xung quanh không có bó hè. Điện thông thường.

1

Nhà cột gỗ vách toóc xi lợp ngói 22v/m2

đ/m2 XD

2.159.000

2

Nhà cột gỗ vách đất

đ/m2 XD

2.095.000

3

Nhà cột gỗ vách gỗ

đ/m2 XD

2.166.000

4

Nhà cột gỗ, vách tre, nứa

đ/m2 XD

2.014.000

5

Nhà trình tường ≥ 400mm bằng đất

đ/m2 XD

2.367.000

6

Nhà trình tường ≤ 400mm bằng đất

đ/m2 XD

1.822.000

7

Nhà sàn cột gỗ D ≤ 30cm, cột và xiên gỗ nhóm 2-3; vách, sàn bằng gỗ nhóm 4-5; kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4-5, kết hợp tre, lợp ngói. Chưa bao gồm nền bê tông gạch vỡ, đá dăm.

đ/m2 XD

6.015.000

8

Nhà sàn cột gỗ D > 30cm, cột và xiên gỗ nhóm 2-3; vách, sàn bằng gỗ nhóm 4-5; kết cấu mái bằng gỗ nhóm 4-5, kết hợp tre, lợp ngói. Chưa bao gồm nền bê tông gạch vỡ, đá dăm.

đ/m2 XD

6.480.000

B

Công trình phụ trợ, vật kiến trúc khác

1

Lều, quán, chuồng lợn, chuồng trâu bằng gỗ, tre, nền bê tông gạch vỡ, đá dăm, mái lợp tranh nửa lá

đ/m2 XD

338.000

2

Lều, quán, chuồng lợn, chuồng trâu xây gạch, nền bê tông gạch vỡ, đá dăm , mái lợp ngói, tấm lợp.

đ/m2 XD

853.000

3

Bán mái, cột gỗ nền bê tông gạch vỡ, đá dăm, mái lợp Fibrô XM

đ/m2 XD

447.000

4

Gác xếp lửng bằng BTCT trong nhà

đ/m2 sàn

1.211.000

5

Bể nước xây bằng gạch chỉ, đáy bằng BTCT hoặc lát gạch chỉ. Xây tường 110mm ≤ 5m3

đ/m3 nước

1.047.000

6

Bể nước xây bằng gạch chỉ, đáy bằng BTCT hoặc lát gạch chỉ. Xây tường 220mm ≤ 5m3

đ/m3 nước

1.503.000

7

Bể nước xây bằng gạch chỉ, đáy bằng BTCT hoặc lát gạch chỉ. Xây tường 220mm > 5m3

đ/m3 nước

1.244.000

8

Bể nước xây bằng gạch chỉ, đáy bằng BTCT hoặc lát gạch chỉ. Xây tường bằng đá 300mm > 5m3

đ/m3 nước

795.000

9

Chống nóng, xây trụ gạch 200x200 gác xà gồ gỗ lợp FibroXM, tôn hoặc ngói

đ/m2 sàn

146.000

10

Chống nóng, xây tường 110mm bổ trụ, gác xà gồ gỗ lợp FibroXM, tôn hoặc ngói

đ/m2 sàn

481.000

11

Chống nóng cột bằng thép, vì kèo thép, lợp tôn hoặc FibroXM

đ/m2 sàn

597.000

12

Giếng nước xây kè gạch chỉ từ đáy lên, hoặc ống cống BTCT, đường kính ≤ 1 m

m

973.000

13

Giếng nước xây kè gạch chỉ từ đáy lên, hoặc ống cống BTCT, đường kính > 1m

m

1.533.000

14

Hàng rào xây tường cao ≤ 2m Xây gạch chỉ 110mm bổ trụ

đ/m2

333.000

15

Hàng rào xây tường cao ≤ 2m Xây gạch xỉ

đ/m2

322.000

16

Hàng rào xây bổ trụ 220x200 (không kể hoa sắt tháo dỡ)

đ/m2

168.000

17

Đào ao bằng Thủ công, R >3m, sâu ≤ 1 m

đ/m3

53.000

18

Đào ao bằng thủ công, R >3m, sâu ≤ 2m

đ/m3

59.000

19

Đào ao bằng Thủ công, R >3m, sâu ≤ 3m

đ/m3

66.000

20

Hỗ trợ vận chuyển đất san, lấp nền nhà xa ≤ 1Km

đ/m3

33.000

21

Ốp gạch men kính

đ/m2

248.000

22

Trần vôi rơm, gỗ dán

đ/m2

108.000

23

Trần gỗ ván

đ/m2

103.000

24

Trần cót ép

đ/m2

96.000

25

Sàn phơi bằng gỗ kết hợp tre

đ/m2

51.000

26

Trần xốp, trần nhựa hoa văn 50x50

đ/m2

372.000

27

Lát gạch chỉ

đ/m2

116.000

28

Lát gạch hoa xi măng 200x200mm

đ/m2

149.000

29

Lát gạch liên doanh 300x300mm

đ/m2

161.000

30

Lát gạch hoa 500x500mm

đ/m2

313.000

31

Lát gạch hoa liên doanh 400x400mm

đ/m2

180.000

32

Xây đá hộc vữa 50# chiều dày ≤60cm

đ/m3

634.000

33

Xây đá hộc vữa 75# chiều dày ≤60cm

đ/m3

684.000

34

Xây đá hộc vữa 50# chiều dày ≥60cm

đ/m3

622.000

35

Xây đá hộc vữa 75# chiều dày ≥60cm

đ/m3

672.000

36

Xếp đá khan không chít mạch, mái dốc thẳng

đ/m3

376.000

37

Xếp đá khan không chít mạch, mái dốc cong

đ/m3

451.000

38

Xây gạch xỉ, gạch bê tông, tường ≤30cm

đ/m3

707.000

39

Láng vữa xi măng không đánh màu 50#

đ/m2

25.000

40

Láng vữa xi măng có đánh màu 50#

đ/m2

28.000

41

Ốp gạch tường, ốp trụ

đ/m2

267.000

42

Trát tường vữa xi măng

đ/m2

39.000

43

Quét vôi

đ/m2

7.000

44

Bê tông gạch vỡ nền mác 50#

đ/m3

617.000

45

Bê tông đá dăm nền mác 50#, đá 2x4

đ/m3

744.000

46

Bê tông sỏi đá dăm 100#

đ/m3

726.000

47

Bê tông sỏi đá dăm 4x6 nền 150#

đ/m3

823.000

48

Bê tông sỏi đá dăm 4x6 nền 200#

đ/m3

887.000

49

Bê tông sỏi đá 1x2, cột, tiết diện ≤ 0,1m2 mác 150#

đ/m3

1.422.000

50

Bê tông sỏi đá 1x2, cột, tiết diện ≤ 0,1m2 mác 200#

đ/m3

1.493.000

51

Bê tông sỏi đá 1x2 xà, dầm, giằng 150#

đ/m3

1.203.000

52

Bê tông sỏi đá 1x2 xà, dầm, giằng 200#

đ/m3

1.416.000

53

Bê tông sỏi đá 1x2 sàn mái mác 150#

đ/m3

1.113.000

54

Bê tông sỏi đá 1x2, sàn mái mác 200#

đ/m3

1.208.000

55

Ván khuôn gỗ, móng cột vuông, chữ nhật

đ/m2

82.000

56

Ván khuôn gỗ cột tròn

đ/m2

162.000

57

Ván khuôn gỗ cột vuông, chữ nhật

đ/m2

88.000

58

Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng

đ/m2

137.000

59

Ván khuôn gỗ sàn mái

đ/m2

83.000

60

Ván khuôn gỗ lanh tô ô văng

đ/m2

101.000

61

Ván khuôn gỗ cầu thang

đ/m2

209.000

62

Tháo dỡ, lắp dựng quạt điện, quạt trần

đ/cái

64.000

63

Tháo dỡ, lắp dựng máy điều hòa cục bộ

đ/máy

332.000

64

Tháo dỡ, lắp dựng bình đun nước nóng

đ/cái

389.000

65

Tháo dỡ, lắp dựng bồn chứa nước

đ/cái

372.000

66

Tháo dỡ, lắp dựng gương soi

đ/cái

39.000

67

Tháo dỡ, lắp dựng cửa xếp, cửa cuốn

đ/cái

168.000

68

Tháo dỡ, lắp dựng cột điện bằng gỗ dài 5m

đ/cột

121.000

69

Tháo dỡ, lắp dựng cột điện bằng tre dài 5m

đ/cột

60.000

C

Đơn giá bồi thường mồ mả

1

Mộ đã cải táng chưa xây gạch, xây đá

đ/ngôi mộ

2.334.000

2

Mộ đã cải táng xây gạch, xây đá

đ/ngôi mộ

3.334.000

3

Mộ chưa cải táng, đến thời hạn cải táng

đ/ngôi mộ

3.168.000

4

Mộ chôn không cải táng đã xây gạch, xây đá

đ/ngôi mộ

4.168.000

5

Mộ vô thừa nhận (Mộ vô chủ)

đ/ngôi mộ

2.334.000

Bảng số 02: Hệ số điều chỉnh đơngiá xây dựng nhà và vật kiến trúc khác

STT

Địa bàn

Hệ số điều chỉnh

STT

Địa bàn

Hệ số điều chỉnh

1

Thành Phố Hà Giang

1

7

Huyện Xín Mần

1,132

2

Huyện Bắc Mê

1,099

8

Huyện Quản Bạ

1,100

3

Huyện Vị Xuyên

1,016

9

Huyện Yên Minh

1,236

4

Huyện Bắc Quang

1,017

10

Huyện Đồng Văn

1,330

5

Huyện Quang Bình

1,026

11

Huyện Mèo Vạc

1,330

6

Huyện Hoàng Su Phì

1,133

Ghi chú:

1. Các loại dây đồng, nhôm có bọc nhựa PVC thôngthường tỷ lệ dây được bồi thường là 30%. Nếu khoảng cách dây đi qua khu dân cưcó mối nối được bồi thường 100% giữa hai khoảng cột theo thời giá tại thời điểmkiểm kê.

- Các loại dây cáp đồng treo khác có bọc cao sucách điện được bồi thường 20%. Nếu khoảng cách dây đi qua khu dân cư có mối nốiđược bồi thường 100% giữa hai khoảng cộttheo thời giá tại thời điểm kiểm kê.

- Cột điện bê tông cốt thép, dây, phụ kiện các loạikèm theo được lập dự toán riêng trình cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm địnhtheo thẩm quyền.

2. Trường hợp ao, hồ cải tạo từ thùng đấu khe suốikhối lượng tính bồi thường bằng 1,1 lần khối lượng thực tế bờ đập phải đắp.

3. Trường hợp không thể áp dụng được đơn giá trongbảng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm kê, lập dự toán chitiết theo Khoản 6, Điều 9 Quyết định quy định bồi thường.

4. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử,nhà thờ, đền, chùa, miếu... Các công trình công cộng: Hồ, đập, đường điện đườngthông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoátnước, san lấp đất được lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền được phân cấp quản lý thẩm tra xét duyệt riêng.

5. Cơ sở để tính toán:

a) Tính toán trên cơ sở các mẫu nhà do Công ty CPThiết kế xây dựng Hà Giang lập TKKT-DT (Đã được thẩm định và quyết định phêduyệt của Giám đốc Sở Xây dựng) phù hợp, sát với thực tế ở cácđịa bàn trong tỉnh.

b) Giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bịtheo thông báo giá quý IV năm 2014 của liên Sở: Tài chính - Xây dựng.

c) Định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xâydựng và UBND tỉnh công bố.

d) Các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước về đầu tư - xây dựng và điều kiện xây dựng thực tế của địaphương.

e) Đơn giá đã bao gồm chi phí nhân công, vật liệuchính, vật liệu phụ điện chiếu sáng và nước sinh hoạt.

6. Cách xác định diện tích xây dựng và diện tíchsàn:

Đối với diện tích xây dựng được tính theo kíchthước đo từ mép ngoài của tường hoặc cộthiên (mép ngoài kết cấu chịu lực củacông trình) không được đo từ mép hè hoặc rãnh thoátnước mưa hay giọt nước trên mái rơi xuống.

7. Những loại công trình,vật kiến trúc khác không có trong danh mục củabảng phụ 1 thì hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng được áp dụng theo mứctương đương cùng loại.

8. Trường hợp công tác hoàn thiện cao hoặc thấp hơntrong bảng đơn giá, thì được tính bù, trừ chênh lệch vào dự toán theo từng côngtác hoàn thiện tương ứng.

9. Trường hợp nhà gỗ tại mục III trong bảng giátrên được làm bằng gỗ nhóm khác cao hoặc thấp hơn trong bảng đơn giá, thì đượctính bù, trừ chênh lệch vào dự toán theo khối lượng từng loại gỗ tương ứng.

10. Phương pháp điều chỉnh trong quá trình áp dụng:

Khi có sự biến động tăng hoặc giảm về giá cả vậtliệu, nhân công, máy thi công thì được điều chỉnh đơn giá trong bảng giá trênbằng hệ số tính theo chỉ số giá xây dựng công trình phần xây dựng theo côngthức sau:

Gt= G x Kt

Trong đó: Gt: Là đơn giá tại thời điểmtính toán bồi thường.

G: là đơn giá trong bảng giá trên.

Kt: là hệ số điều chỉnh được tính nhưsau:

Kt= Ct/C

Trong đó: Ct: là chỉ số giá phần xâydựng theo Quý tại thời điểm tính toán bồithường.

C: Là chỉ số giá phần xây dựng Quý ..../201...

Ví dụ: Chỉ số giá phần xây dựng Quý IV/2014là 300,77;

Chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm tính toánbồi thường là 306,89;

Với Nhà 3 tầng, khung BTCT chịu lực tường 220, đơngiá 4.222.000 đ/m2 ta có: Kt = 306,89/300,77 = 1,02

Gt =4.222.000 x 1,02 = 4.306.440 đồng/m2

Kết quả đơngiá xây dựng mới tại thời điểm tính toán bồi thường là: 4.306.440 đồng/m2.

PHỤ LỤC SỐ 2

ĐỊNH MỨC GIÁ HỖ TRỢ,BỒI THƯỜNG VỀ CÂY TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Số TT

Loại cây, tiêu chuẩn, quy cách

Đơn vị tính

Phân loại

Mức giá (Đồng)

I

NHÓM CÂY HÀNG NĂM

1

Cây Đậu tương

Có quả sắp thu hoạch

m2

a

2.500

Có quả non

m2

b

2.000

Gieo mới mọc, mới gieo

m2

c

1.500

2

Ngô

Đã có bắp non chưa thu hoạch

m2

a

4.500

Sắp trỗ cờ

m2

b

4.200

Cây được 3 - 4 lá

m2

c

3.700

Gieo cây mới mọc

m2

d

3.000

3

Lúa thuần

Đang trỗ

m2

a

6.200

Sắp có đòng

m2

b

5.200

Đã bén rễ hồi xanh

m2

c

4.300

Mới cấy

m2

d

3.500

Làm mạ

m2

e

6.000

4

Lúa lai

Đang trỗ

m2

a

6.500

Sắp có đòng

m2

b

6.000

Đã bén rễ hồi xanh

m2

c

5.200

Mới cấy

m2

d

3.700

Làm mạ

m2

e

19.000

5

Lúa nương

Đang trỗ

m2

a

5.200

Sắp có đòng

m2

b

4.300

Gieo mọc 2 - 3 tháng

m2

c

3.400

Mới gieo mọc

m2

d

2.500

6

Cây Sắn

Đang có củ non

m2

a

3.500

Chưa có củ

m2

b

3.000

Mới trồng

m2

c

2.000

7

Khoai lang

Đang có củ non

m2

a

3.000

Chưa có củ

m2

b

2.200

Mới trồng

m2

c

1.500

8

Khoai tây

Đang có củ non

m2

a

8.000

Chưa có củ

m2

b

7.000

Mới trồng

m2

c

6.000

9

Dong riềng

Đang có củ non

m2

a

3.000

Chưa có củ

m2

b

2.200

Mới trồng

m2

c

1.500

10

Sắn dây

Đang leo sắp cho thu hoạch

Khóm

a

30.000

Đang leo chưa cho thu hoạch

Khóm

b

22.000

Mới trồng

Khóm

c

15.000

11

Bầu, Bí, Mướp, Xu xu (leo giàn)

Đang có quả sắp cho thu hoạch

Khóm

a

45.000

Chưa cho thu hoạch

Khóm

b

37.000

Mới trồng

Khóm

c

22.000

12

Bí bò, Bí ngồi (không có giàn)

Sắp cho thu quả, ngọn

m2

a

12.000

Chưa cho thu hoạch

m2

b

9.000

Mới trồng

m2

c

6.000

13

Rau xanh các loại

Đang độ sung sức

m2

a

18.000

Mới trồng, chưa thu hoạch

m2

b

12.000

14

Cây ớt (mật độ 35.000 cây/ha)

Có quả sắp cho thu hoạch

Cây

a

4.500

Chưa cho thu hoạch

Cây

b

2.700

Mới trồng

Cây

c

900

15

Lạc

Có củ sắp cho thu hoạch

m2

a

4.700

Có củ non

m2

b

4.500

Đang ra hoa

m2

c

3.700

Gieo mới mọc

m2

d

3.000

16

Vừng, Đậu xanh, Đậu đen

Có quả sắp thu hoạch

m2

a

4.500

Có quả non

m2

b

3.700

Gieo mới mọc, mới gieo

m2

c

3.000

17

Cây Dứa (mật độ 50.000 cây/ha)

Đang có quả

khóm

a

3.000

Chưa có quả

khóm

b

2.400

Đang độ sung sức

khóm

c

2.000

Mới trồng kể cả vụ trước để lại

khóm

d

1.300

18

Cây Mía (mật độ 80.000 cây/ha)

Trồng >6 tháng

Cây

a

1.800

Trồng từ 2 đến <6 tháng

Cây

b

1.500

Mới trồng <2 tháng (kể cả vụ trước để lại)

Cây

c

1.200

19

Cây Chuối (mật độ 3.500 cây/ha)

Đang có quả non

Cây

a

37.000

Đang nhũ hoa

Cây

b

30.000

Cây chuối tơ

Cây

c

25.000

Cây mới trồng cao dưới 1m

Cây

d

20.000

20

Cây xả (lấy dầu làm dược liệu)

Sản lượng >60 tấn/ha

m2

a

30.000

Sản lượng từ 41 - 60 tấn/ha

m2

b

27.000

Sản lượng từ 21 - 40 tấn/ha

m2

c

22.000

Sản lượng từ 11 - 20 tấn/ha

m2

d

18.000

Sản lượng <10 tấn/ha

m2

e

13.000

Đang phát triển, chưa cho thu hoạch

m2

f

9.000

Mới trồng

m2

g

4.500

21

Cây xả ăn củ, gừng, nghệ, giềng

Đang thu hoạch (SL >2kg/m2)

m2

a

15.000

Đang phát triển, chưa có thu hoạch

m2

b

12.000

Mới trồng

m2

c

6.000

22

Nho, Chanh leo, đỗ ván, trầu không (có giàn)

Đang cho thu hoạch lá kín giàn

Khóm

a

60.000

Đã cho thu hoạch, lá kín 1/2 giàn

Khóm

b

45.000

Đang leo giàn chưa cho thu hoạch

Khóm

c

30.000

Chưa leo giàn

Khóm

d

20.000

Mới trồng

Khóm

e

10.000

23

Cỏ trồng cho chăn nuôi làm thức ăn gia súc

Đang cho thu hoạch

m2

a

2.000

Sắp cho thu hoạch

m2

b

2.700

Đang sinh trưởng, phát triển

m2

c

3.000

Mới trồng

m2

d

1.600

II

NHÓM CÂY LÂU NĂM KHÔNG PHẢI CÂY LẤY GỖ (vị trí xác định đường kính gốc tính từ mặt đất lên đến điểm đo là 20 cm)

1

Nhãn, vải các loại (mật độ từ 100 - 200 cây/ha)

Đường kính gốc >30 cm

Cây

a

858.000

Đường kính gốc từ 26 - 30 cm

Cây

b

732.000

Đường kính gốc từ 21 - 25 cm

Cây

c

612.000

Đường kính gốc từ 15 - 19 cm

Cây

d

510.000

Đường kính gốc từ 10 - 14 cm

Cây

đ

420.000

Đường kính gốc từ 5 - 9 cm

Cây

e

306.000

Đường kính gốc từ 2 - 4 cm

Cây

f

108.000

Đường kính gốc <2 cm

Cây

g

36.000

2

Cây Mít (mật độ 150 cây/ha)

Đường kính >40 cm

Cây

a

650.000

Đường kính từ 36 - 40 cm

Cây

b

600.000

Đường kính từ 31 - 35 cm

Cây

c

520.000

Đường kính từ 26 - 30 cm

Cây

d

370.000

Đường kính từ 20 - 25 cm

Cây

đ

300.000

Đường kính từ 10 - 19 cm

Cây

e

220.000

Đường kính từ 3 - 9 cm

Cây

f

70.000

Đường kính <3 cm

Cây

g

35.000

3

Mơ, Mận, Đào, Mác mật, Quất hồng bì (mật độ: 500 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

450.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

350.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

300.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

220.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

100.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

35.000

4

Bưởi, Phật thủ (mật độ: 250 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

450.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

370.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

300.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

220.000

Đường kính từ 3 - 4 cm

Cây

đ

130.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

40.000

5

Cây Thị, cây Núc nác (mật độ 200 cây/ha)

Đường kính >40 cm

Cây

a

220.000

Đường kính từ 31 - 40 cm

Cây

b

180.000

Đường kính từ 21 - 30 cm

Cây

c

150.000

Đường kính từ 11 - 20 cm

Cây

d

120.000

Đường kính từ 3 - 10 cm

Cây

đ

90.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

30.000

6

Chanh, Quất các loại (mật độ: 1.000 cây/ha)

Đường kính >8 cm

Cây

a

300.000

Đường kính từ 7 - 8 cm

Cây

b

220.000

Đường kính từ 5 - 6 cm

Cây

c

150.000

Đường kính từ 3 - 4 cm

Cây

d

75.000

Đường kính <3 cm

Cây

đ

30.000

7

Cam, Quýt (mật độ: 600 cây/ha)

Đường kính >10 cm

Cây

a

708.000

Đường kính từ 8 - 10 cm

Cây

b

600.000

Đường kính từ 5 - 7 cm

Cây

c

444.000

Đường kính từ 3 - 4 cm

Cây

d

240.000

Đường kính <3 cm

Cây

đ

54.000

8

Cây Ổi (mật độ: 800 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

250.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

200.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

150.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

đ

120.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

50.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

30.000

9

Cây Trứng gà (mật độ: 150 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

150.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

120.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

90.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

60.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

30.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

20.000

10

Dừa (mật độ: 180 cây/ha)

Cao >4 m

Cây

a

300.000

Cao từ 3,1 - 4 m

Cây

b

220.000

Cao 2,1 - 3 m

Cây

c

180.000

Cao từ 1 - 2 m

Cây

d

100.000

Cao <1m

Cây

đ

50.000

11

Vú sữa, Hồng xiêm, Hồng các loại (mật độ 160 cây/ha)

Đường kính >25cm

Cây

a

400.000

Đường kính từ 16 - 25 cm

Cây

b

350.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

300.000

Đường kính từ 5 - 10 cm

Cây

d

220.000

Đường kính từ 3 - 4 cm

Cây

đ

150.000

Đường kính >3 cm

Cây

e

30.000

12

Cây Đu đủ (mật độ 3.000 cây/ha)

Đường kính >10 cm

Cây

a

120.000

Đường kính từ 8 - 10 cm

Cây

b

90.000

Đường kính từ 6 - 7 cm

Cây

c

60.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

d

30.000

Đường kính <3 cm

Cây

đ

15.000

13

Cây Táo (mật độ: 500 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

350.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

220.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

120.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

70.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

50.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

20.000

14

Cây Roi (mật độ: 600 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

250.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

220.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

170.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

110.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

60.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

20.000

15

Cây Xoài, Muỗm, Quéo (mật độ: 200 cây/ha)

Đường kính >30 cm

Cây

a

450.000

Đường kính từ 26 - 30 cm

Cây

b

400.000

Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

c

350.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

d

300.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

đ

230.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

e

200.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

f

70.000

Đường kính <3 cm

Cây

g

30.000

16

Cây Lê (mật độ: 250 - 300 cây/ha)

Đường kính >25 cm

Cây

a

300.000

Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

b

260.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

c

200.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

d

150.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

đ

90.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

e

50.000

Đường kính <3 cm

Cây

f

30.000

17

Cây Na, Lựu (mật độ: 800 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

400.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

330.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

240.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

150.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

70.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

25.000

18

Cây Cau (mật độ 2.500 cây/ha)

Cao >8 m

Cây

a

300.000

Cao 6,1 - 8 m

Cây

b

220.000

Cao 4,1 - 6 m

Cây

c

160.000

Cao 2,1 - 4 m

Cây

d

100.000

Cao 1,1 - 2 m

Cây

đ

50.000

Cao <1m

Cây

e

30.000

19

Cây Chay, Khế, Nhót

Đường kính >20 cm

Cây

a

200.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

160.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

140.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

120.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

100.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

30.000

20

Dâu ăn quả

Đường kính thân >5 cm

Cây

a

75.000

Đường kính thân từ 3 - 5 cm

Cây

b

50.000

Đường kính thân <3 cm

Cây

c

30.000

21

Dâu hái lá (mật độ 40.000 cây/ha)

Trồng khóm đơn lẻ (>7 cây/khóm)

Khóm

a

10.000

Trồng khóm đơn lẻ (<7 cây/khóm)

Khóm

b

9.000

Trồng theo luống, đã thu hoạch

m2

c

8.000

Trồng theo luống, chưa thu hoạch

m2

d

6.000

22

Trám đen, Trám trắng, Sấu (mật độ: 1.000 cây/ha)

Đường kính >30 cm

Cây

a

490.000

Đường kính từ 26 - 30 cm

Cây

b

400.000

Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

c

350.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

d

300.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

đ

200.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

e

150.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

f

70.000

Đường kính <3 cm

Cây

g

25.000

23

Cây Trầu, Sở, Lai, Dọc, Bứa (mật độ: 1.000 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

200.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

170.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

150.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

130.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

70.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

20.000

24

Cây Quế, Sơn ta (mật độ: 2.000 cây/ha)

Đường kính >30 cm

Cây

a

300.000

Đường kính từ 26 - 30 cm

Cây

b

250.000

Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

c

220.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

d

190.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

đ

150.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

e

100.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

f

50.000

Đường kính <3 cm

Cây

g

20.000

25

Cây Bồ kết, Tai chua

Đường kính >30 cm

Cây

a

300.000

Đường kính từ 26 - 30 cm

Cây

b

250.000

Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

c

190.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

d

150.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

đ

100.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

e

60.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

f

35.000

Đường kính <3 cm

Cây

g

20.000

26

Cây Cà phê (mật độ 5.000 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

108.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

90.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

72.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

60.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

đ

36.000

Đường kính <3 cm

Cây

e

24.000

27

Cây Cọ lợp nhà (mật độ 500 cây/ha)

Cao >7 m

Cây

a

140.000

Cao từ 3,1 - 7 m

Cây

b

120.000

Cao từ 1,1 - 3 m

Cây

c

60.000

Cao <1m

Cây

d

30.000

28

Cây Chè công nghiệp (mật độ 20.000 cây/ha)

Chè năng suất búp >5 tấn/ha

m2

a

25.000

Chè năng suất búp 4,1 - 5 tấn/ha

m2

b

23.000

Chè năng suất búp 3,1 - 4 tấn/ha

m2

c

20.000

Chè năng suất búp 2,1 - 3 tấn/ha

m2

d

18.000

Chè KD N/S búp 1 - 2 tấn/ha

m2

đ

15.000

Chè cho búp 1 - 3 năm

m2

e

12.000

Chè trồng dưới 1 năm bằng cành

m2

f

9.000

Chè trồng dưới 1 năm bằng hạt

m2

g

3.000

29

Cây Chè cổ thụ (mật độ 3.000 cây/ha)

Đường kính gốc >45cm

Cây

a

720.000

Đường kính gốc từ 35-45cm

Cây

b

600.000

Đường kính gốc từ 25-35cm

Cây

c

540.000

Đường kính gốc từ 15-25cm

Cây

d

444.000

Đường kính gốc từ 0,5-15cm

Cây

đ

360.000

Đường kính gốc <0,5cm

Cây

e

180.000

30

Cây Đỗ trọng (mật độ: 1.600 cây/ha)

Đường kính >20 cm

Cây

a

150.000

Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

b

130.000

Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

c

120.000

Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

d

90.000

Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

e

60.000

Đường kính <3 cm

Cây

f

20.000

31

Cây Cao su (mật độ 555 cây/ha)

Năm 1

Cây

a

188.000

Năm 2

Cây

b

258.000

Năm 3

Cây

c

301.000

Năm 4

Cây

d

344.000

Năm 5

Cây

e

378.000

Năm 6

Cây

f

407.000

Năm 7

Cây

g

433.000

Từ 8 - 20 năm

Cây

h

556.000

>21 năm

Cây

i

49.000

III

NHÓM CÂY LÂU NĂM LẤY THÂN, GỖ (cây trồng phân tán, nhỏ lẻ, rải rác không thành rừng)

1

Mai, Luồng, Diễn

Đường kính >8cm

Cây

a

8.000

Đường kính 5 - 7cm

Cây

b

6.000

Đường kính <5cm

Cây

c

5.000

Măng non

Cây

d

2.000

2

Tre Gai, Tre đỏ, Đằng ngà, Bương, Lộc ngộc, Hóp

Đường kính >10cm

Cây

a

10.000

Đường kính 7 - 10cm

Cây

b

8.000

Đường kính <6 cm

Cây

c

6.000

Măng non

Cây

d

2.500

3

Vầu

Đường kính >10 cm

Cây

a

6.000

Đường kính 8 - 10 cm

Cây

b

5.000

Đường kính 5 - 7 cm

Cây

c

4.000

Đường kính <5 cm

Cây

d

3.000

Măng non

Cây

đ

1500

4

Tre Bát độ

Đang cho thu hoạch (khóm >7 cây)

Khóm

a

40.000

Sắp cho thu hoạch (khóm >7 cây)

Khóm

b

35.000

Đang sinh trưởng (khóm >5 cây)

Khóm

c

25.000

Mới trồng (khóm từ 3 đến 5 cây)

Khóm

d

20.000

Măng non

Cây

đ

1.500

5

Giang, Nứa

Đường kính >4 cm

Cây

a

1.000

Đường kính 3 - 4 cm

Cây

b

700

Đường kính <3 cm

Cây

c

500

Măng non

Cây

d

200

6

Cây lấy gỗ thuộc nhóm I+II (chu vi thân gốc cách mặt đất 80 cm). Gồm các loại cây: Lát các loại, Muồng đen, Pơ mu, Trầm hương, Đinh, Lim, Cẩm, Gụ, Nghiến, Trai lý, Mun, Sưa, Trắc, Sến, Táu

- Đường kính >45 cm trở lên

Cây

a

270.000

- Đường kính từ 36 - 45 cm

Cây

b

220.000

- Đường kính từ 26 - 35 cm

Cây

c

170.000

- Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

d

120.000

- Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

đ

80.000

- Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

e

60.000

- Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

f

30.000

- Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

g

20.000

- Đường kính <3 cm

Cây

h

12.000

7

Cây lấy gỗ thuộc nhóm III+IV (chu vi thân gốc cách mặt đất 80 cm). Gồm các loại cây: Dâu vàng, Tếch, Rổi, Kháo tía, Kháo dầu, Long não, Mỡ, Re xanh + đỏ, Re hương, Re rừng, Thông ba lá, Vàng tâm, Trò chỉ, Trò trai, Kim giao

- Đường kính >45 cm trở lên

Cây

a

190.000

- Đường kính từ 36 - 45 cm

Cây

b

150.000

- Đường kính từ 26 - 35 cm

Cây

c

120.000

- Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

d

100.000

- Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

đ

60.000

- Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

e

40.000

- Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

f

30.000

- Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

g

20.000

- Đường kính <3 cm

Cây

h

10.000

8

Cây lấy gỗ và các loại cây lấy gỗ còn lại (chu vi thân gốc cách mặt đất 80 cm). Gồm các loại cây: Giẻ các loại, Muồng các loại, Nhãn rừng, Phi lao, Bạch đàn, Sa mộc, Sồi đá, Xà cừ, Thông, Xoan, Gạo, Keo, Re bàu, Phay

- Đường kính >45 cm trở lên

Cây

a

135.000

- Đường kính từ 36 - 45 cm

Cây

b

100.000

- Đường kính từ 26 - 35 cm

Cây

c

80.000

- Đường kính từ 21 - 25 cm

Cây

d

60.000

- Đường kính từ 16 - 20 cm

Cây

đ

50.000

- Đường kính từ 11 - 15 cm

Cây

e

30.000

- Đường kính từ 6 - 10 cm

Cây

f

20.000

- Đường kính từ 3 - 5 cm

Cây

g

15.000

- Đường kính <3 cm

Cây

h

8.000

IV

NHÓM LOẠI CÂY KHÁC

1

Cây thảo quả (mật độ 1.600 cây/ha)

Đang thu hoạch

Khóm

a

120.000

Đang có quả chưa có thu hoạch

Khóm

b

60.000

Mới trồng

Cây

c

12.000

2

Vườn cây thuốc Nam, Bắc

Đang cho thu hoạch

m2

a

45.000

Sắp thu hoạch

m2

b

37.000

Mới trồng

m2

c

20.000

3

Hàng rào cây xanh

Cao >1m

m

a

25.000

Cao từ 0,5 - 1m

m

b

18.000

Cao <0,5m

m

c

12.000

4

Hàng rào tre, nứa

Hàng rào cao từ 1,5m trở lên

m

a

10.000

Hàng rào cao từ 1 - 1,4m

m

b

7.000

Hàng rào cao dưới 1,0m

m

c

4.500

5

Cây cành trồng dưới đất

Chiều cao <0,5m

Cây

a

14.400

Chiều cao từ 0,5 đến 1 m

Cây

b

21.600

Chiều cao >1m trở lên

Cây

c

32.400

6

Cây cảnh trồng trong chậu

Chiều cao <0,5m

Chậu

a

5.400

Chiều cao từ 0,5 đến 1m

Chậu

b

9.000

Chiều cao >1m

Chậu

c

12.000

7

Vườn hoa các loại

Đang cho thu hoạch

m2

a

22.000

Sắp cho thu hoạch

m2

b

30.000

Đang phát triển tốt

m2

c

22.000

Mới trồng

m2

d

15.000

8

Cây chàm nhuộm vải

Đang cho thu hoạch

m2

a

3.000

Sắp cho thu hoạch

m2

b

2.500

Đang sinh trưởng, phát triển

m2

c

2.000

Mới trồng

m2

d

1.000

9

Cây lá cơm đỏ, cơm tím

Đang cho thu hoạch

m2

a

3.000

Sắp cho thu hoạch

m2

b

2.500

Đang sinh trưởng, phát triển

m2

c

2.000

Mới trồng

m2

d

1.000

10

Cây song, mây

Sắp cho thu hoạch

Khóm

a

15.000

Mới trồng

Khóm

b

10.000

11

Cây chít

Sắp cho thu hoạch

Khóm

a

12.000

Mới trồng

Khóm

b

7.000

PHỤ LỤC SỐ 3

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số: 07/2015/QĐ-UBNDngày09 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG AO NUÔI THỦY SẢN THƯƠNGPHẨM (tính 01 ha)

STT

Loại hình nuôi

Một độ nuôi (con /m2)

Sản lượng thu hoạch (kg/ha)

Đơn giá bình quân (đồng/kg)

Mức bồi thường

Thời gian nuôi từ 01 ngày - 03 tháng

Thời gian nuôi từ 04 - 06 tháng

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

1

Cá Rôphi

2

5.000

50.000

30

75.000.000

20

50.000.000

2

Ghép trm clà chính (50%)

2.5

10.000

70.000

30

210.000.000

20

140.000.000

3

Ghép Rôphi là chính (50%)

3

8.000

50.000

30

120.000.000

20

80.000.000

4

Ghép cá chép V1 là chính (50%)

3

8.000

60.000

30

144.000.000

20

96.000.000

5

Cá Chim trắng

2

11.000

35.000

30

115.500.000

20

77.000.000

6

Cá Quả

10

35.000

80.000

30

840.000.000

20

560.000.000

7

Cá Bỗng

2

32.000

200.000

30

1.920.000.000

20

1.280.000.000

8

Cá Trôi

2

10.000

60.000

30

180.000.000

20

120.000.000

9

Tôm càng xanh

10

1.500

150.000

30

67.500.000

20

45.000.000

10

Ba ba

2

16.000

300.000

30

1.440.000.000

20

960.000.000

11

Ếch

60

70.000

100.000

30

2.100.000.000

20

1.400.000.000

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG AO NUÔI CÁBỘT LÊN CÁ HƯƠNG (tính 01 ha)

STT

Loài ương nuôi

Sản lượng thu hoạch (con/ha)

Đơn giá bình quân (đồng/con)

Mức bồi thường

Thời gian nuôi từ 0 - 10 ngày tuổi

Thời gian nuôi từ 11 - 25 ngày tuổi

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

1

Trắm cỏ

1.800.000

150

20

54.000.000

30

81.000.000

2

1.800.000

100

20

36.000.000

30

54.000.000

3

Trôi

1.500.000

120

20

36.000.000

30

54.000.000

4

Rôphi

750.000

350

20

52.500.000

30

78.750.000

5

Chép

600.000

350

20

42.000.000

30

63.000.000

6

Bỗng

1.200.000

500

20

120.000.000

30

180.000.000

III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG AO NUÔI CÁHƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG (tính 01 ha)

STT

Loài ương nuôi

Sản lượng thu hoạch (con/ha)

Đơn giá bình quân (đồng/con)

Mức bồi thường

Thời gian nuôi từ 01 - 03 tháng tuổi

Thời gian nuôi > 03 tháng tuổi

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

Tỷ lệ hỗ trợ %

Thành tiền (đồng)

1

Trắm cỏ

340.000

800

30

81.600.000

20

54.400.000

2

340.000

500

30

51.000.000

20

34.000.000

3

Trôi

175.000

800

30

42.000.000

20

28.000.000

4

Rôphi

140.000

500

30

21.000.000

20

14.000.000

5

Chép

75.000

750

30

16.875.000

20

11.250.000

6

Bỗng

150.000

8.000

30

360.000.000

20

240.000.000

IV. HỖ TRỢ DI CHUYỂN CÁ BỐ MẸ(tính 01 ha)

STT

Loài cá

Mật độ nuôi vỗ (kg/100 m2)

Tổng khối lượng cá bố mẹ (tấn)

Nước ngọt (tấn)

Tổng khối lượng vận chuyển (tấn)

Chi phí vận chuyển cho 01 ha

Túi vận chuyển (đồng)

Ôxy (đồng)

Công đánh bắt cá bố mẹ đóng ôxy (đồng)

Thành tiền (đồng)

1

Trắm cỏ

20

2,0

10

12

4.000.000

700.000

1.000.000

5.700.000

2

10

1,0

5

6

2.000.000

350.000

500.000

2.850.000

3

Trôi

15

1,5

7,5

9

3.000.000

525.000

750.000

4.275.000

4

Rôphi

50

5,0

25

30

10.000.000

1.750.000

2.500.000

14.250 000

5

Chép

10

1,0

5

6

2.000.000

350.000

500.000

2.850.000

6

Bỗng

20

2,0

10

12

4.000.000

700.000

1.000.000

5.700.000

Ghi chú:

- Mức hỗ trợ chiphí vận chuyển trên chưa tính giá cước vận chuyển.

- Giá cước vận chuyển tính theo tấn/km cho từngloại đường theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm vận chuyển.